Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 8
40 câu hỏi
Trong tự nhiên, sodium có nhiều trong quặng nào sau đây?
Halite.
Bauxite.
Dolomite.
Phosphorite.
Chọn A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong tự nhiên quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3. Quặng bauxite mỏ Tây Tân Rai – Lâm Đồng nói riêng và các mỏ thuộc vùng Tây nguyên của Việt Nam nói chung là loại quặng bauxite có nguồn gốc phong hóa từ các loại đá bazan, quặng thường có màu nâu sẫm, nâu đỏ, hoặc xám, xám phớt vàng.
a. Quặng bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất aluminium (nhôm) trong công nghiệp.
Đúng vì quặng bauxite là Al2O3.nH2O.
b. Để thu được kim loại Al từ quặng bauxite người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.
Đúng vì thế điện cực chuẩn của Al3+/Al nhỏ hơn H2O/H2, OH- nên chỉ điều chế bằng điện phân nóng chảy.
c. Bể điện phân Al2O3 nóng chảy có các điện cực làm bằng thép.
Sai vì phương trình điện phân nóng chảy như sau: 2 Al2O3→4Al + 3 O2
Nếu điện cực bằng thép thì sẽ bị oxi hóa bởi O2 sinh ra.
d. Có phương trình nhiệt hóa học: 2Al2O3(s) →4Al(s) + 3O2 (g) ΔrHo298= 1676,00 kJ. Để thu được 1 tấn Al với hiệu suất sử dụng năng lượng đạt 75% và 1 kWh = 3,6.106 J, thì cần tiêu tốn 5747,6 kWh.
Sai vì ta có: \[{n_{Al}} = \frac{{{{1.10}^6}}}{{27}}\,mol\]
Theo phương trình: 4 mol Al sinh ra thì cần 1676 kJ\[ \Rightarrow E = \frac{{{{1.10}^6}}}{{27}}.\frac{{1676}}{4}\,\,kJ\]
Mà quá trình sử dụng năng lượng là 75% nên thực tế cần: \[\frac{{{{1.10}^6}}}{{27}}.\frac{{1676}}{4}.75\% = \frac{{104750000}}{9}\,kJ\]
Số kWh cần là\[\frac{{\frac{{104750000}}{9}{{.10}^3}}}{{3,{{6.10}^6}}} = 3233,024\,\,kWh\]
Những vùng đất bị nhiễm phèn, do trong keo đất chứa nhiều ion Al3+, Fe3+ và NH4+ làm cho pH của đất thấp, cây lúa kém phát triển. Người ta thường dùng chất nào sau đây bón cho đất để tăng pH của đất?
Bột CaCO3.
Bột CaO.
Bột CaSO4.
Viên NH4NO3.
Chọn B
Carbohydrate (chất đường, chất bột, chất xơ), chủ yếu gồm ba loại sau:
Monosaccharide | Disaccharide | Polysaccharide | |||
Glucose | Fructose | Saccharose | Maltose | Tinh bột | Cellulose |
Cho các phát biểu sau:
a. Để phân biệt glucose và fructose, người ta có thể dùng dung dịch bromine.
Đúng vì glucose có nhóm chức -CHO còn fructose thì không có nhóm chức -CHO. (fructose chỉ chuyển thành glucose trong môi trường base, còn phản ứng tác dụng dung dịch bromine là môi trường acid)
b. Khi thủy phân hoàn toàn saccharose và maltose, chỉ thu được đường glucose.
Sai vì saccharose gồm 2 gốc : α-glucose và β-fructose tạo thành.
c. Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh lam; nhưng khi đun nóng lại xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
Đúng
d. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch iodine.
Sai vì cellulose không có phản ứng màu với iodine.
Polymer nào sau đây thuộc loại polyamide ?
PET.
Tơ olon.
PS.
Nylon-6.
Chọn D
Hợp chất X thuần chứcchỉ chứa các nguyên tố: C, H, O. Bằng phổ NMR 13C, 1H thì người ta phát hiện X có 6C, 12H. Phổ MS và phổ IR của X cho kết quả như sau:

Người ta có thể điều chế X bằng cách cho alcohol Y tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao. Alcohol Y có đặc điểm cấu tạo: số nhóm -CH2 bằng một nửa nhóm -CH và bằng số nhóm CH3.
a. Công thức phân tử của X là C6H12O
Đúng vì bằng phổ NMR thì ta có CTPT của X là C6H12Ox.
Từ phổ MS ta có: 12.6+12+16.x=100⇒x=1→CTPTC6H12O.
b. Chỉ dựa vào peak vùng 1740 cm-1 có thể xác định X là một aldehyde.
