Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 23)
50 câu hỏi
Cho hai số phức z1=5−3i,z2=−1+2i. Tổng phần thực và phần ảo của số phức z1+z2 bằng
5
4
3
7
Ta có z1+z2=4−i. Tổng phần thực và phần ảo của z1+z2 bằng 3.
Chọn C.
Số phức nghịch đảo của z = 3 + 4i là
325−425i.
325+425i.
4 + 3i
3 - 4i
Số phức nghịch đảo của z = 3 + 4i là 13+4i=3−4i32+42=325−425i.
Chọn A.
∫01x2dx bằng
13
-1
2
1
Ta có ∫01x2dx=x3310=13.
Chọn A.
∫01x2dx bằng
13
-1
2
1
Ta có ∫01x2dx=x3310=13.
Chọn A.
Với x > 0 đạo hàm của hàm số y=log5x là
y'=xln5.
y'=1x.
y'=1xln5.
y'=ln5x.
Ta có: y'=log5x'=1xln5.
Chọn C.
Cho hàm số f(x) = sinx - 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
∫fxdx=cosx−x+C.
∫fxdx=-cosx+x+C.
∫fxdx=cosx+x+C.
∫fxdx=-cosx−x+C.
Ta có: ∫fxdx=∫sinx−1dx=∫sinxdx−∫dx=−cosx−x+C.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(1; 2)
(-1; 1)
(-7; -5)
−∞;−5.
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng (-1; 0) và 1;+∞.
Suy ra chọn phương án A.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2−8x+2y+1=0. Tâm của mặt cầu (S) có tọa độ là
(8; -2; 0)
(4; -1; 0)
(-8; 2; 0)
(-4; 1; 0)
Tâm của mặt cầu (S) là (4; -1; 0)
Chọn B.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2−xx+1 là đường thẳng?
y = 2
y = -1
x = 2
x = -1
Ta có: limx→±∞y=limx→±∞2−xx+1=limx→±∞2x−11+1x=−1.
Vậy: y = -1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Chọn B.
Cho khối lăng trụ đứng có độ dài cạnh bên bằng 7, diện tích đa giác đáy bằng 9. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
16
97.
63
21
Ta có công thức tính thể tích khối lăng trụ: V = B.h = 9.7 = 63.
Chọn C.
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

x = 4
x = -1
x = 0
x = 1
Nhìn vào BBT. Ta có: hàm số đạt cực tiểu tại x = -1.
Chọn B.
Có bao nhiêu véc-tơ khác véc-tơ không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của một tứ giác?
42
A42
C42
2!
Muốn tạo thành một véc-tơ khác véc-tơ không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của một tứ giác. Ta chọn 2 đỉnh trong 4 đỉnh của tứ giác đó. Rồi sắp xếp theo thứ tự. Vậy số kết quả là số các chỉnh hợp 2 của 4 phần tử A42.
Chọn B.
Thể tích V của khối trụ có chiều cao h = 3cm bán kính r = 2cm bằng
12πcm3.
4πcm3.
2πcm3.
6πcm3.
Thể tích khối trụ V=πr2h=π.22.3=12πcm3.
Chọn A.
Cho cấp số nhân un có u1=2 và công bội q = 3. Giá trị của u2 bằng
5
6
9
8
Ta có: u2=u1q=2.3=6.
Chọn B.
Thể tích khối chóp có chiều cao h = 4 và diện tích đáy B = 9 bằng
36
12
94
5
Thể tích khối chóp V=13Bh=13.9.4=12.
Chọn B.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ dưới đây?
y=x−1x+2.
y=x4−2x2+2.
y=x3−3x+2.
y=x4−4x2+2.
Từ đồ thị suy ra đây là đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương nên loại phương án C, A.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (-1; 1) nên loại phương án D.
Chọn B.
Với a là một số thực dương tùy ý, a34 bằng
a3a4.
a43
a34
a
Với a > 0 thì a34=a34.
Chọn C.
Cho số phức z = -5 + 2i. Phần thực của z¯ là
-2
2i
5
-5
Vì z = -5 + 2i nên z¯=−5−2i.
