Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 1
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó
Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid trong môi trường không khí.
D
Sai vì ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
NaOH.
Ca(OH)2.
NaHCO3.
Na2CO3.
A
Sodium hydroxide là NaOH
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ thiên nhiên.
tơ tổng hợp.
D
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp
Mạng tinh thể kim loại gồm có
Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
Ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
D
Mạng tinh thể kim loại gồm nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
Na2CO3, CO2, H2O.
Na2O, Na2CO3, H2.
Na, CO2, H2.
Na2CO3, C, H2.
A
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Al.
Ca.
Na.
Fe.
Nhóm IIA gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Cho dữ liệu về điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu:
Tinh dầu | Tràm trà | Sả chanh | Quế | Oải hương | Cam |
Điểm chớp cháy (°C) | 59 | 71 | 87 | 68 | 46 |
tràm trà, sả chanh, quế.
sả chanh, quế, oải hương.
quế, oải hương, cam.
oải hương, cam, tràm trà.
B
Tinh dầu sả chanh, quế, oải hương có điểm chớp cháy trên 600C
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất.
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng.
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây.
A
Sai vì phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố như B, Zn, Mn ..... dưới dạng hợp chất.
Cho phổ khối lượng của một hợp chất ester A như hình vẽ:

CH3COOCH=CH2.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
H2N-CH2COOCH3.
A
CH3COOCH=CH2 có phân tử khối 86
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
A
Isoamyl acetate có mùi chuối chín
xuất hiện màu tím.
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí thoát ra.
xuất hiện màu xanh.
B
Aniline tác dụng với Br2 tạo sản phẩm 2,4,6-tribromoaniline (kết tủa trắng)
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Maltose.
A
Glucose là lượng đường cần thiết trong máu cơ thể người
Cho các phương trình hóa học:
CH3-CºCH + H2O CH3-CH2CHO (spc) (1)
CH3-CºCH + AgNO3 + NH3 CH3-CºCAg + NH4NO3 (2)
CH3-CºCH + 2H2 CH3CH2CH3 (3)
(4)Các phương trình hóa học viết sai là
(3).
(1).
(1), (3).
(3), (4).
B
(1) sai vì sản phẩm chính là CH3COCH3
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H3COO)3C3H5.
C
Chất béo là triester của acid béo và glycerol có công thức chung là (RCOO)3C3H5
2 và l.
l và 1.
2 và 2.
1 và 2.
D
Công thức của glutamic acid là H2N-C3H5-(COOH)2
Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới

Có các nhận xét sau về thí nghiệm:
(1) Tuỳ thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu khác nhau, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực. Các ion này có thể đứng yên hoặc di chuyển trong trường điện dựa vào tính chất điện di của amino acid
(2) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys+.
(3) Trong dung dịch có pH = 6, Glu nhường proton, Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu-.
(4) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường trung tính đối với Ala, Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.
l.
2.
3.
4.
A
Cả 4 ý đều đúng
Ag+.
Cu2+.
Fe2+.
Au3+.
D
Tính oxi hóa tăng dần theo dãy: K+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+
0,46V.
0,56V.
1,14V.
0,34V.
A
\[{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cu}}}^{\rm{o}}\]= \(E_{pin(Zn - Cu)}^0\)+ \[{\rm{E}}_{{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Zn}}}^{\rm{o}}\]= 1,10 – 0,76 = + 0,34V
→ \(E_{pin(Cu - Ag)}^0\)=\[{\rm{E}}_{^{{\rm{A}}{{\rm{g}}^{\rm{ + }}}{\rm{/Ag}}}}^0\]– \[{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cu}}}^{\rm{o}}\]= 0,80 – 0,34 = 0,46V.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.
Cathode (cực âm) | Anode (cực dương) |
(1) Cu2+ + 2e Cu 0,01 0,02 | (1) 2Cl– Cl2 + 2e 0,02 0,01 0,02 |
Khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì Cu2+ và Cl– vừa hết. Dung dịch sau điện phân chỉ chứa Na2SO4.
a. Sai vì dung dịch sau phản ứng không có môi trường base
Đúng
Sai vì ở anode không có khí O2 thoát ra
Sai vì thứ tự điện phân là Cl-, H2O