Sai vì từ phổ IR ta thấy:
+ tại vùng 1700 cm-1: có peak hấp thụ nhọn, mạnh: có liên kết C=O.
Chưa đủ khẳng định X là aldehyde vì hợp chất ketone và một số hợp chất khác như carboxylic acid cũng có liên kết C=O.
c. Trong công thức cấu tạo của X có chứa 3 nhóm CH3.
Đúng vì
Ta có các bước để giải CTCT của X như sau :
Bước 1. Xác định độ bất bão hòa
CTPT C6H12O có độ bất bão hòa Δ=2.6+2−122=1
Bước 2. Xác định CTCT qua dữ kiện.
Y là alcohol điều chế ra X, và theo đề có CH=2CH2CH3=3CH2, Y chỉ có 6C nên nghiệm phù hợp là 2CH3CH31CH2
CTCT của Y là

CTCT của X là

Dựa trên CTCT xác định được thì X có 3 nhóm CH3
d. Tên thay thế của alcohol Y là 4-methylpentan-1-ol
Sai vì Y có tên thay thế là 4-methylpentan-2-ol
Duralumin là hợp kim của aluminium, có thành phần chính gồm hai kim loại nào sau đây ?
Al và Cu.
Al và Fe.
Al và C.
Al và Hg.
Chọn A
Cho dung dịch muối CoCl2 (có màu hồng) vào ống nghiệm,tồn tại cân bằng hoá học sau:
[Co(H2O)6]2+ + 4Cl- [CoCl4]2- + 6H2O
màu hồng màu xanh
Cho các phát biểu sau:
a. Dạng hình học của phức [Co(H2O)6]2+ là hình tứ diện.
Sai vì dạng hình học của [Co(H2O)6]2+ là hình bát diện.
b. Khi thêm từ từ HCl đặc vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển dần thành màu xanh.
Đúng theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
c. Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng thì dung dịch chuyển thành màu hồng.
Sai vì tăng nhiệt độ thì cân bằng dịch theo chiều thu nhiệt là chiều thuận nên dung dịch chuyển thành màu xanh.
d. Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử của phức chất.
Đúng
Phổ IR của ethyl benzoate (C6H5COOC2H5) như hình sau:
Kết luận nào sau đây không đúng?
Số sóng 1726 cm-1 là của nhóm C=O trong nhóm COO-.
Số sóng 1286 cm-1là của liên kết đơn C-O trong nhóm carbonyl.
Không xuất hiện tín hiệu của nhóm -OH.
Số sóng 2986 cm-1 là của nhóm -OH.
Chọn D
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo phản ứng sau:
M2+ +2R-SO3X→ (R-SO3)2M + 2X+ (X+ là H+ hoặc Na+)
Một loại cationite có phần trăm khối lượng lượng sulfur là 8% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Giả sử một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có khối lượng cationite là 1,00 kg thì số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
1,25 mol.
0,6 mol.
2,5 mol.
5 mol.
Chọn A
Theo đề thì %S trong cationite là 8%:\[{m_S} = {1.10^3}.8\% = 80\,gam \Rightarrow {n_S} = \frac{{80}}{{32}} = 2,5\,mol\]
Theo phương trình trao đổi ion thì: \[{n_{{M^{2 + }}}} = \frac{{2,5}}{2} = 1,25\,mol\]
Liên kết glycoside trong saccharose là liên kết nào sau đây?
Liên kết α–1,4–glycoside.
Liên kết β–1,4– glycoside.
Liên kết β–1,2– glycoside.
Liên kết α–1,2– glycoside
Chọn D
Cho hai phức chất sau: [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3-. Phát biểu nào sau đây đúng?
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 4+ và 3-.
Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+.
Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.
Chọn C
A. Sai vì số lượng phối tử có trong mỗi phức chất đều là 6.
B. Sai vì điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 2+ và 3-.
D. Sai vì các phức chất này đều tan trong nước.
Trên bảng phân loại đám cháy, đám cháyloại D xuất phát từ các kim loại dễ cháy như titanium, potassium, magnesium và aluminium, thường gặp trong các phòng thí nghiệm. Dựa vào kiến thức đã học thì để xử lí các đám cháy kim loại magnesium có thể dùng chất nào sau đây?
nước
bình chữa cháy chứa CO2
bột chữa cháychứa NaHCO3
chất bột khô như bột ABC, BC.
Chọn D
Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo dưới đây là
3-methylbutan-4-amine.
2-methylbutan-2-amine.
2-methylbutan-1-amine.
2-methylbutan-1-amine.
Chọn D
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?
50 gam.
48 gam.
80 gam.
72 gam.
Chọn B
Năng lượng chất béo cần cung cấp: \[9120.20\% = 1824\,kJ\]
Số gam chất béo cần ăn: \[\frac{{1824}}{{38}} = 48\,\,gam\]
Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Chọn C
Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5.
