Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 19)
50 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
3;+∞
(1; 3)
−∞;4
0;+∞
Hàm số đồng biến trên khoảng là −∞;1 và 3;+∞.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x = -1và x = 1
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0
Hàm số đạt cực đại tại x = 0
Hàm số đạt cực đại tại x = 1
Ta có đồ thị hàm số có 3 cực trị trong đó có 1 cực đại tại x = 0 và 2 cực tiểu tại x = -1; x = 1.
Chọn C.
Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d với a, b, c, d là các số thực. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1; 0] là

-1
1
0
2
Ta thấy trên đoạn [-1;0] đồ thị hàm số hướng xuống hay hàm số nghịch biến nên min−1;0y=y0=−1.
Chọn D.
Khẳng định nào đúng về tính đơn điệu của hàm số y=x+2x−1?
Hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;1và 1;+∞.
Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;1∪1;+∞.
Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;1và 1;+∞.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;-1và -1;+∞.
Ta thấy: y=x+2x−2⇒y'=−3x−12<0 ∀x≠1 nên hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;1,1;+∞.
Chọn C.
Cho hàm số y=x4−2x2+2021. Điểm cực đại của hàm số là:
x = 0
x = 2021
x = -1
x = 1
Hàm số y=x4−2x2+2021 có điểm cực đại thỏa mãn y'=4x3−4x=0y"=12x2−4<0⇔x=0.
Chọn A.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+1x2−1 là:
2
1
3
4
Ta có y=x+1x2−1 có bậc từ < bậc mẫu nên có TCN y = 0.
Ta có: y=x+1x2−1=1x−1 nên x = -1 là TCĐ của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.
Chọn A.
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3+x2−2x+2 và đồ thị hàm số y=x2−2x+3 là
3
1
2
0
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là nghiệm của phương trình:
x3+x2−2x+2=x2−2x+3
⇔x3=1⇔x=1
Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3+x2−2x+2 và đồ thị hàm số y=x2−2x+3 là 1.
Chọn B.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x trên [1; 2] bằng
0
-7
1427
2
Ta có y=x3−3x⇒y'=3x2−3=0⇔x=1∈1;2x=−1∉1;2.
Lại có y(1) = 2; y(2) = 10
⇒min1;2y=y1=−2,max1;2fx=y2=2.
Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x trên [1; 2] bằng -2 + 2 = 0.
Chọn D.
Gọi S tập hợp các giá trị m để đồ thị hàm số y=x4−2m2x2+1 có 3 điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông cân. Tổng bình phương các phần tử của S bằng
2
4
8
6
Ta có y=x4−2m2x2+1⇒y'=4x3−4m2x
y'=0⇔4x3−4m2x=0⇔4xx2−m2=0⇔x=0x2=m2.
Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình y' = 0 phải có 3 nghiệm phân biệt ⇒m≠0.
Khi đó ta có y'=0⇔x=0⇒y=1x=m⇒y=−m4+1x=−m⇒y=−m4+1.
Suy ra các điểm cực trị của hàm số đã cho là: A0;1;Bm;−m4+1;C−m;−m4+1.
Vì A∈Oy,B,C đối xứng nhau qua Oy nên ΔABC cân tại A, do đó để ABC là tam giác vuông thì phải vuông tại A⇒AB→.AC→=0.
Ta có: AB→=m;−m4AC→=−m;−m4⇒AB→.AC→=0⇔−m2+m8=0⇔m2m6−1=0⇔m=0m=±1
Có ABC là tam giác vuông cân tại A nên BC=AB2⇒4m2=2m2+m8⇒m=0tmm=±1tm.
Vậy S=−1;1⇒ Tổng bình phương các phần tử của S bằng 2.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Hàm số y = f(1 - 2x) + 1 đồng biến trên khoảng
0;32
12;1
1;+∞
-1;12
Đặt t = 1 - 2x hàm số trở thành y = f(t) + 1
Ta có y'>0⇒f't>0⇔f't>0⇔t<−10<t<1⇔1−2x<−10<1−2x<1⇔x>10<x<12.
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên 0;12;1;+∞.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Phương trình 2fsinx+cosx2+3=0 có bao nhiêu nghiệm trên −3π4;7π4.
3.
4
5
6
Đặt t=sinx+cosx2=2sinx+π42=sinx+π4.
Với x∈−3π4;7π4⇒x+π4∈−π2;2π⇒t∈−1;1.