Vậy phần thực của z¯ là -5.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A10;−4;0,B−4;6;0,C0;4;6. Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là
(2; 2; -4)
(2; 2; 2)
(2; 4; 2)
(4; 0; 2)
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên xG=xA+xB+xC3=10+−4+03=2yG=yA+yB+yC3=−4+6+43=2zG=zA+zB+zC3=0+0+63=2.
Vậy G(2; 2; 2)
Chọn B.
Điểm cực đại của đồ thị hàm số y=x4−4x2+1 là
x = 1
y = 1
x = 0
(0; 1)
Ta có y'=4x3−8x và y"=12x2−8.
Khi đó y'=0⇔x=0x=±2.
Lại có y"0=−8<0y"±2=16>0 nên hàm số đạt cực đại tại x = 0 và đạt cực tiểu tại x=±2.
Vậy điểm cực đạ của đồ thị hàm số là (0; 1)
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đạo hàm f'x=x2+4x+3x2−1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
f−3<f−2<f−1.
f−3<f−1<f1.
f1>f2>f3.
f−3>f−1>f1.
Xét f'x=0⇔x2+4x+3x2−1=0⇔x=−3x=−1x=1 (trong đó x = -1 là nghiệm kép).
Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu, ta suy ra hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (-3; 1)
Mà −3<−1<1⇔f−3>f−1>f1.
Chọn D.
Nếu ∫−14fxdx=2 và ∫−10fxdx=3 thì ∫044e2x+2fxdx bằng
2e8−4.
2e8−2.
2e8+2.
2e8+1.
Ta có ∫−14fxdx=∫−10fxdx+∫04fxdx⇔∫04fxdx=∫−14fxdx−∫−10fxdx=2−3=−1.
Khi đó ∫044e2x+2fxdx=4∫04e2xdx+2∫04fxdx
=2e2x40+2.−1=2e8−2e0−2=2e8−4.
Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình log5x2−3x+2+log15x−1≤1 là
S = (2; 7]
S = [1; 7]
S=2;+∞.
S=1;+∞.
Điều kiện: x2−3x+2>0x−1>0⇔x>2.
Ta có log5x2−3x+2+log15x−1≤1⇔log5x2−3x+2x−1≤1
⇒log5x−2≤1⇔x−2≤5⇔x≤7 (do x > 2)
Kết hợp điều kiện, ta được 2<x≤7.
Chọn A.
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x2−9x+35 trên đoạn [-4; 4]. Giá trị M + m bằng
55.
-1
48.
11.
Ta có y'=3x2−6x−9. Xét y'=0⇔3x2−6x−9=0⇔x=3∈−4;4x=−1∈−4;4.
Mà y−4=−41,y−1=40,y3=8,y4=15.
Suy ra m=minx∈−4;4y=y−4=−41 và M=maxx∈−4;4y=y−1=40.
Vậy M+m=−41+40=−1.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:x=2+ty=1+tz=−2+t đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?
C(3; -2; -1)
A(1; 2; -1)
B(3; 2; -1)
D(-3; -2; 1)
Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình d ta có
Với điểm C(3; -2; -1) ta có hệ phương trình 3=2+t−2=1+t−1=−2+t⇒t=1t=−3t=1⇒ hệ vô nghiệm nên đường thẳng d không đi qua
C(3; -2; -1)
Với điểm A(1; 2; -1) ta có hệ phương trình 1=2+t2=1+t−1=−2+t⇒t=−1t=1t=1⇒ hệ vô nghiệm nên đường thẳng d không đi qua B(1; 2; -1)
Với điểm D(-3; -2; 1) ta có hệ phương trình −3=2+t−2=1+t1=−2+t⇒t=−5t=−3t=3hệ vô nghiệm nên đường thẳng d không đi qua
D(-3; -2; 1)
Với điểm B(3; 2; -1) ta có hệ phương trình 3=2+t2=1+t−1=−2+t⇔t=1nên đường thẳng d đi qua B(3; 2; -1)
Chọn C.
Tích các nghiệm thực của phương trình 3x2−4x+5=9 bằng
3
2
4
-2
Ta có: 3x2−4x+5=9⇔3x2−4x+5=32⇔x2−4x+5=2⇔x2−4x+3=0⇔x=1x=3.
