
28 câu hỏi
nóng chảy.
hóa hơi.
hóa lỏng.
đông đặc.
Đáp án đúng là B
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình hóa hơi.




Đáp án đúng là B
Biểu A: cảnh báo nguy hiểm về điện
Biển B: cảnh báo khu vực có chất phóng xạ
Biển C: cảnh báo nguy hiểm sinh học
Biển D: cảnh báo chung về nguy hiểm.
5 K.
278 K.
268 K.
4 K.
Đáp án đúng là A
Ta có: ΔT(K) = Δt(oC) = 5
12 MJ.
670 MJ .
2,5 MJ.
21 kJ .
Đáp án đúng là A
\[Q = mc\Delta t = 575.4180.5 \approx {12.10^6}J = 12\,MJ.\]
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên rồi giảm đi.
Đáp án đúng là B
Thể tích của vật không thay đổi → thế năng phân tử không đổi.
Làm lạnh → động năng phân tử giảm → nội năng giảm.
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
Đáp án đúng là B
Đẳng nhiệt: pV = const → p giảm 2 lần thì V tăng 2 lần.
\(pV = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(VT = \) hằng số.
\(\frac{p}{T} = \) hằng số.
Đáp án đúng là B
Định luật Charles là quá trình đằng áp: \(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(9{\rm{\% }}\).
\(91{\rm{\% }}\).
\(10{\rm{\% }}\).
\(55{\rm{\% }}\). .
Đáp án đúng là A
\[n = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{T} = \frac{{25 + 273}}{{55 + 273}} \approx 0,91 = 91\% .\] Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.
ngược chiều nhau.
cùng chiều nhau.
tạo với nhau góc \(45^\circ .\)
tạo với nhau góc \(90^\circ .\)
Đáp án đúng là D
xuất hiện dòng điện không đổi.
không xuất hiện dòng điện.
xuất hiện dòng điện xoay chiều.
xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.
Đáp án đúng là C
Nối hai đầu khung dây với điện trở R thành một mạch kín, trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện xoay chiều.
\({E_0} = NBS\).
\({E_0} = \frac{{NBS}}{R}\).
\({E_0} = NBS\omega \).
\({E_0} = \frac{{NBS\omega }}{R}\).
Đáp án đúng là C
Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Đáp án đúng là A
Lực từ \[F = BI\ell \sin \alpha \], do đó góc α = 90o thì lực từ có độ lớn cực đại.
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Đáp án đúng là D
Ta có: \[\overrightarrow F \bot \overrightarrow B \] → Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó là sai.
tia X.
sóng siêu âm.
sóng ánh sáng.
tia gamma.
Đáp án đúng là B
19.
20.
39.
58.
Đáp án đúng là C
Số nucleon là A = 39.
khối lượng càng lớn.
độ hụt khối càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chấm sáng tại S do tia \({\beta ^ - }\)gây ra.
Hầu hết các tia \(\gamma \) gây ra chấm sáng tại \(T\).
Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\alpha \) gây ra.
Hầu hết các tia \({\beta ^ + }\)bị chắn bởi tờ giấy G .
Đáp án đúng là C
Tia γ không mang điện ⇒ không bị lệch trong điện trường ⇒ chấm S.
Tia β– mang điện âm ⇒ lệch về bản dương ⇒ chấm T.
Tia α là hạt nhân Heli mang điện dương ⇒ lệch về bản âm ⇒ có thể là chấm Q.
7,6 A.
\(1,9{\rm{\;A}}\).
8,5 A.
\(3,8{\rm{\;A}}\).
Đáp án đúng là
Ta có \[S = \pi {r^2} = \pi .3,{9^2} = 15,21\pi \,c{m^2} = 15,21\pi {.10^{ - 4}}\,{m^2}\]
\[e = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta B.S}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{(1,8 - 0,2).15,21\pi {{.10}^{ - 4}}}}{{0,4}}} \right| \approx 0,19\,V \Rightarrow i = \frac{e}{R} = \frac{{0,19}}{{0,01}} = 1,9\,A\]
Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là \(p = \frac{{23}}{V},p\) đo bằng bar \(\left( {1{\rm{bar}} = {{10}^5}{\rm{\;Pa}}} \right),V\) đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \({8.10^{ - 4}}{\rm{\;mol}}\).
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
a) Đúng. Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
b) Đúng. Các lần đo đều có pV ≈ 23 với p đo bằng bar (1bar = 105 Pa); V đo bằng cm3.
c) Sai. Ta có: \[pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{23.10}^{ - 6}}{{.10}^5}}}{{8,31.(23,5 + 273)}} \approx 9,{3.10^{ - 4}}\](mol)
d) Sai. Thí nghiệm này để KIỂM CHỨNG định luật Boyle (không phải chứng minh)
Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} .\)
Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}\).
Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00{\rm{\;T}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\rm{\;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \({\;^{35}}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r = 0,0156{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)
a) Sai vì hạt được tăng tốc đến tốc độ \(v\) nhờ hiệu điện thế U.
b) Đúng. Định lí động năng có \[\frac{1}{2}m{v^2} = \left| q \right|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \](1)
c) Sai. Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm.
\[F = m{a_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{\left| q \right|Br}}{m}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{\left| q \right|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}}\]
d) Đúng. 1 mol Cl (có 6,02⋅1023 nguyên tử) nặng 35⋅10–3 kg.
⇒1 nguyên tử Cl nặng \[\frac{{{{35.10}^{ - 3}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 5,{81.10^{ - 26}}kg\]
Thay số vào ý c) được \[\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{5,{{81.10}^{ - 26}}}} = \frac{{{{2.3.10}^3}}}{{{3^2}.{r^2}}} \Rightarrow r \approx 0,0156\,m.\]
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
a) Đúng. Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b) Đúng. Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c) Sai. Thí nghiệm phải giữ nguyên áp suất và có thí nghiệm tăng thể tích nữa mới kết luận được.
d) Đúng. Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
Hạt nhân \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(\;_{55}^{133}{\rm{Cs}}\).
Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) là \(0,132{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Khối lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\mu {\rm{\;g}}\).
Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,79 \cdot {10^8}{\rm{\;Bq}}\).
a) Đúng. \[_{54}^{133}Xe \to \,_{ - 1}^0e + \,_{55}^{133}Cs\]
b) Sai. \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5,24.86400}} = 1,{53.10^{ - 6}}{s^{ - 1}}.\]
c) Đúng. \[{H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow 3,{18.10^8} = 1,{53.10^{ - 6}}{N_0} \Rightarrow {N_0} = 2,{08.10^{14}}\]
\[{n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{2,{{08.10}^{14}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 3,{45.10^{ - 10}}mol\]
\[{m_0} = {n_0}M = 3,{45.10^{ - 10}}.133 = 0,0459\,\mu g\]
d) Sai. Ta có \[H = 85\% {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,85.3,{18.10^8}{.2^{ - \frac{1}{{5,24}}}} = 2,{37.10^8}Bq.\]
2,8
\[{n_{kk}} = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{101.10}^3}.5,{{7.10}^{ - 3}}}}{{8,31.(27 + 273)}} = 0,223mol\]
\[{N_{kk}} = n.{N_A} = 0,223.6,{02.10^{23}} = 13,{4.10^{22}}\]
\[{N_{{O_2}}} = 0,21.{N_{kk}} = 0,21.13,{4.10^{22}} = 2,{8.10^{22}}\]
5,9.
\[{n_{kk}} = \frac{{{N_{kk}}}}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{4.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = \frac{{10}}{{43}}mol\]
\[{n_{kk}} = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{10}}{{43}} = \frac{{{{101.10}^3}.V}}{{8,31.(37 + 273)}} \Rightarrow V = 5,{9.10^{ - 3}}{m^3} = 5,9\]lít.
150.
\[{I_0} = I\sqrt 2 = 106\sqrt 2 \approx 150A.\]
2,7.
\[F = {I_0}B\ell = 150.1,{8.10^{ - 5}} \approx 2,{7.10^{ - 3}}N = 2,7mN.\]
9,3
Năng lượng toả ra \[E = \frac{Q}{H} = \frac{{Pt}}{H} = \frac{{{{1060.10}^6}.1}}{{35\% }} = 3,{03.10^9}J\]
Số nguyên tử \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong lò phản ứng đã phân hạch trong 1 giây:
\[N = \frac{E}{{\Delta E}} = \frac{{{{3.03.10}^9}}}{{203.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 9,{3.10^{19}}\]. Vậy x = 9,3.
56
\(220{\rm{\;kg}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có \[N = \frac{{{{220.10}^3}}}{{235}}.6,{02.10^{23}} = 5,{64.10^{26}}\] hạt nhân.
Số nguyên tử \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch trong 1 giây là: \[80\% .5,{64.10^{26}} = 4,{51.10^{26}}\]hạt.
Theo câu 5, trong 1 giây có 9,3.1019 nguyên tử phân hạch.
Thời gian \[t = \frac{{4,{{51.10}^{26}}}}{{9,{{3.10}^{19}}}} = 4,{85.10^6}s = 56\] ngày.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















