
40 câu hỏi
Giảm tiết diện dây dẫn
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện
Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện
Tăng chiều dài dây dẫn
Đáp án B
SGK Vật lí 12 trang 87, mục I, phần kết luận: Trong quá trình truyền tải điện năng từ nhà máy điện đi xa, lúc “đưa” điện năng lên đường dây truyền tải phải tìm cách tăng điện áp.
tia hồng ngoại
tia anpha
tia tử ngoại
tia X
Đáp án D
SGK Vật lí 12 trang 133, mục III.3: Ngoài các công dụng về chẩn đoán và chữa trị một số bệnh trong y học, tia X còn được sử dụng trong công nghiệp để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại và trong các tinh thể; sử dụng trong giao thông để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay; sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn.
Khi sóng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng giảm
Sóng truyền qua lỗ nhỏ thì có hiện tượng nhiễu xạ
Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào mật độ vật chất của môi trường truyền sóng
Các nguyên tử, phân tử của môi trường, dao động tại chỗ khi có sóng truyền qua
Đáp án B
Sóng ánh sáng và sóng cơ đều có tính chất chung là tính chất sóng tức là có thể giao thoa, phản xạ, nhiễu xạ... nên B đúng.
Đáp án C
SGK Vật lí 12 trang 155 mục II, định luật về giới hạn quang điện: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là
Đáp án A
Công của lực điện trường
lệch pha
ngược pha
lệch pha
cùng pha
Đáp án D
Biên độ dao động tổng hợp được xác định theo công thức:
khi hai dao động thành phần cùng pha nhau:
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Đáp án A
Vận dụng quy tắc tam diện thuận ta xác định được chiều của các véctơ như hình 1.
C.
Đáp án A
Mô tả hình ảnh sóng dừng như hình vẽ
→ Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
2A
A
Đáp án D
→ Từ t = 0 đến , vật đi được quãng đường là S = A.
6 A.
0,5 A.
3 A.
2 A.
Đáp án B
Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua bóng đèn bằng cường độ dòng điện định mức của đèn, ta có:
(A)
4 vạch sáng
một sắc màu tổng hợp
một vạch sáng
4 vạch tối
Đáp án C
Mắt người chỉ nhìn thấy các bức xạ trong vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng .
Do đó khi chiếu chùm sáng đã cho qua máy quang phổ, trên màn ảnh ta chỉ quan sát thấy 1 vạch sáng của bức xạ
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
Đáp án C
Ta có:
→ Đồ thị có dạng đường xiên góc đi qua gốc tọa độ như hình 1.
476 nm
B 632 nm
546 nm
762 nm
Đáp án A
Bước sóng của ánh sáng laser helium - neon trong nước là
k = 3.
k = 6.
k = 4.
k = 2.
Đáp án D
Áp dụng định luật bảo toàn số khối ta có:
235 + 1 = 140 + 94 + k k = 2
Phản ứng:
T
Đáp án A
Ta có: t = 0 :q = Q0
Đáp án C
Điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu đường truyền thỏa mãn: với k nguyên.
Tại điểm có hiệu đường truyền sẽ dao động với biên độ cực đại.
Đáp án C
Tia không mang điện do đó sẽ truyền thẳng. Vậy 1 là tia ;
Tia α có bản chất là dòng hạt nhân mang điện tích dương do đó sẽ bị lệch về phía bản âm của tụ điện. Vậy 2 là tia α;
Tia có bản chất là chùm hạt êlectron mang điện tích - e do đó sẽ bị lệch về phía bản dương của tụ điện. Vậy 3 là tia
10.
8.
20.
12.
Đáp án A
Chu kì dao động của con lắc là: T = 2.0,2 s = 0,4 s.
Số dao động con lắc thực hiện trong 4 s là: dao động.
Đáp án D
6 eV.
3 eV.
1,5 eV.
1 eV.
Đáp án B
Năng lượng photon ánh sáng được tính theo công thức:
Tần số của photon không đổi do đó năng lượng của photon không thay đổi khi truyền trong các môi trường.
975 s.
1200 s.
900 s.
15 s.
Đáp án C
Chu kì bán rã là
0,6.
0,8.
1,25.
Đáp án A
0,40 mm
0,30 mm
0,53 mm
0,68 mm
Đáp án B
Bước sóng của ánh sáng trong môi trường nước là:
Khoảng vân quan sát được trên màn khi thực hiện thí nghiệm trong nước là
0,12°.
0,37°.
1,2°.
3,7°.
Đáp án B
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có
1760 Hz.
920 Hz.
1380 Hz.
690 Hz.
Đáp án C
Sáo có một đầu kín và 1 đầu hở nên ta có
5.10-5 N.
4.10-5 N.
5.10-4 N.
4.10-4 N.
Đáp án A
Đáp án B
Gọi khối lượng hai con lắc là m, ta có
60 m
90 m
120 m
300 m
Đáp án C
Bước sóng điện từ do máy thu bắt được là
40 cm/s
25 m/s
25 cm/s
40 m/s
Đáp án C
Theo bài ra ta có: nên dao động x1 và x2 vuông pha nhau
→ dao động 1 có biên độ A1 = 1,5 cm dao động 2 có biên độ A2 = 2 cm.