Vậy tích các nghiệm thực của phương trình 3x2−4x+5=9 bằng 3.
Chọn A.
Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 4x + cos2x thỏa mãn F(0) = 1. Giá trị Fπ bằng
π2−1.
2π2+1.
π2+1.
2π2-1.
Ta có F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=4x+cos2x nên F(x) có dạng Fx=2x2+12sin2x+C
Từ F0=1⇔C=1 suy ra Fx=2x2+12sin2x+1.
Vậy Fπ=2π2+1.
Chọn B.
Cho hàm số fx=ax−2bx+c với a,b,c∈ℝ có bảng biến thiên như hình vẽ bên.

Giá trị a + c thuộc khoảng nào dưới đây?
3;+∞
(0; 3)
−∞;−3
(-3; 0)
Từ bảng biến thiên hàm số ta suy ra
ab=−2ac+2b<0−cb=1⇔a=−2b2b2+2b<0c=−b⇔a=−2b−1<b<0c=−b⇒0<a<20<c<1⇒0<a+c<3.
Chọn B.
Nếu ∫01fxdx=2 và ∫01gxdx=3 thì ∫012020fx−2021gxdx bằng
-2020
-1
-2023
-2021
Ta có ∫012020fx−2021gxdx=2020∫01fxdx−2021∫01gxdx
=2020.2−2021.3=−2023.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm P(5; -2; 3), Q(3; -3; 1). Mặt cầu tâm Q và đi qua điểm P có phương trình là
x+32+y−32+z+12=3.
x−32+y+32+z−12=3.
x−32+y+32+z−12=9.
x+32+y−32+z+12=9.
Ta có bán kính mặt cầu là R=QP=5−32+−2+32+3−12=3.
Phương trình mặt cầu tâm Q(3; -3; 1) bán kính bằng R = 3 là x−32+y+32+z−12=9.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=−1+ty=2−3tz=t và điểm A(2; 3; 1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A vuông góc với đường thẳng d có phương trình là
2x+3y+z+6=0.
x−3y+z+6=0.
x−3y+z-6=0.
−x+3y−z+5=0.
Vì d⊥P nên mặt phẳng (P) có vec tơ pháp tuyến là n→=ud→=1;−3;1.
Phương trình mặt phẳng (P) là 1x−2−3y−3+1z−1=0
⇔x−2−3y+9+z−1=0
⇔x−3y+z+6=0.
Chọn B.
Tổng các nghiệm của phương trình log22x−4log2x+3=0 bằng
4
-4
10
6
log22x−4log2x+3=0x>0⇔log2x=1log2x=3⇔x=2x=8.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng 10.
Chọn C.
Từ một tổ gồm 8 nam và 7 nữ chọn ra một đoàn đại biểu gồm 5 người để tham dự hội nghị. Xác suất để đoàn đại biểu được chọn có đúng 3 nữ bằng
14129.
28715.
140429.
3143.
Số phần tử của không gian mẫu là Ω=C155=3003.
Gọi biến cố A “đoàn đại biểu 5 người có đúng 3 nữ”. Khi đó ΩA=C73.C82=980.
Vậy PA=9803003=140429.
Chọn C.
Cho hai số phức z1=1−2i và z2=3−i. Số phức liên hợp của số phức z=z2z1 là
z¯=1+i.
z¯=-1-i.
z¯=1-i.
z¯=-1+i.
z=z2z1⇒z¯=z2¯z1¯=3+i1+2i=1−i.
Chọn C.
Với các số thực dương a, b và a≠1, a2−3logab bằng
a2b−3.
a3b2.
a2b3.
ab2.
Ta có a2−3logab=a2.a−3logab=a2.alogab−3=a2b−3.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm trên ℝ\−1;0 thỏa mãn f1=12, fx≠0 và xf'x+f2x=fx với mọi x∈ℝ\−1;0. Giá trị biểu thức P=f1.f2...f2021 bằng
2021!
12022.
20202021.
12021!.
Ta có xf'x+f2x=fx⇔fx−xf'xf2x=1⇔xfx'=1.
Lấy nguyên hàm hai vế ta được xfx=x+C⇒fx=xx+C.
Vì f1=12 nên C = 1 suy ra fx=xx+1.