Cho các phương trình hoá học sau:
(1) X + NaOH→t0X1 + X2 (2) X2 + CuO→t0X3 + Cu + H2O
(3) X3 + Br2 + H2O→X4 + HBr
Phát biểu nào sau đây là đúng?
X tan tốt trong nước hơn X1 và X2.
X và X4 là hai chất đồng phân.
Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X₂→X4→Χ.
Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4.
Chọn C
Ester no đơn chức có CTPT là CnH2nO2 mà có M = 88
Ta có: 12n+2n+16.2=88⇒n=4→CTPTC4H8O2
X2 theo đề là thành phần xăng E5 và điều chế từ tinh bột vậy đó là ethanol: C2H5OH.
Các phương trình tương ứng: (1) CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa⏟X1+C2H5OH⏟X2(2) C2H5OH⏟X2 + CuO→t0CH3CHO⏟X3+Cu+H2O(3) CH3CHO⏟X3+Br2+H2O→ CH3COOH⏟X4+HBr
A. Sai vì X1 là muối và X2 là alcohol thì tan tốt trong nước hơn X (là ester)
B. Sai vì X và X4 có CTPT khác nhau.
C. Đúng vì các phương trình như sau : C2H5OH⏟X2 →+O2, menCH3COOH⏟X4→+C2H5OH, H2SO4 dCH3COOC2H5
D. Sai vì X3 là aldehyde có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol cùng C. Nên nhiệt độ sôi X3 nhỏ hơn X2
Cho propylbenzene tác dụng với chlorine (chiếu sáng), người ta thu được hỗn hợp ba dẫn xuất monochloro A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%.
Cho biết quá trình thế halogen của alkane (ví dụ là methane) diễn ra theo các bước sau:

Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: %=100rini∑rini.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Trong 3 dẫn xuất monochloro thì có một dẫn xuất thế ở vòng benzene.
Sản phẩm A1 là sản phẩm chính và là sản phẩm thế ưu tiên vào vị trí ortho của vòng benzene.
Trong cơ chế hình thành sản phẩm A1 sẽ tạo ra gốc tự do có công thức sau: 
Tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl là 10,2: 3,3: 1 (cho phép làm tròn phép tính đến hàng phần mười).
Chọn D
A. Sai vì trong điều kiện đề cho : chiếu sáng thì chỉ thu được sản phẩm thế vào mạch nhánh ngoài vòng benzene.
B. Sai vì A1 là sản phẩm chính và là sản phẩm thế tại nhánh propyl.
C. Sai vì trong cơ chế hình thành A1 thì sẽ tạo thành gốc tự do: 
D. Đúng vì ta có :

Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al.
Ag.
Fe.
Zn.
Chọn D
Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Tên viết tắt của Y là
Val-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala.
Glu-Ala-Gly.
Gly-Val-Gly.
Chọn A
Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V.
(b) Thanh Zn sẽ đóng vai trò là anode.
(c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H+ (aq) thành khí H2 (g).
(d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2 (g) + Zn2+(aq)→Zn(s) +2H+ (aq).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Hai kim loại X, Y và dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3→XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2→YCl2 + X.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Kim loại X khử được ion Y2+.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Chọn D
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm (mg/L). Nếu thừa ion này sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa). Để xác định hàm lượng ion NO3- trong 200 mL nước người ta dùng các hoá chất (Cu + H2SO4 loãng) thấy cần dùng đến 1,92
mg Cu. Hàm lượng NO3- trong mẫu nước trên là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng: 3 Cu + 8 H+ + 2 NO3-→3Cu2+ + 2 NO + 4 H2O
Theo đề ta có: \[{n_{Cu}} = \frac{{1,{{92.10}^{ - 3}}}}{{64}} = 0,00003\,\,mol \Rightarrow {n_{NO_3^ - }} = 0,00003.\frac{2}{3} = 0,00002\,mol\]
Nồng độ ion NO3- trong 200 mL : \[\frac{{0,00002.62}}{{0,2}} = 0,0062\,\,g/L = 6,2\,mg/L\]
Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng rối loạn giấc ngủ (ngủ rũ). Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau:

Để sản xuất 5 triệu hộp thuốc ritalin loại 30 viên/hộp với hiệu suất là 75% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Ta có: \({m_{methylphenidate\,hydrochloride}} = {10.30.5.10^6} = 1,{5.10^9}\,mg = 1,5\,\)tấn
Khối lượng ritalinic acid hydrochloride là \(1,5.\frac{{\overbrace {213,5}^{{M_{ritalinic\,\,acid\,hydrochloride}}}}}{{\underbrace {227,5}_{{M_{methylphenidate\,hydrochloride}}}}}.\frac{{100}}{{75}} = 2,75 \approx 2,8\)tấn
Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium cholride 0,9% và glucose 5% (dung dịch X) ghi các thông tinh như hình bên.