Khi đó phương trình trở thành 2ft+3=0⇔ft=−32.
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−32 cắt đồ thị hàm số y = f(t) tại 2 điểm phân biệt x=t<−1x=t∈−1;0.
⇒ft=−32⇔t=a<−1t=b∈−1;0.
Ta có đồ thị hàm số t=sinx+π4 trên −π2;2π như sau:

Dựa vào đồ thị ta thấy, phương trình t = a vô nghiệm, phương trình t = b có 3 nghiệm phân biệt.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ. Đồ thị y = f(x) như hình vẽ. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2+x−2f2x−fx là

4
3
2
5
Xét các phương trình:
x2+x−2=0⇔x=1x=−2.
f2x−fx=0⇔fx=0fx=1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
+ Phương trình f(x) = 0 có 2 nghiệm x=−2x=1nghiệm kép⇒x=−2 không là TCĐ, x = 1 là TCĐ của đồ thị hàm số.
+ Phương trình f(x) = 1 có 3 nghiệm phân biệt khác 1, -2.
Vậy đồ thị có tất cả 4 đường tiệm cận đứng.
Chọn A.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=fx−12+m có 3 điểm cực trị. Tổng các phần tử của S là:
4
2
8
10
Ta có y=fx−12+m⇒y'=2x−1f'x−12+m=0
⇒x=1f'x−12+m=0⇔x=1x−12+m=−1x−12+m=−3⇔x=1x−12=−m−1 1x−12=−m+3 2
Hàm số có 3 điểm cực trị khi y' = 0 có 3 nghiệm phân biệt.
+ TH1: (1) có nghiệm kép x = 1 hoặc vô nghiệm và (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 1
⇒−m−1≤0−m+3>0⇔m≥−1m<3⇔−1≤m<3.
+ TH2: (2) có nghiệm kép x = 1 và (2) có 1 nghiệm phân biệt khác 1
⇒−m−1>0−m+3≤0⇔m<−1m≥3⇔m∈∅.
Suy ra −1≤m<3⇒S=−1;0;1;2.
Vậy tổng các phần tử của S là: −1+0+1+2=2.
Chọn B.
Cho ba số dương a,b,ca≠1;b≠1 và số thực α khác 0. Đẳng thức nào sai?
logbc=logaclogab
logab.c=logab+logac
logac=logab.logbc
logabα=1αlogab
Ta thấy logabα=αlogab nên đáp án A sai.
Chọn D.
Đạo hàm của hàm số y=2021x là
y'=2021x.ln2021
y'=2021x
y'=2021xln2021
y'=x.2021x−1.
Ta có y=2021x⇒y'=2021x.ln2021.
Chọn A.
Tìm tập xác định D của hàm số y=log2021x−12+log20204−x2.
D = (-2; 1)
D = (1; 2)
D=−2;2\1
D = [-2; 2]
Hàm số y=log2021x−12+log20204−x2 xác định khi x−12>04−x2>0⇒x≠1−2<x<2.
Vậy TXĐ của hàm số là D=−2;2\1.
Chọn C.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình 2x2+2x=8 bằng
2
1
-2
-3
2x2+2x=8⇔x2+2x=3⇔x=−3x=1.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là -2
Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình: log2x+log2x+1≤1 là
(0; 1]
1;+∞
−∞;−2∪1;+∞
(-2; 1]
ĐKXĐ: x>0x+1>0⇔x>0x>−1⇔x>0.
Ta có:
log2x+log2x+1≤1
⇔log2xx+1≤1
⇔xx+1≤2
⇔x2+x−2≤0
⇔−2≤x≤1
Kết hợp điều kiện ta có 0<x≤1.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (0; 1].
Chọn A.
Để lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời 50KWP, gia đình bạn A vay ngân hàngsố tiền là 600 triệu đồng với lãi suất 0,6%/tháng. Sau đúng một tháng kể từ ngày lắp đặt, gia đình bạn Abắt đầu đưa vào vận hành hòa lưới thì mỗi tháng công ty điện lực trả gia đình bạn A 16 triệu đồng. Nên sauđúng 1 tháng kể từ ngày vay, gia đình bạn A bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng,mỗi tháng hoàn nợ số tiền là 16 triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng, gia đình bạn A sẽ trả hết nợ.
42
43
41
44
Số tiền còn lại sau n tháng là: Sn=6001+0,6%n−161+0,6%n−10,6%.
