
40 câu hỏi
Đáp án C
Ta có:
hai bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
một bước sóng
Đáp án C
Mô tả hình ảnh sóng dừng như hình vẽ
Đáp án D
SGK Vật lí 12 trang 89, mục II.2, biểu thức (16.2):
phản xạ toàn phần
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Đáp án C
SGK Vật lí 12 trang 124, mục III: Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli
chiều vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Đáp án B
SGK Vật lí 12 trang 154, mục I.2: Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài.
biến đổi theo thời gian, cùng pha với vận tốc
biến đổi theo thời gian, ngược pha với vận tốc
biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ
khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Đáp án C
Lực kéo về trong dao động điều hòa có biểu thức:
biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ, cùng pha với gia tốc, và vuông pha với vận tốc.
Khi qua vị trí cân bằng (x = 0) thì độ lớn của lực kéo về:
Đáp án D
Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có sóng truyền từ 2 nguồn A và B ngược pha nhau: với
0
Đáp án B
Cường độ dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện một góc bằng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án A
Ta có sự liên hệ giữa lực tương tác vào khoảng cách 2 điện tích
Vậy đồ thị F(r) là một Hypelbol nhận hai trục F và r là 2 tiệm cận có tâm đối xứng là gốc O. Do đó đồ thị đúng là
Đáp án A
SGK Vật lí 12 trang 185, mục III.3, biểu thức (36.4): Nếu thì phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra được tính bởi:
Đáp án C
Đáp án C
Đáp án A
Ta có
6243,8 m/s
6243,1 m/s
17,4 m/s
17,5 m/s
Đáp án A
Vùng tia Rơnghen
Vùng tia tử ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Vùng tia hồng ngoại
Đáp án B
Ta có:
Dải sóng trên thuộc vùng tia tử ngoại
5p và 6n
6p và 7n
7p và 7n
7p và 6n
Đáp án C
Phương trình phản ứng:
Hạt nhân con sinh ra trong phản ứng là có 7 proton và 7 notron
75,76%
71,48%
21,8%
24,24%
Đáp án B
Công suất tiêu thụ toàn phần của động cơ là:
Hiệu suất của động cơ
Lùi 1 ô
Tiến 1 ô
Lùi 2 ô
Tiến 2 ô
Đáp án C
Phương trình phản ứng:
Hạt nhân con Y sinh ra sẽ lùi 2 ô so với hạt nhân mẹ X
Đáp án A
Khi nguyên tử chuyển từ mức m về mức n, ta có
Đáp án C
Ta có:
Hiện tượng phát quang xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng
Như vậy ánh sáng có bước sóng không thể làm phát quang chất nói trên
1250 vòng
2500 vòng
5000 vòng
10000 vòng
Đáp án B
Cường độ chạy qua mạch chính
Đáp án D
Từ đường tròn ta thấy khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị
con lắc (2)
con lắc (1)
con lắc (3)
con lắc (4)
Đáp án C
Con lắc dao động mạnh nhất là con lắc có chu kì gần nhất với chu kì dao động của con lắc điều khiển M.
Mặt khác, chu kì của con lắc đơn là
Con lắc (3) có chiều dài gần nhất với chiều dài của con lắc điều khiển M do đó sẽ dao động với biên độ lớn nhất
9
7
6
8
Đáp án B
Khoảng vân
Kết hợp với có 7 giá trị
1 nm
0,1 nm
1,2 pm
12pm
Đáp án B
Để bước sóng tia X phát ra là ngắn nhất thì toàn bộ động năng của electron được chuyển hóa thành năng lượng photon tia X, ta có
150 km
36 km
73,3 km
68,18 km
Đáp án A
Do số photron tới máy trong một đơn vị thời gian bằng nhau nên:
Từ giả thiết:
Đáp án A
Năng lượng photon ánh sáng kích thích:
Năng lượng photon ánh sáng phát ra là:
Năng lượng photon mất đi trong quá trình phát quang là
8 lần phân rã và 12 lần phân rã
6 lần phân rã và 8 lần phân rã
6 lần phân rã và 8 lần phân rã
8 lần phân rã và 6 lần phân rã
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Từ định luật bảo toàn số khối ta có:
Từ định luật bảo toàn điện tích ta có:
Vậy quá trình phân rã trên đã trải qua 8 lần phân rã và 6 lần phân rã
0,68 m
0,8 m
0,45 m
0,53 m
Để người ngoài bồn tắm không quan sát thấy viên bi thì tia sáng từ viên bi đến rìa của bản gỗ bị phản xạ toàn phần không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí
Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí là
Từ hình vẽ ta có
0,8 mJ
5 mJ
0,2 mJ
1,25 mJ
Đáp án B
Ta có:
Thế năng của vật là
Đáp án D
Nhận xét: Khi có sóng dừng trên sợi dây các điểm có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau có 3 loại:
+ Các điểm nút N: có biên độ bằng 0, VTCB cách đều nhau
+ Các bụng sóng B: có biên độ bằng 2a, VTCB cách đều nhau
+ Các điểm M có biên độ bằng nhau, có VTCB cách đều nhau ; các điểm này cách nút
Biên độ của M:
Theo bài ra nên là biên độ của bụng sóng
là biên độ của các điểm M
0,375
0,75
0,125
0,5
Đáp án C
Giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại:
+ Tổng trở của mạch khi đó
+ Hệ số công suất của đoạn mạch MB
100
60
75
150
Đáp án C
Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu RC.
Khi L thay đổi, mạch có cộng hưởng, ta có: Z=R
Đáp án A
Từ đồ thị ta có:
Thời điểm q=0 lần thứ 3 kể từ t=0 là:
Đáp án A
Động năng ban đầu của electron:
Động năng của electron khi tốc độ tăng lên 4/3 lần là
10 lần
9,001 lần
8,515 lần
9,010 lần
Đáp án D
Gọi điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây
- Lúc đầu (khi chưa tăng điện áp) là: U;
- Sau khi tăng điện áp:
Ta có:
Theo đề ra:
Vì u và I cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên:
Từ (1) và (2) ta có:
lần
4 cm
16 cm
72 cm
48cm
Đáp án D
Chu kì của con lắc
Gọi O là vị trí cân bằng ban đầu của vật khi chưa bật điện trường
Dưới tác dụng của điện trường, vị trí cân bằng của con lắc bị thay đổi:
+) Với
vật dao động điều hòa quanh với
Trong thời gian vật đi được quãng đường là:
, đến vị trí M (biên dưới v = 0)
+) Với
vật đứng yên tại đó suốt thời gian từ
+) Với
vật dao động điều hòa quanh với
Trong thời gian , đi được
Tổng quãng đường đi được
20 W
22 W
17 W
15 W
Đáp án D
Ta có: ;
+ Khi thì nên, ta có:
+ Khi thì nên, ta có:
+ Khi thì khi xảy ra cộng hưởng:
Khi ta có:
Tổng trở của mạch:
Công suất tiêu thụ của mạch:
Khi điều chỉnh cho thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị gần nhất là 15W
0,225 mm
1,25 mm
3,6 mm
0,9 mm
Đáp án D
Hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét trên màn, ta có:
+ Ở vị trí ảnh lớn hơn:
Khoảng cách từ vật đến thấu kính là:
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
Dễ dàng tính được khoảng vân
20,05 ngày
21,56 ngày
19,85 ngày
18,56 ngày
Đáp án B
Công toàn phần mà động cơ sinh ra là:
Công có ích của động cơ là:
Công suất có ích của động cơ là :
Thời gian để động cơ tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