Từ đó P=f1.f2...f2021=12.23...20212022=12022.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(0; -1; -6) và đường thẳng d:x−42=y−21=z+11−6. Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P) lớn nhất. Khoảng cách từ điểm M(5; 1; 1) đến mặt phẳng (P) bằng
2.
1.
4.
8.
Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A vuông góc với đường thẳng d là:
2x−0+1y+1−6z+6=0⇔2x+y−6z−35=0.
Phương trình tham số của d:x=4+2ty=2+tz=−11−6t. Thay vào phương trình mặt phẳng (Q) ta được:
24+2t+2+t−6−11−6t−35=0⇔41t=−41⇔t=−1.
Vậy tọa độ hình chiếu của A trên d là B2;1;−5⇒AB→2;2;1.
Gọi H là hình chiếu của A trên (P) khi đó AH≤AB. Khoảng cách lớn nhất từ A đến mặt phẳng (P) bằng AB hay AB→ là một véc tơ phép tuyến của mặt phẳng (P)
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:
2x−2+2y−1+1z+5=0⇔2x+2y+z−1=0.
dM,P=2.5+2.1+1.1−122+22+12=4.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:2x+2y+z−5=0 và ba điểm A1;2;0; B5;6;5; C1;−2;−2. Điểm M(a; b; c) thuộc (P) sao cho MA2+2MB2+MC2 đặt giá trị nhỏ nhấ. Giá trị 2a+3b+c bằng
3.
6.
-3
4.
Gọi I là điểm thỏa mãn IA→+2IB→+IC→=0→⇔2IN→+IB→=0→ với N là trung điểm của AC. Ta có N1;0;−1⇒I3;3;2.
Ta có:
MA2+2MB2+MC2=MI→+IA→2+2MI→+IB→2+MI→+IC→2=4MI2+IA2+2IB2+IC2
Biểu thức MA2+2MB2+MC2 đạt giá trị nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (P). Đường thẳng d đi qua I vuông góc với (P) có phương trình:
d:x=3+2ty=3+2tz=2+t. Thay vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:
23+2t+23+2t+2+t−5=0⇔t=−1⇒M1;1;1.
⇒2a+3b+c=2.1+3.1+1=6.
Chọn B.
Cho một miếng tôn mỏng hình chữ nhật ABCD, với AB = 4dm và AD = 9dm. Trên cạnh AD lấy điểm E sao cho AE = 3dm trên cạnh BC lấy điểm F là trung điểm của BC (tham khảo hình 1 ). Cuộn miếng tôn lại một vòng sao cho cạnh AB và DC trùng khít nhau. Khi đó miếng tôn tạo thành mặt xung quanh của một hình trụ (tham khảo hình 2).

Thể tích V của tứ diện ABEF trong hình 2 bằng
332π2dm2.
2732π2dm2.
932π2dm2.
8132π2dm2.

Khi cuộn miếng tôn (hình 1) thành mặt xung quanh của hình trụ (hình 2) thì chiều cao của hình trụ bằng h = 4dm và chu vi đáy của hình trụ là 9dm
Gọi r là bán kính đáy của hình trụ ⇒2πr=9⇒r=92πdm.
Độ dài đường kính BF=2r=9πdm.
Kẻ EM//ABM∈BF→, vì AE=13AD⇒AE→=BM→=23BF→⇒BFM^=600 và MBF^=300
Tam giác BMF vuông tại M⇒BM=BF.sinBFM^=932πdm⇒AE=932πdm.
Ta có BM//AE⇒AE,BF^=MBF^=300
⇒VABEF=16AE.BF.dAE,BF.sinAE,BF^=16.AE.BF.AB.sinMBF^
⇒VABEF=2732π2dm3.
Chọn B.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng 3 và độ dài cạnh bên bằng 6 (thao khảo hình sau).

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) bằng
900.
450.
300.
600.

Gọi O=AC∩BD, vì S.ABCD là chóp đều ⇒SO⊥ABCD.
Ta có SB∩ABCD=B⇒SB,ABCD=SBO^
ABCD là hình vuông cạnh 3⇒BD=32⇒OB=322
Tam giác SOB vuông tại O có OB=322;SB=6
⇒cosSBO^=OBSB=32⇒SBO^=300.