Để sau n tháng trả hết nợ thì Sn=0.
⇒6001+0,6%n−161+0,6%n−10,6%=0
⇒6001+0,6%n−160,6%1+0,6%n+160,6%=0
⇔1+0,6%n160,6%−600=160,6%
⇔1+0,6%n=4031
⇔n=log1+0,6%4031≈42,6
Vậy sau 43 tháng gia đình bạn A sẽ trả hết nợ.
Chọn B.
Cho phương trình log22x−log2x34ex−m=0. Gọi S là tập hợp giá trị m nguyên với m∈−10;10 để phương trình có đúng 2 nghiệm. Tổng giá trị các phần tử của S bằng
-28
-12
-3
-27
ĐKXĐ: x>0ex−m≥0⇔x>0ex−m≥0.
Ta có:
log22x−log2x34ex−m=0
⇔log22x−3log2x+2ex−m=0
⇔log22x−3log2x+2=0ex=m
⇔log2x=1log2x=2ex=m⇔x=2x=4ex=m
Để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm thì:
TH1: m≤0
TH2: m>0,pt⇔x=2x=4x=lnm

Khi đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi lnm=02≤lnm<4⇔m=1e2≤m<e4.
Kết hợp điều kiện m∈ℤ,m∈−10;10 ta suy ra m∈−10;−9;−8;...;−1;1;8;9;10=S.
Vậy tổng các phần tử của S bằng -27.
Chọn D.
Số giá trị m nguyên, m∈−20;20, sao cho min310;1log0,3xm+16log0,3x+m=16 là
5
10
20
40
Xét hàm số fx=log0,3xm+16log0,3x+mx>0.
Đặt t=log0,3x, với x∈310;1⇒t∈0;1. Khi đó hàm số trở thành ft=mt+16t+m với t∈0;1 và x, t ngược tính đơn điệu.
Để tồn tại min0;1ft thì −m∉0;1⇔−m<0−m>1⇔0<m<1.
Khi đó P=mt+16t+m=m−16tt+1+16
Đặt a=tt+1⇒a∈0;12
⇒P=m−16a+16
Và MinP=16⇒ điều kiện cần là m−16a+16≥16m−16a+16≤−16;∀a∈0;12
⇔m−16a≥0m−16a≤−32l⇒m≥16
Khi đó P=m−16a+16≥16 với dầu bằng xảy ra là a = 0.
Kết hợp điều kiện ta có 16≤m≤20⇒ có 5 giá trị của m.
Chọn A.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên ℝ. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
∫kfxdx=k∫fxdxvới mọi hằng số k∈ℝ.
∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx
∫f'xdx=fx+Cvới mọi hàm f(x)có đạo hàm trên ℝ
∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx
Ta thấy ∫kfxdx=k∫fxdx với k≠0.
Chọn A.
Cho hàm số f(x) liên tục và xác định trên [a; b]. Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) Chọn phương án đúng nhất.
∫abfxdx=Fb+Fa
∫abfxdx=Fa-Fb
∫abfxdx=Fb-Fa
∫abfxdx=F2b−F2a
Ta thấy ∫abfxdx=Fb−Fa.
Chọn C.
Nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x(x - 1)(2x - 1)
x4−x3+x2+C
x2−x2+C
x4+x3+x2+C
x4+x3-2x2+C
Ta có ∫fxdx=∫2xx−12x−1dx
⇒∫fxdx=∫4x3−6x2+2xdx=x4−2x3+x2+C=x2−x2+C
Chọn B.
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=x.ex biết f(1) = 0.
x.ex−ex
x.ex+ex−1
x.ex−e
x.ex−x+1−e
Ta có ∫fxdx=∫xexdx.
Đặt u=xdv=exdx⇒du=dxv=ex
⇒∫fxdx=xex−∫exdx=xex−x+C
Mà f1=0⇒C=0.
Vậy fx=xex−ex.
Chọn A.
F(x) là một nguyên hàm của hàm x−1x2−2x−3. Biết F−2=F4−1=533 và F−3+F5=a3+b;a,b∈ℕ. Giá trị a + b bằng
17
9
12
18
Ta có Fx=∫x−1x2−2x−3dx
Đặt t=x2−2x−3⇒t2=x2−2x−3⇒tdt=x−1dx.
⇒Fx=∫fxdx=∫t2dt=t33+C
⇒Fx=x2−2x−3x2−2x−33+C
ĐKXĐ: x2−2x−3≥0⇔x≥3x≤−1.