Đúng
Đúng
Sai vì từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được papain
Sai vì Papain có công thức phân tử C9H14N4O3
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có %C=60%, %H= 8% (về khối lượng) còn lại là %O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.
Dựa vào phổ khối (MS) MX = 100. Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
\[\begin{array}{l} \to \% {m_C} = \frac{{12x}}{{100}}.100\% = 60,00\% \to x = 5\\ \to \% {m_H} = \frac{y}{{100}}.100\% = 8,00\% \to y = 8\\ \to \% {m_O} = \frac{{16z}}{{100}}.100\% = 32,00\% \to z = 2\\ \to CTPT\;{C_5}{H_8}{O_2}\end{array}\]
Vì X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh nên công thức cấu tạo phù hợp (duy nhất) là: CH2=C(CH3)COOCH3 (methyl methacrylate)
a. Sai vì X có tên gọi là methyl methacrylate.
Đúng
Sai vì trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi (π) và 14 liên kết xích ma (ϭ).
(d) Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
Đúng

Sai vì ion trung tâm của phức Metalloporphyrin là Fe2+
b. Số phối trí của phức là 4.
Đúng
c. Metalloporphyrin là muối kép không phải là phức chất.
Sai vì metalloporphyrin là phức chất
d. Liên kết trong phức Metalloporphyrin được tạo thành do nguyên tử N cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Fe
Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anode than chì và hiệu suất bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000 A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại cathode. Tìm giá trị của t (tính theo giờ, làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án 5 giờ
Cathode(-): Al3++ 3e Al
28000 9333,33
nAl = \[\frac{{252000}}{{27}}\]» 9333,33 (mol)
t = \[\frac{{{n_e}.F}}{I}\]= \[\frac{{28000.96500}}{{150000}}\]» 18013,33 (s) = 5 (giờ)
Trong thành phần của một số loại sơn có triester của glycerol với linoleic acid C17H31COOH và linoleic acid C17H29COOH. Số triester có thể có của hai acid trên với glycerol là bao nhiêu?
Đáp án 6 triester
Số triester = \(\frac{{{n^2}.(n + 1)}}{2} = \frac{{{2^2}.(2 + 1)}}{2}\)= 6
Cho các nhận xét sau:
(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
(2) Glucose được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.
(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.
(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.
(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.
Cho biết số nhận xét đúng?
Đáp án 6 nhận xét đúng
(2) Sai vì glucose là đường nho
Cho ethylamine lần lượt vào dung dịch FeCl3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl; dung dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Đáp án 3 chất
Ethylamine(C2H5NH2) phản ứng được với 3 chất: dung dịch FeCl3; dung dịch HCl; Cu(OH)2
Cho các phản ứng:
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) \({\Delta _r}H_{298}^o\)= + 178,49 kJ
C(graphite, s) + O2(g) CO2(g) \({\Delta _r}H_{298}^o\)= -393,51 kJ
Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án 1 gam
Nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO3 cần lượng nhiệt = 0,2 ´ 178,49 = 35,698 kJ
Khối lượng graphite cần dùng = 35,698 : 393,51 ´ 12 » 1 gam
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (Cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
V dung dịch KMnO4 (ml) | 16,0 | 16,1 | 16,0 |
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, hãy tính độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án 99,9%
Vtrung bình = (16 + 16,1 + 16)/3 = 16,0333 mL.
nKMnO4 = 3,6877 . 10-4 mol
Số mol Fe2+ = 5nMnO4- = 1,84345 . 10-3 mol
Vậy %m(tinh khiết) = \(\frac{{1,{{84345.10}^{ - 3}}.10.392.100}}{{7,237}} \approx \)99,9%