Nếu thêm b (L) dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch X thu được (500 + b) ml dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01M, biết nồng độ ion Cl- trong X và Y bằng nhau). Tính giá trị của b. (làm tròn đến hàng phần mười)
Sơ đồ pha:
Ta có: \({n_{HCl\,trong\,dd\,X}} = a.b\,\,mol\)
Dung dịch Y chứa HCl 0,01M\( \Rightarrow {n_{HCl}} = 0,01.(0,5 + b)\)
Theo sơ đồ pha thì số mol HCl không thay đổi nên ta có: \(a.b = 0,01.(0,5 + b) \Leftrightarrow ab = 0,005 + 0,01b\)
Trong 500 ml dịch truyền thì \({n_{NaCl}} = \frac{{4,5}}{{58,5}} = \frac{1}{{13}}\,mol \Rightarrow {C_M}_{C{l^ - }\,trong\,X} = \frac{{\frac{1}{{13}}}}{{0,5}} = \frac{2}{{13}}\)
Mặt khác ta có: \({n_{C{l^ - }\,trong\,Y}} = \underbrace {{n_{NaCl}}}_{\frac{1}{{13}}mol} + \underbrace {{n_{HCl}}}_{ab} \Leftrightarrow {C_{M\,(C{l^ - }\,trong\,Y)}} = \frac{{\frac{1}{{13}} + ab}}{{(b + 0,5)}}\)
Theo đề thì nồng độ Cl trong X, Y như nhau nên ta có:
\(\frac{{\frac{1}{{13}} + \overbrace {ab}^{0,005 + 0,01b}}}{{(b + 0,5)}} = \frac{2}{{13}} \Rightarrow b = 0,03476\,(L) \approx 34,76\,ml\)
Dung dịch acid formic 0,092% có khối lượng riêng là 1 g/mL. Trong dung dịch thì chỉ có 5% số phân tử acid formic phân li thành ion. Tính pH của 1 L dung dịch acid formic trên.
1 L dung dịch acid có khối lượng là 1000 gam.
Theo đề ta có: mHCOOH=0,092%.1000=0,92 gam⇒nHCOOH=0,9246=0,02 mol
Ta có:
| HCOOH ⇌ HCOO- + H+ | ||
Ban đầu | 0,02 |
|
|
Phân li | 0,02.5%=0,001→ |
| 0,001 mol |
Cân bằng |
|
|
|
Ta có: CH+=0,0011=0,001⇒pH=−log(0,001)=3
Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau:
NH4NO3(s)→N2O(g) + 2H2O(g) ΔrH2980=−36 kJ
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.(làm tròn đến hàng đơn vị)
Nhiệt toả ra từ vụ nổ: \(Q = \frac{{{{2750.10}^3}.36}}{{80}} = 1237500\,kJ = 1,{2375.10^6}\,MJ\)
Số tấn TNT tương đương: \(\frac{{1,{{2375.10}^6}}}{{1,165}} = 1062231,76\,kg \approx 1062\)tấn
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X .
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein thì tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch xuất hiện màu hồng.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ. Tính hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng.
Phương trình phản ứng : CaCO3 + 2HCl→CaCl2 + CO2 + H2O (1)
Phương trình chuẩn độ: NaOH + HCl→NaCl + H2O
Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ: \(\overline {{V_{NaOH}}} = \frac{{3,9 + 4,1 + 4}}{3} = 4\,mL\)
Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X :
\({C_{HCl}}.{V_{HCl}} = \overline {{V_{NaOH}}} .{C_{NaOH}} \Leftrightarrow {C_{HCl}} = \frac{{\overline {{V_{NaOH}}} .{C_{NaOH}}}}{{{V_{HCl}}}} = \frac{{4.0,01}}{{10}} = 0,004\,M\)
Trong 50 ml dung dịch X : \({n_{HCl}} = 0,004.\frac{{50}}{{10}} = 0,02\,mol\)
Theo đề thì ban đầu số mol HCl là \(0,5.0,1 = 0,05\,mol \Rightarrow {n_{HCl\,tham\,gia\,CaC{O_3}}} = 0,05 - 0,02 = 0,03\,mol\)
Từ phương trình (1) ta có :
\({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{0,03}}{2} = 0,015\,mol \Rightarrow {m_{CaC{O_3}}} = 0,015.100 = 1,5\,gam \Rightarrow \% CaC{O_3} = \frac{{1,5}}{2}.100 = 75\% \)