Khi đó ta có: Fx=x2−2x−3x2−2x−33+C1 khi x≤−1x2−2x−3x2−2x−33+C2 khi x≥3
Ta có: F−2=553+C1=553⇒C1=0F4−1=553+C2−1=553⇒C2=1
⇒Fx=x2−2x−3x2−2x−33 khi x≤−1x2−2x−3x2−2x−33+1 khi x≥3
⇒F−3=12123=83F5=12123+1=83+1
Vậy F−3+F5=163+1⇒a=16b=1⇒a+b=17.
Chọn A.
Cho ∫0π4xdx1−sin2x=πa−lnb+ln2;a,b∈ℕ*. Giá trị a + 3b bằng
4
8
12
10
Ta có ∫0π4xdx1−sin2x=∫0π4xdxcos2x
Đặt x=udv=dxcos2x⇒dx=duv=tanx
⇒I=xtanxπ40−∫0π4tanxdx=π4−∫0π4sinxcosxdx
=π4+∫0π4dcosxcosx=π4+lncosxπ40
=π4+ln22=π4+ln2−ln2
⇒a=4,b=2
Vậy a + 3b = 10.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ,xf'x=ex−1,∀x∈ℝ,f1=0. Giá trị ∫01xfxdx bằng
−14e−2
−14
−12e−2
12e−2
Xét tích phân I=∫01xfxdx.
Đặt u=fxdv=xdx⇒du=f'xdxv=x22
⇒I=x22fx10−12∫01x2f'xdx
=12f1−12∫01xex−1dx=−12J
Ta có J=∫01xex−1dx=∫01xexdx−∫01xdx=∫01xexdx−12.
Đặt u=xdv=exdx⇒du=dxv=ex
⇒∫01xexdx=xex10−∫01exdx=e−e−1=1.
Vậy I=−121−12=−14.
Chọn B.
Cho số phức z = a + bi (a, b ∈ℝ). Chọn phương án đúng.
Phần ảo của số phức zlà b
Phần ảo của số phức zlà bi
Phần thực của số phức zlà b
Mô đun của số phức zlà a2+b2
Số phức z = a + bi có phần thực là a và phần ảo là b
Chọn A.
Gọi z1,z2 là nghiệm của phương trình z2−2z+2=0. Biết số phức z1 có phần ảo âm. Phần ảo của số phức z2
i
-1
1
1 - i
Ta có z2−2z+2=0⇒z1=1−iz2=1+i.
Vậy phần ảo của số phức z2 là 1.
Chọn C.
Cho z∈ℂ thỏa z+2z=12. Phần ảo của số phức z là
0
4
-12
2
Ta có:
z+2z=12⇔z=12−2z
⇔z2=12−2z2=12−2z2
⇔z2=144−48z+z2
⇔z=3
Khi đó ta có z+2.3=12⇔z=6.
Vậy phần ảo của số phức z bằng 0.
Chọn A.
Cho z∈ℂ thỏa z−1−2i≤1z−2−4i≤2. Giá trị S=minz+maxz bằng
35−1
5+ 2
25−1
2+5−1
Ta có z−1−2i≤1z−2−4i≤2
Mà z−1−2i=z−1+2i≥z−1+2i
⇒z−1+2i≤1
⇒5−1≤z≤1+5
Tương tự ta có 25−2≤z≤2+25.
Kết hợp ta có 5−1≤z≤2+25.
Vậy minz=5−1minz=2+25⇒minz+maxz=35−1.
Chọn A.
Có bao nhiêu khối đa diện đều
3
4
6
5
Có 5 khối đa diện đều: tứ diện đều; hình lập phương; bát diện đều; 12 mặt đều; 20 mặt đều.
Chọn D.
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = 2a. Thể tích của khối chóp.
14a32
2a3
14a36
a372

Gọi O=AC∩BD⇒SO⊥ABCD.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên AC=a2⇒OC=12a2.
Áp dụng định lí Pytago ta có SO=SC2−OC2=4a2−a22=a142.
Khi đó thể tích khối chóp là V=13SO.SABCD=13.a142.a2=a3146.
Chọn C.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Thể tích khối tứ diện ABDB' bằng
a36
2a33
a32
a33

Ta có VABDB'=13.B'B.SABD=13.a.a22=a36.