Vậy góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) bằng 300.
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC=2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa SA và mặt phẳng (SBC) bằng 300 (tham khảo hình bên). Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
6a336.
6a312.
2a312.
6a34.

Gọi M là trung điểm của BC. Nối SM kẻ AH vuông góc với SM tại H
Ta có:
BC⊥AM (do M là trung điểm của BC và tam giác ABC vuông cân tại A)
BC⊥SA (do SA⊥ABC,BC⊂ABC)
Nên: BC⊥SAM⇒BC⊥AH (vì AH⊂SAM)
Lại có: AH⊥SM (cách dựng)
Suy ra: AH⊥SBC tại H
⇒H là hình chiếu của A trên (SBC).
⇒SH là hình chiếu của SA trên (SBC).
⇒SA,SBC^=SA,SH^=ASH^=ASM^⇒ASM^=300
+) Tam giác ABC vuông cân tại A⇒2AB2=BC2=2a2⇒AB=a⇒AC=AB=a
⇒SABC=12AB.AC=a22
Có: AM=12BC=a22
Tam giác SAM vuông tại A⇒SA=AMtan300=a62
Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là: VS.ABC=13.SA.SABC=13.a62.a22=a3612.
Chọn B.
Cho hàm số fx=x4−2x2+m. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m∈−10;10 sao cho
max1;2fx+min1;2fx≥10. Số phần tử của S bằng
9
10
12
11
Xét hàm f(x)
TXĐ: D=ℝ.
Có: f'x=4x2−4x;f'x=0⇔x=0∉1;2x=1∈1;2x=−1∉1;2
f1=m−1;f2=m+8.
Có f2>f1⇒Maxx∈1;2fx=f2=m+8;Minx∈1;2fx=f1=m−1.
TH1: Maxx∈1;2fx=f2=m+8=m+8;Minx∈1;2fx=f1=m−1=m−1
⇒Maxx∈1;2fx+Minx∈1;2fx≥10⇔m+8+m−1≥10⇔m≥32.
Kết hợp với m≥1 ta được m≥32.
TH2: m+8≤0⇔m≤−8.
Khi đó: Maxx∈1;2fx=f1=m−1=1−m;Minx∈1;2fx=f2=m+8=−m−8
⇒Maxx∈1;2fx+Minx∈1;2fx≥10⇔−7−2m≥10⇔m≤−172.
Kết hợp với m≤−8 ta được m≤−172.
TH3: m−1<0<m+8⇔−8<m<1
Khi đó: Maxx∈1;2fx=Maxm−1;m+8;Minx∈1;2fx=0
⇒Maxx∈1;2fx+Minx∈1;2fx≥10⇔m+8≥10m+8≥m−1m−1≥10m+8<m−1⇔m≥2m≤−18m≥−6318m≥11m≤−9m<−6318⇔m≥2m≤−9
Kết hợp với -8 < m < 1 ta được m∈∅.
Từ 3 trường hợp trên kết hợp với điều kiện m∈−10;10 ta được m∈−10;−172∪32;10.
Vậy các giá trị nguyên của m thỏa mãn là m∈−10;−9;2;3;4;5;6;7;8;9;10.
Do đó có 11 giá trị nguyên m thỏa mãn.
Chọn D.
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a. Gọi M là trung điểm của BC biết góc giữa đường thẳng A'M và mặt phẳng (ABC) bằng 600 (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ điểm A' đến mặt phẳng (ABC) bằng

3a.
2a
a
3a
Ta có AM=AC2−CM2=3a, góc giữa đường thẳng A'M và mặt phẳng (ABC) là A'MA^=600. Khi đó tanA'MA^=tan600=A'AAM⇒A'A=AM.tan600=3a.
Vậy khoảng cách từ điểm A' đến mặt phẳng (ABC) bằng 3a.
Chọn D.
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn zz−4−i+2i=5−iz?
3.
1.
0.
2.
