Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Cụm trường THPT (Hải Phòng) lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án đúng là D
Dạng địa hình nào sau đây là kết quả tiêu biểu của quá trình xâm thực ở miền núi?
Đồng bằng châu thổ
Thung lũng sông
Thềm lục địa
Bãi bồi ven biển
Đáp án đúng là B
Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh cơ giới hoá trong quá trình sản xuất.
hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.
Đáp án đúng là D
Quá trình mặn hóa đất đai nước ta diễn ra chủ yếu ở
các làng nghề.
các đồng bằng.
vùng núi dốc.
thành phố lớn.
Đáp án đúng là B
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
nghề thủ công phát triển.
thu nhập cao hơn.
môi trường ít bị ô nhiễm.
nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án đúng là B
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghệ cao ở nước ta là
đẩy nhanh đô thị hoá, phân bố lại dân cư.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
tăng cường chất lượng và giá trị của các sản phẩm.
sử dụng tốt nguồn tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
Đáp án đúng là C
Vị trí địa lí nước ta
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
trong vùng hoạt động của gió Mậu dịch.
Đáp án đúng là D
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng nhanh.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
nguồn gen sinh vật quý hiếm đang được phục hồi dần.
Đáp án đúng là A
Cho biểu đồ:

Căn cứ biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng năm 2021 giảm 9,7 % so với năm 2010.
Trong giai đoạn 2010 – 2021, tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhanh nhất.
Năm 2021, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất.
Trong giai đoạn 2010 – 2021, tỉ trọng công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải tăng nhiều nhất.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Có lượng phù sa lớn.
Thủy chế theo mùa.
Đáp án đúng là B
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
Đáp án đúng là C
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố chủ yếu ở
nông thôn.
đô thị lớn.
trung du.
ven biển.
Đáp án đúng là B
Nhà máy điện nào sau đây sử dụng than đá làm nguyên liệu chủ yếu?
Cà Mau.
Phú Mỹ.
Trị An.
Phả Lại.
Đáp án đúng là D
Khu vực có mật độ dân số thấp ở nước ta hiện nay chủ yếu ở
các đô thị.
ven biển.
biên giới trên bộ.
đồng bằng.
Đáp án đúng là C
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đối tượng nuôi đa dạng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
thị trường tiêu thụ mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển, hiệu quả kinh tế cao.
công nghiệp chế biến phát triển, chất lượng lao động tăng, tài nguyên sinh vật đa dạng.
diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn, kĩ thuật đổi mới, chính sách trợ giá của Nhà nước.
Đáp án đúng là B
Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
Cà phê.
Đậu tương.
Thuốc lá.
Mía.
Đáp án đúng là A
Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo.
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Phần lớn lao động có trình độ cao.
Đáp án đúng là A
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển ngành khai thác thủy sản nước ta là
sạt lở bờ biển.
lũ lụt.
hạn hán.
bão.
Đáp án đúng là D
Cho thông tin sau:
Hiện nay, mật độ dân số trung bình của nước ta là 328 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp Trung du và miền núi phía Bắc (136 người/km2), thấp thứ 2 là Nam Trung Bộ (160 người/km2) trong khi đó vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1 115 người/km2). Phân bố dân cư chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước chủ yếu do điều kiện tự nhiên thuận lợi, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, thu hút dân nhập cư lớn nhất cả nước.
Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng tạo thuận lợi cho nước ta sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Để dân cư tập trung đông hơn ở vùng núi thì nước ta cần đầu tư về cơ sở hạ tầng, đặc biệt đường giao thông cần đi trước một bước.
Đ-S-S-Đ
Cho thông tin sau:
Miền tự nhiên có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m. Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc - đông nam. Miền có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn miền khác. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Nội dung thông tin trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Cảnh quan thiên nhiên của miền chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ở vùng núi cao phổ biến các loài thực vật phương Nam.
Đầu mùa hạ, miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam chủ yếu do gió hướng tây nam kết hợp với hướng của các dãy núi.
Miền có tính chất nhiệt đới tăng dần từ Nam lên Bắc chủ yếu do vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi và hoạt động gió mùa Đông Bắc giảm sút.
S-S-Đ-S
Cho biểu đồ:

GDP bình quân đầu người của Lào luôn thấp hơn Việt Nam.
GDP bình quân đầu người của Lào giảm trong giai đoạn 2017 - 2022.
Năm 2022, GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp 2,03 lần của Lào.
Năm 2022 so với năm 2017, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng thêm khoảng 137,7%.
Đ-Đ-Đ-S
Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hiện nay ở nước ta ngành này đang khai thác các lợi thế về lao động, chính sách, khoa học công nghệ,… nên tăng trưởng nhanh với cơ cấu ngành rất đa dạng.
Điều kiện tự nhiên của nước ta không thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Lợi thế về lao động để nước ta phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là đông, giá nhân công rẻ.
Tivi màu, máy tính và linh kiện, điện thoại các loại và linh kiện là các sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử của nước ta hiện nay.
Biện pháp quan trọng để phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài gắn với chuyển giao công nghệ.
S-S-Đ-Đ
Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2023 là 9,4 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 59,1%. Hãy cho biết sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2023 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 3,8
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của trạm quan trắc Huế là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 11,4
Năm 2024, nước ta có dân số nam là 50 346 030 người, dân số nữ là 50 766 626 người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân số nam chiếm bao nhiêu % trong tổng dân số cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 49,8
Năm 2023, diện tích lúa của nước ta là 7,12 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 61,1
Cho bảng số liệu:

Cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây ăn quả của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: 157
Năm 2023, nước ta có sản lượng điện đạt 268,3 tỉ kWh, dân số là 100,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng điện bình quân đầu người năm 2023 của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 2675








