Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Cụm trường THPT Số 1 Hà Nội mã đề 7101 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Cụm trường THPT Số 1 Hà Nội mã đề 7101 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT31 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là

vịnh Hạ Long.

phố cổ Hội An.

hồ Ba Bể.

động Phong Nha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảnh quan tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

cận nhiệt đới gió mùa.

nhiệt đới gió mùa.

ôn đới gió mùa.

cận xích đạo gió mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sông có trữ năng thủy điện lớn nhất là

sông Lô.

sông Chảy.

sông Gâm.

sông Đà.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Chuyển dịch cơ cấu giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2024

                              Cho biểu đồ: Chuyển dịch cơ cấu giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2024 (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2024?

 

Ngành bán lẻ có tỉ trọng lớn nhất và liên tục tăng.

Tỉ trọng giá trị ngành bán lẻ giảm ít hơn dịch vụ lưu trú ăn uống.

Tỉ trọng ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống liên tục giảm.

Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống luôn có tỉ trọng nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do

chịu tác động của gió tây nam, không có mùa đông lạnh, vùng biển rộng.

bờ biển dài, nằm xa chí tuyến, chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

gió mùa Tây Nam ảnh hưởng mạnh, đồng bằng rộng, có các vùng trũng.

địa hình thấp, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần xích đạo.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉnh nào sau đây hiện nay thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Phú Thọ.

Tuyên Quang.

Cao Bằng.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây công nghiệphàng năm được trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ là

cà phê và cao su.

lạc và mía.

bông và mía.

bông và đậu tương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố quyết định sự phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta là

thị trường tiêu thụ trong nước.

trình độ phát triển kinh tế.

chất lượngnguồn lao động.

chính sách phát triển kinh tế.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B  
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước ta giáp biển Đông nên

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.

nhiệt độ trung bình năm cao.

lượng mưa lớn, độ ẩm cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

Thái Lan.

Trung Quốc.

Cam-pu-chia.

Lào.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng phát triển khu công nghiệp ở nước ta?

Tập trung ở ven các đô thị lớn.

Giảm thiểu sự tiêu hao năng lượng.

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khu vực nào sau đây ở nước ta thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?

Sông ngòi.

Hồ đầm.

Đầm phá.

Kênh rạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoáng sản phổ biến nhất ở Nam Trung Bộ là

dầu, khí.

bô-xit

than

quặng sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh để phát triển công nghiệp dệt may ở nước ta là

nguồn vốn đầu tư lớn.

cơ sở vật chất hiện đại.

năng lượng điện lớn.

lực lượnglao động đông.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là D  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đô thị ở nước ta hiện nay

tập trung phần lớn dân số cả nước.

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

phần lớn gắn với công nghiệp hóa.

chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta?

Diện tích câycông nghiệp hàng năm lớn hơn cây lâu năm.

Lúa là cây lương thực chủ đạo, có giá trị xuất khẩu cao.

Cây lương thực và cây ăn quả tăng nhanh về tỉ trọng.

Chiếm tỉ trọng thấp hơn so với tỉ trọng ngành chăn nuôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Phân bố đều theo thành phần kinh tế.

Chất lượng không ngừng nâng cao.

Ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn.

Tập trung nhiều nhất trong nông nghiệp.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B  
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở miền núi nước ta, loại đất nào sau đây thuộc nhóm đất feralit?

Đất ba dan.

Đất cát.

Đất phèn.

Đất mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Ngành bưu chính nước ta hiện nay phát triển theo hướng đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại,mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính như: phân phối, bán lẻ, thương mại điện tửvà tài chính số. Các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, đào tạo,…mở rộng không gian hoạt động mới.

a

Ngành bưu chính đang chuyển dịch từ các dịch vụ truyền thống sang phát triển hệ sinh thái dịch vụ số.

ĐúngSai
b

Việc hiện đại hóa mạng lưới bưu chính trở thành hạ tầng của nền kinh tế số giúp rút ngắn khoảng cách tiếp cận dịch vụ giữa thành thị và nông thôn.

ĐúngSai
c

Ngành bưu chính tập trung tự động hóa quy trình để thay thế hoàn toàn nguồn lao động thủ công, nhằm tiến tới xóa bỏ các bưu cục truyền thống tại địa phương.