Phương trình z5−i−z=−4z+2−zi
Lấy Môđun hai vế, ta được z5−i−z=−4z+2−zi
Đặt z=tt≥0, ta có
t5−i−t=−4t+2−ti
⇔t5−t2+12=16t2+2−t2
⇔t4−10t3+9t2+4t−4=0
⇔t−1t3−9t2+4=0
⇔t=1t≈8,95t≈0,69t≈−0,64l
Ứng với mỗi t≥0 thì đều có 1 số phức z tương ứng. Vậy có tất cả 3 số phức z thỏa mãn bài.
Chọn D.
Cho bất phương trình 3+5x+9−m3−5x≥m−12x với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để bất phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi x thuộc đoạn [0; 2]?
5.
7.
9.
8.
Bất phương trình đã cho tương đương với 3+52x+9−m3−52x−m−1≥0.
Đặt t=3+52x, với x∈0;2⇒t∈1;7+352, ta được bất phương trình
t2−m−1t+9−m≥0⇔t2+t+9t+1≥m.
Bất phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi x thuộc đoạn [0; 2] khi và chỉ khi m≤min1;7+352t2+t+9t+1.
Xét hàm số ft=t2+t+9t+1 trên 1;7+352⇒f't=1−9t+12;f't=0⇔t=2t=−4l.
Dễ thấy min1;7+352t2+t+9t+1=f2=5⇒m≤5. Vậy có 5 giá trị nguyên dương của tham số m thỏa mãn.
Chọn A.
Gọi z1,z2 lần lượt là hai số phức thỏa mãn z1+4+2i=13 và z2+8−2i=z2−4−10i. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức z1−z2+z2+5−4i thuộc khoảng nào dưới đây?
(6; 7)
(7; 8)
(8; 9)
(9; 10)
Gọi M,N,I−4;−2,A−8;2,B4;10,C−5;4 lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1,z2,−4−2i,−8+2i,4+10i,−5+4i.
Từ giả thiết suy ra M thuộc đường tròn I;13,N thuộc đường trung trực d của đoạn thẳng AB

Gọi C' là điểm đối xứng với C qua d⇒C'1;8.
Ta có z1−z2+z2+5−4i=MN+NC=MN+NC'.
Suy ra z1−z2+z2+5−4i đạt giá trị nhỏ nhất khi M, N, C' thẳng hàng.
Khi đó minz1−z2+z2+5−4i=IC'−13=125−13≈7,57.
Chọn B.
Có bao nhiêu giá trị nguyên a∈1;20 sao cho bất phương trình 2xa+1xa+7≥9x+1x nghiệm đúng với mọi x∈0;+∞?
17.
18.
20.
19.
Trường hợp a = 1: bất phương trình đã cho trở thành
2x+1x+7≥9x+1x⇔x+1x−2≤0⇔x−122≤0⇔x=1 (do x > 0)
⇒a=1 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trường hợp a = 2: bất phương trình đã cho trở thành
2x2+1x2+7≥9x+1x⇔2x+1x2−9x+1x+10≥0⇔x+1x≥52x+1x≤2
⇔2x2−5x+2≥0x2−2x+1≤0⇔x≥20<x≤12x=1(do x > 0).
⇒a=2 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trường hợp a≥3:
Xét hàm số fa=2xa+1xa+7=2xa+x−a+7 với x là tham số dương.
Ta có: f'a=2xa.lnx−x−a.lnx=2xa−1xalnx.
+) Nếu 0 < x < 1 thì xa≤x3<1<1xa và lnx<0⇒f'a>0,∀a≥3.
+) Nếu x = 1 thì f'(a) = 0
+) Nếu x > 1 thì xa≥x3>1>1xa và lnx>0⇒f'a>0,∀a≥3.
Từ đó suy ra f'a≥0,∀a≥3, tức là hàm số f(a) đồng biến trên nửa khoảng 3;+∞.
⇒fa≥f3⇔2xa+1xa+7≥2x3+1x3+7=2x+1x3−6x+1x+14.
Đặt t=x+1x (điều kiện: t≥2, do x+1x≥2x.1x=2), ta được:
2xa+1xa+7≥2t3−6t+14=t−22t2+4t−7+9t≥9t,∀t≥2
⇒2xa+1xa+7≥9x+1x,∀x>0.
Suy ra với a≥3 thì bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi x∈0;+∞.