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ∠BAD=600, SA⊥ABCD,SC;ABCD=450. Gọi I là trung điểm SC. Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng (SBD).
a1515
a155
2a155
a1510

Gọi O=AC∩BD.
Trong (SAC) gọi G=AI∩SO⇒G=AI∩SBD và G là trọng tâm ΔSAC.
Ta có: AI∩SBD=G⇒dI;SBDdA;SBD=IGAG=12.
Trong (SAC) kẻ AH⊥SO ta có:
BD⊥ACBD⊥SA⇒BD⊥SAC⇒BD⊥AH
AH⊥BDAH⊥SO⇒AH⊥SBD⇒dA;SBD=AH
Vì SA⊥ABCD⇒AC là hình chiếu của SC lên ABCD⇒∠SC;ABCD=∠SCA=450.
⇒ΔSAC vuông cân tại A.
Xét tam giác ABD có AB=AD=a∠BAD=600⇒ΔABD đều cạnh a⇒AO=a32⇒AC=a3.
⇒SA=AC=a3.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAO có: AH=SA.AOSA2+AO2=a3.a323a2+3a24=a155.
Vậy
Chọn D.
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' đáy là hình bình hành. AC=BC=a,CD=a2, AC'=a3, ∠CA'B'=∠A'D'C=900. Thể tích khối tứ diện BCDA' là

a36
a3
2a33
6a3

Đặt AA' = x (x > 0)
Xét tam giác ACD có AC2+AD2=2a2=CD2⇒ΔACD vuông tại A (định lí Pytago đảo).
Ta có: AD⊥ACAD⊥CD'do C'⊥A'D'⇒AD⊥ACD'⇒AD⊥AD'.
⇒AD'2=DD'2−AD2=x2−a2.
Ta lại có A'D2=AD'2+2AD2
⇒A'D2=x2−a2+4a2=x2+3a2 1.
Ta có: A'C⊥A'B'gtA'B'//CD⇒A'C⊥CD.
⇒A'D2=A'C2+CD2.
Ta lại có: A'C2+AC'2=2AA'2+AC2⇒A'C2+3a2=2x2+a2⇒A'C2=2x2−a2
⇒x2+3a2=2x2−a2+2a2
⇒x2=2a2⇒x=a2
⇒A'C=2.2a2−a2=a3,CD'=A'C2−A'D'2=3a2−a2=a2,AD'2=x2−a2=a.
⇒ΔACD' vuông cân tại A
Vậy VBCDA'=VA'.BCD=VD'.ACD=VD.ACD'=13AD.SACD'=13.12.a.a.a=a36.
Chọn A.
Khối trụ có bán kính đáy, đường cao lần lượt là a, 2a thì có thể tích bằng
2πa3
2πa33
πa3
πa33
Thể tích khối trụ là V=π.r2.h=π.a2.2a=2πa3.
Chọn A.
Hình nón có bán kính đáy, đường cao lần lượt là 3, 4 thì diện tích xung quanh hìnhnón bằng
12π.
15π2
15π.
6π.
Hình nón có bán kính đáy là 3, đường cao là 4 thì đường sinh bằng l=32+42=5.
Diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=π.3.5=15π.
Chọn C.
Từ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước h và a người ta làm các thùng đựng nướchình trụ có chiều cao bằng h theo hai cách sau (xem hình minh họa dưới đây):
Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng.
Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của mộtthùng.

Kí hiệu V1 là thể tích của thùng gò được theo cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng gò được theo cách 2. Tính tỉ số V1V2
V1V2=4
V1V2=12
V1V2=1
V1V2=2
Hình 1 là hình trụ có chiều cao là h và chu vi đáy là 2πr=a⇒r=a2π.
⇒V1=πr2h=a2h4π.
Hình 2 là 2 hình trụ và mỗi hình có chiều cao h và chu vi đáy là 2πR=a2⇒R=a4π
⇒V2=2.πR2h=a2h8π
Vậy V1V2=2.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, gọi A là điểm thuộc mặt cầu tâm I bán kính R. Chọn phương án đúng.
IA < R
IA = R
IA > R
IA=R2
Điểm A thuộc mặt cầu I;R⇒IA=R.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz điểm A(1; 2;3) thuộc phương trình mặt phẳng nào dưới đây.
x−2y+z=0
x+2y+3z=0
x−2y+3z=0
x+2y+3z=0
Ta thấy A1;2;3∈P:x−2y+z=0
Chọn A.
