Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau mã đề 0604 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau mã đề 0604 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

Ranh giới không xác định.

Phân bố không đồng đều.

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?

Nguyên liệu trong nước dồi dào.

Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất lượng nguồn lao động của nước ta tăng lên do

thành tựu của công cuộc đổi mới.

quy mô dân số không ngừng tăng.

đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

cơ cấu sử dụng lao động thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở nước ta vào mùa mưa?

Sóng thần.

Sương muối.

Lũ quét.

Núi lửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh về

khai thác than nâu.

chăn nuôi gia cầm.

chế biếnlương thực.

khai thác thủy sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc thấp hơn so với miền Nam do tác động của

gió mùa Tây Nam.

gió mùa Đông Bắc.

gió fơn Tây Nam.

gió mùa Đông Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm đô thị hóa của nước ta hiện nay là

số dân thành thị tăng.

diễn ra rất nhanh.

đô thị rất hiện đại.

số dân thành thị đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trục giao thông nào sau đây của nước ta hiện nay không phải tuyến đường bắc – nam?

Đường HồChíMinh.

Đường sắt Thống Nhất.

Quốc lộ 24.

Quốc lộ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  (Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1) 

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Sản lượng giày thể thao luôn cao hơn sản lượng giày, dép da.

Năm 2020 đến năm 2023, sản lượng sợi tăng, sản lượng giày thể thao giảm.

Sản lượng giày, dép da qua các năm đều tăng.

Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng sợi tăng 150,0 nghìn tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

Hoà Bình.

Trị An.

Sơn La.

Yaly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc, nhiều vùng trũng rộng.

khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

tài nguyên sinh vật rất phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại rừng có diện tích lớn nhất của vùng Bắc Trung Bộ là

rừng tự nhiên.

rừng sản xuất.

rừng đặc dụng.

rừng trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng nào sau đây của nước ta hiện nay có mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất?

Đồng bằng sông Cửu Long.

Trung du và miền núi phía Bắc.

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

dầu khí, bô xít.

than nâu, apatit.

đá vôi, ti tan.

than đá, quặng sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do

kinh tế phát triển hàng đầu cả nước, quy mô dân số đông, có các đô thịlớn.

vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế rất nhanh, lao động nhập cưnhiều.

lịch sử khai thác lãnh thổ, có ưu thế lớn về khoa học kĩ thuật, mức sốngcao.

công nghiệp phát triển rất mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao độngcao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện nào sau đây để phát triển du lịch biển đảo của nước ta?

Nhiều khoáng sản có giá trị cao.

Bờ biển nhiều vịnh biển kín gió.

Vùng biển có nhiều bãi tắm đẹp.

Nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các ngành công nghiệp mũi nhọn ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

Nền tảng phát triển công nghiệp từ trước, chính sách và thu hút được vốn đầu tư.

Nguồn tài nguyên dồi dào, lao động trình độ cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Mở rộng liên doanh liên kết, giáo dục phát triển, dân cư thành thị ngày càng tăng.

Cơ sở hạ tầng hiện đại, lịch sử khai thác lãnh thổ và mức sống người dân cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

Ảnh hưởng của cách mạng khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lớn.

Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

     Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, trung tâm của khu vực gió mùa Đông Nam Á. Cơ chế gió mùa điển hình của khu vực đã làm đảo lộn sự phân bố nhiệt độ, khí áp và hoàn lưu khí quyển có quy mô toàn cầu nhưng không thể xoá bỏ hoàn toàn mà chỉ góp phần làm phong phú và phức tạp thêm tính chất nội chí tuyến của khí hậu Việt Nam.

a

Do vị trí của Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên có độ ẩm cao và tổng lượng bức xạ lớn.

ĐúngSai
b

Hoạt động của gió mùa đã làm khí hậu của cả nước ta có sự phân mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

ĐúngSai
c

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

ĐúngSai
d

Cơ chế gió mùa kết hợp với tính chất nhiệt đới ẩm là nhân tố quyết định đến tính mùa vụ và sự đa dạng của cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nước ta.

ĐúngSai
Xem đáp án

1a

1b

1c

1d

S

S

Đ

Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Trong đó, cây lúa là lương thực chủ đạo góp phần đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất ngày càng được nâng cao.

a

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.

ĐúngSai
b

Khoa học công nghệ đã làm cho ngành trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

ĐúngSai
c

Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

ĐúngSai
d

Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.

ĐúngSai
Xem đáp án

2a

2b

2c

2d

S

S

Đ

Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

     Trung du và miền núi phía Bắc có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta. Vùng đã phát triển thủy điện từ những năm 60 của thế kỉ XX. Nhà máy thủy điện đầu tiên được xây dựng là Thác Bà trên sông Chảy với công suất 120MW. Các nhà máy thủy điện của vùng là Sơn La (2 400 MW), Hòa Bình (1 920 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW)... Ngoài ra vùng có nhiều nhà máy thủy điện nhỏ có ý nghĩa đối với việc cung cấp điện sinh hoạt cho người dân.

a

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện chỉ chủ yếu đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân trong vùng.

ĐúngSai
b

Trung du và miền núi phía Bắc có nguồn thủy năng dồi dào do địa hình dốc và sông ngòi có lưu lượng nước lớn.

ĐúngSai
c

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc là tạo động lực cho sự phát triển của vùng.

ĐúngSai
d

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

3a

3b

3c

3d

S

Đ

Đ

Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  (Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê) (ảnh 1) 

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

a

Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng sắn của Campuchia tăng nhanh nhất.

ĐúngSai
b

Năm 2023, sản lượng sắn của Thái Lan lớn nhất.

ĐúngSai
c

Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng sắn của cả ba quốc gia đều tăng.

ĐúngSai
d

Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng sắn của In-đo-nê-xi-a tăng ít nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

4a

4b

4c

4d

S

Đ

Đ

S

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Năm 2023, số dân của nước ta là 100,3 triệu người, trong đó, lực lượng lao động là 52,4 triệu người. Hãy cho biết năm 2023, lực lượng lao động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 52,2  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của cả nước và Đông Nam Bộ năm 2020 và 2023

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

2020

2023

Cả nước

16492,0

64035,8

Đông Nam Bộ

8264,8

26502,8

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của cả nước năm 2023 cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 67,6  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, sản lượng lúa đông xuân cả năm nước ta đạt 20189,3 nghìn tấn, năng suất lúa đông xuân đạt 63,38 tạ/ha. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa đông xuân cả năm 2023 là bao nhiêu nghìn ha. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 2953  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là 24,9 tỉ USD, trong đó trị giá nhập khẩu hàng hóa là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 787  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2024

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

27,2

28,0

28,9

30,5

30,2

29,3

28,0

28,6

28,6

29,0

28,6

27,1

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 28,7  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và Đà Nẵng

(Đơn vị:mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

197,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644

Đà Nẵng

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370

681,7

608,9

443,8

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 279