Mặt khác, do a nguyên và a∈1;20 nên a∈3;...;20.
Vậy có 18 giá trị nguyên của a thỏa mãn.
Chọn B.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2+x−2 và đường thẳng y=m+1+2 có giá trị nhỏ nhất bằng
11
212.
323.
232.
Phương trình hoành độ giao điểm của parabol và đường thẳng đã cho là
x2+x−2=m+1x+2⇔x2−mx−4=0 1.
Do phương trình (1) có P = -4 < 0 nên nó luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu. Giả sử hai nghiệm đó là x1,x2x1<x2. Theo định lí Vi-ét ta có:
x1+x2=mx1.x2=−4.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2+x−2 và đường thẳng y=m+1x+2 là:
S=∫x1x2x2+x−2−m+1x+2dx=∫x1x2x2−mx−4dx=−∫x1x2x2−mx−4dx=∫x2x1x2−mx−4dx
=13x3−m2x2−4xx1x2=13x13−x23−m2x12−x22−4x1−x2
=16x1−x22x12+x1x2+x22−3mx1+x2−24
=16x1−x22x1+x22−2x1x2−3mx1+x2−24
=16x1−x22m2+8−3m2=24=16x1−x2m2+16.
Suy ra S2=136x2−x12m2+162=136x1+x22−4x1x2m2+162=136m2+163
⇒S2≥136.163=10249⇒S≥323.
Dấu “=” xảy ra ⇔m=0
Vậy Smin=323 khi m = 0.
Chọn C.
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn log22021=1+log21+x2+x−log2y2−yy2+2+1. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x + y thuộc khoảng nào dưới đây?
(40; 41)
(42; 43)
(44; 45)
(46; 47)
log22021=1+log21+x2+x−log2y2−yy2+2+1
⇔log220212+log2y2−yy2+2+1=log22+log21+x2+x2
⇔20212y2−yy2+2+1=21+x2+x2
⇔202122y2−2yy2+2+2=41+x2+x2
⇔20212y2+2−y2=41+x2+x2
⇔2021y2+2−y=21+x2+x⇒1+x2+x1+y2+y=2021 11+x2−xy2+2−y=22021 2
Cộng 2 vế (1) và (2) ta được:
2021+22021=21+x2y2+2+2xy≤1+x2+y2+2+2xy=x+y2+3
⇒x+y≥2021+22021−3≈44,922.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x−32+y−22+z−12=3 có tâm I và đường thẳng d:x−12=y+63=z+22. Gọi A là điểm nằm trên đường thẳng d. Từ A kẻ các tiếp tuyến AB, AC, AD đến mặt cầu (S) với B, C, D là các tiếp điểm. Khi thể tích khối chóp I.BCD đạt giá trị lớn nhất, mặt phẳng (BCD) có phương trình là mx+ny+pz+12=0. Giá trị của m + n + p bằng
4
-4
-2
2
Mặt cầu S:x−32+y−22+z−12=3 có tâm I(3; 2; 1) và bán kính R=3.
Gọi M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD
Trong các tam giác nội tiếp đường tròn thì tam giác đều có diện tích lớn nhất, vì vậy thể tích khối chóp I.BCD đạt giá trị lớn nhất khi thể tích khối nón đỉnh I đáy là đường tròn (I, IM) lớn nhất.
Gọi IM=x,0<x<3 ta có thể tích khối nón V=13IM.π.MB2=π3.x.3−x2.
V đạt giá trị lớn nhất khi x = 1
Xét tam giác ABI vuông tại B, có đường cao BM tính được IA=IB2IM=3,AB=6.
Gọi A1+2t;−6+3t;−2+2t∈d,IA=3⇔2t−22+3t−82+2t−32=9⇔t=2.
Tọa độ điểm A(5; 0; 2). Phương trình mặt cầu tâm A bán kính AB là:
S1:x−52+y2+z−22=6. Mặt phẳng (BCD) chứa giao tuyến của (S) và S1 có phương trình thỏa mãn hệ: x−32+y−22+z−12=3x−52+y2+z−22=6⇒−4x+4y−2z+12=0.
Đồng nhất với mặt phẳng mx+ny+pz+12=0 ta có m + n + p = -2.
Chọn C.