ĐúngSai
d

Ngành bưu chính phát triển chủ yếu do sự thay đổi bản chất từ ngành giao nhận sang mô hình công nghệ phần mềm nhằm độc chiếm thị trường dịch vụ công.

ĐúngSai
Xem đáp án

1a

1b

1c

1d

Đ

Đ

S

S

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa thiên nhiên ở vùng đồi núi nước ta rất phức tạp. Ở vùng núi Đông Bắc, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Ở vùng Tây Bắc, nơi địa hình đồi núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, nơi địa hình núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới. Khi sườn đông Trường Sơn có mưa vào thời kì thu đông, thì sườn tây (cao nguyên Nam Trung Bộ) là mùa khô sâu sắc và ngược lại.

a

Khi cao nguyên Nam Trung Bộ vào mùa mưa thì nhiều nơi ở sườn đông Trường Sơn chịu tác động của gió Tây khô nóng.

ĐúngSai
b

Sự phân hóa thiên nhiên ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do tác động của các loại gió kết hợp với hướng núi và độ cao địa hình.

ĐúngSai
c

Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có phân hoá theo bắc - nam.

ĐúngSai
d

Dãy Trường Sơn Bắc tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc.

ĐúngSai
Xem đáp án

2a

2b

2c

2d

Đ

Đ

S

S

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảngsố liệu:

Diện tích và sản lượng lương thực có hạt một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

 

Thái Lan

Việt Nam

Cam-pu-chia

Diện tích (triệu ha)

12,3

 8,0

      4,1

Sản lượng (triệu tấn)

39,2

47,9

15,0

(Nguồn:Kinh tế - xã hội thế giới)

a

Để thể hiện diện tích và sản lượng lương thực có hạt ở một số nước khu vực Đông Nam Á năm 2024, dạng biểu đồ kết hợp cột và đường là thích hợp nhất.

ĐúngSai
b

Năng suất cây lương thực có hạt ở Thái Lan lớn hơn ở Việt Nam.

ĐúngSai
c

Việt Nam có năng suất lương thực có hạt cao chủ yếu do lợi thế về chính sách, kinh nghiệm sản xuất và điều kiện tự nhiên.

ĐúngSai
d

Cam-pu-chia có diện tích và sản lượng lương thực có hạt ít nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

3a

3b

3c

3d

S

S

S

Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm hàng nghìn đảo và quần đảo, tiếp giáp với vùng biển của 8 nước. Với đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh đã giúp cho giao thông đường biển giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới trở nên thuận lợi hơn.

a

Việt Nam nằm trên tuyến hàng hải huyết mạch nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

ĐúngSai
b

Việt Nam có vùng biển chung với quốc gia In-đô-nê-xia.

ĐúngSai
c

Xu thế mở cửa, hội nhập đã góp phần nâng cao vị thế của giao thông vận tải biển ở nước ta.

ĐúngSai
d

Hệ thống đảo và quần đảo trên vùng biển rộng lớn ở nước ta đã tạo ra nhiều eo biển với các luồng hàng hải thuận lợi cho giao thông xuyên lục địa.

ĐúngSai
Xem đáp án

4a

4b

4c

4d

S

Đ

Đ

S

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,4

19,6

22,1

28,3

28,8

30,9

30,4

30,4

29,2

27,6

25,2

19,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm 2024 của trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 25,9  

24. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, trị giá xuất khẩu nước ta là 405,9 tỉ USD, trị giá nhập khẩu nước ta là 381,0 tỉ USD. Cho biết cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 24,9  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, tổng diện tích rừng ở nước ta là 14,8 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng ở nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 31,8  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%. Cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 62,3  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảngsố liệu:

Lượngmưacácthángnăm2024tạitrạmquantrắcHuếvàtrạmquantrắcĐàNẵng

                                                                                                                             (Đơnvị:mm)

   Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

179,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644,0

ĐàNẵng

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

 443,8

(Nguồn:Niêngiámthống kêViệtNamnăm2024,NXBThống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch về tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quantrắcHuếvà ĐàNẵngnăm 2024 là bao nhiêu mm?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 279  

28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, Đồng bằng sông Cửu Long có tổng sản lượng thủy sản là 5528,2 nghìn tấn trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4025,8 nghìn tấn. Cho biết, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 chiếm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 27,2