Trong không gian Oxyz đường thẳng Ox có phương trình nào dưới đây
x=ty=1z=1
x=1y=0z=0
x=1y=tz=t
x=ty=0z=0
Đường thẳng Ox đi qua O(0; 0; 0) và có vecto chỉ phương là (1; 0; 0) nên phương trình đường thẳng Ox là x=ty=0z=0.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, tọa độ hình chiếu của điểm M(1; 2; 3) lên mặt phẳng Oxz
(1; 0; 3)
(1; -2; 3)
(0; 2; 0)
(-1; 2; -3)
Hình chiếu của điểm M(1; 2; 3) lên mặt phẳng Oxz là M'(1; 0; 3)
Chọn A.
Trong không gian Oxyz phương trình mặt phẳng cắt tia Ox, Oy, Oz tại A, B, C và nhận G673;674;675 làm trọng tâm của tam giác ABC
x2019+y2022+z2025=0
x2019+y2022+z2025=1
x673+y674+z675=1
x673+y674+z675=0
Ta có Aa;0;0;B0;b;0;C0;0;c
Tam giác ABC có trọng tâm G673;674;675⇒a=3.673=2019b=3.674=2022c=3.675=2025
Khi đó phương trình mặt phẳng ABC là x2019+y2022+z2025=1.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz tọa độ điểm đối xứng của điểm M(0; 1; 2) qua mặt phẳng x + y + z = 0
(-4; 2; 0)
(0; -1; -2)
(0; 1; -2)
(-2; -1; 0)
Gọi Δ là đường thẳng đi qua M và vuông góc với P⇒ Phương trình đường thẳng Δ:x=ty=1+tz=2+t.
Gọi I=Δ∩P⇒I là hình chiếu của M lên (P)
Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ x=ty=1+tz=2+tx+y+z=0⇔x=ty=1+tz=2+tt+1+t+2+t=0⇔t=−1x=−1y=0z=1⇒I−2;−1;0.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, biết phương trình mặt cầu S:x2+y2+z2=25 cắt mặt phẳng P:x+y+z=33 theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r. Khi đó giá trị của r là
4
53
5
3
Mặt cầu S:x2+y2+z2=25⇒ tâm O(0; 0; 0), R = 5.
Ta có dO;P=−331+1+1=3.
Khi đó bán kính đường tròn cần tìm là r=R2−d2=4.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz cho hai điểm A3;−2;3;B1;0;5. Tìm tọa độ điểm M∈Oxy sao cho MA = MB đạt giá trị nhỏ nhất
94;−54;0
94;54;0
-94;−54;0
-94;54;0
Dễ thấy A, B nằm cùng phía đối với (Oxy)
Gọi A' là điểm đối xứng với A qua Oxy⇒A'3;−2;−3.
Khi đó ta có MA=MA'⇒MA+MB=MA'+MB≥A'B.
Dấu “=” xảy ra khi M=A'B∩Oxy.
Ta có A'B→=−2;2;8=−21;−1;−4 nên phương trình đường thẳng A'B:x=1+ty=−tz=5−4t.
Khi đó tọa độ điểm M là nghiệm của hệ x=1+ty=−tz=5−4tz=0⇔t=54x=94y=−54z=0⇒M94;−54;0.
Chọn A.
Cho hình lăng trụ A1A2A3A4A5.B1B2B3B4B5. Số đoạn thẳng có hai đỉnh là đỉnh hình lăng trụ là
35
90
60
45
Có tất cả 10 đỉnh; lấy 2 trong 10 đỉnh ta có C102=45.
Chọn D.
Có 6 học sinh gồm 2 học sinh trường A, 2 học sinh trường B và 2 học sinh trường C sắp xếp trên một hàng dọc. Xác suất để được cách sắp xếp mà hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B là
190
145
1180
130
Số phần tử của không gian mẫu là 6!=720.
Gọi A là biến cố: “Hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B”
Để sắp xếp mà hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B thì ta có 2 bộ ACA và BCB.
Đổi chỗ 2 học sinh lớp C có 2 cách.
Đổi chỗ 2 học sinh lớp A có 2 cách.
Đổi chỗ 2 học sinh lớp B có 2 cách.
Đổi chỗ 2 bộ trên có 2 cách.
⇒nA=2.2.2.2=16.
Vậy xác suất của biến cố A là: PA=16720=145.
Chọn B.