Biên độ của dao động tổng hợp là: .
Mặt khác:
340 Hz
1020 Hz
25 Hz
170 Hz
Đáp án A
Gọi vị trí 2 loa là A và B, vị trí thính giả là T, ta có:
Tại T, tín hiệu nghe nhỏ nhất khi tại đó có cực tiểu giao thoa ta có:
Với k nguyên
141 V.
100 V.
200 V.
150 V.
Đáp án A
Sau khi mắc nguồn điện xoay chiều tại hai điểm A và C, mạch điện được vẽ lại như hình trên.
→ Mạch đang có cộng hưởng điện
430 W.
330 W.
280 W.
410 W.
Đáp án A
Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại
Áp dụng công thức
Thay số vào, ta được: (rad/s)
Tổng trở:
Công suất tiêu thụ trên mạch:
→ Công suất tiêu thụ trên mạch gần nhất với giá trị 430 W.
Đáp án C
u nhanh pha hơn i một góc
→ Đoạn mạch gồm 2 phân tử là R và L → Đoạn mạch X chứa R, đoạn mạch Y chứa L thuần cảm
Tổng trở của mạch
98
87
50
65
Đáp án D
Ta có:
Do m và n phải là các số nguyên dương. Dùng chức năng TABLE máy tính Casio fx 570 ES như sau:
Bước 1: Bấm Mode 7
Bước 2: Nhập hàm
Bước 3:
Start (bắt đầu) → nhập 1
End (kết thúc) → nhập 10
Step (bước nhảy) → nhập 1
Máy nhận các giá trị nguyên là n = 8, m = 10
Do đó
→ Giá trị gần nhất là 65r0
1,3.1024 MeV.
2,6.1024 MeV.
5,2.1024 MeV.
2,4.1024 MeV.
Đáp án B
Phương trình phản ứng:
Số hạt heli đã tổng hợp: NHe = n.NA = 0,5.6,02.1023 = 3,01.1023 hạt
Số phản ứng đã thực hiện: phản ứng.
Năng lượng tỏa ra là: MeV .
Đoạn mạch 4.
Đoạn mạch 3.
Đoạn mạch 2.
Đoạn mạch 1.
Đáp án C
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều là:
Không làm thay đổi kết quả bài toán. Chọn U = 100 V, ta có:
Như vậy, mạch 2 sẽ tiêu thụ công suất lớn nhất so với 3 đoạn mạch còn lại.
448 nm.
534,5 nm.
471 nm.
500 nm.
Đáp án B
Tại điểm M có 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 390 nm; 520 nm; và
Vân sáng trùng nhau của bức xạ 390 nm; 520 nm thỏa mãn:
Tại M ngoài 2 bức xạ 390 nm và 520 nm cho vân sáng thì còn có bức xạ khác của ánh sáng trắng cũng cho vân sáng tại M, vị trí điểm M:
Do
+ n = 1: Tại M có 2 bức xạ cho vân sáng (loại)
+ n = 2: Tại M có 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng tương ứng là:
Vậy 4 bức xạ cho vân sáng tại M là 390 nm; 520 nm; = 445 (nm) và = 624 (nm )
Khi màn ảnh dao động từ vị trí cân bằng, khoảng vân i thay đổi như sau:
16 N/m.
33 N/m.
20 N/m.
38 N/m.
Đáp án D
Tại t = 0:
Ở thời điểm t = 0, tại M cách vân trung tâm một đoạn b sẽ có:
Khi màn ảnh dao động từ vị trí cân bằng, khoảng vân i thay đổi như sau:
Bậc của vân tại M là:
Quá trình cho vân sáng tại M lần thứ 4 được mô tả như sau:
Lần thứ 4 tại M cho vân sáng ứng với k = 6 (lần 2).
Khoảng vân khi đó là:
Li độ của màn dao động là: .
Thời gian từ lúc màn bắt đầu dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm một đoạn b = 8mm cho vân sáng lần thứ 4 là:
4,1 cm/s
5,1 cm/s
2,8 cm/s
10 cm/s
Đáp án B
+ Khi sóng chưa lan truyền thì 3 điểm N, H, K thẳng hàng, H là trung điểm của NK.
+ Ở thời điểm t1 khi đó H là trung điểm của cung N1K1 tức là nằm ở vị trí cân bằng (vị trí H1 trên hình vẽ)
+ Ở thời điểm t2, , khi đó H sẽ là trung điểm của cung N2K2 tức là H nằm ở vị trí biên dương (vị trí H2 trên hình vẽ)
Biên độ sóng là
Từ t1 đến t2 véctơ OH quét được một góc
Ta có:
Tốc độ của H tại thời điểm t1 là:
6,5
13
6
12
Đáp án C
Hệ số máy biến áp là:
+ Lần đo thứ nhất:
Hiệu điện thế và số vòng dây trên cuộn sơ cấp:
Hiệu điện thế và số vòng dây trên cuộn thứ cấp:
Ta có:
+ Lần đo thứ hai:
Hiệu điện thế và số vòng dây trên cuộn sơ cấp:
Hiệu điện thế và số vòng dây trên cuộn thứ cấp
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














