Đề thi minh hoạ vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2025 TP Hồ Chí Minh có đáp án
40 câu hỏi
Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers thequestion given in each sentence. (3.5 pts).
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
horned
listed
needed
visited
A
Kiến thức: phát âm
Giải thích: Đáp án A phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /id/
Choose the word (A, B. C.or D) that best fits each space in the following passage.
Dear Daddy,
I am writing to express my heartfelt ------ for your unwavering kindness and care during myexam preparations. Your Constant support, late-night study sessions, and ------ words havemeant (19)to me. You believed in me even when I doubted myself, and your patience helped
me stay ------ and determined. Your sacrifices and understanding made this challenging timemanageable, and I couldn't have done it ------ you. Thank you for being my rock and guidinglight through this journey. Your love and support have ------ all the difference.
With all my love and thanks,
I am writing to express my heartfelt ------ for your unwavering kindness and care during my exam preparations.
happiness
regret
interest
gratitude
D
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- happiness(n) sự hạnh phúc
- regret(n) sự tiếc nuối
- interest(n) sự thích thú, quan tâm
- gratitude(n) sự biết ơn, lòng biết ơn
Dịch nghĩa: Con đang viết để bày tỏ lòng biết ơn chân thành của con đối với sự tốt bụng và quan tâm không ngừng nghỉ của cha trong quá trình chuẩn bị cho kì thi của con.
Your Constant support, late-night study sessions, and ------
empty
encouraging
funny
thankful
B
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- empty(a) trống vắng
- encouraging(a) động viên
- funny(a) hài hước
- thankful(a) biết ơn
Dịch nghĩa: Sự hỗ trợ liên tục, những buổi học đến tận khuya, và những lời động viên của cha đều có ý nghĩa rất lớn đối với con.
words have meant ------ to me.
little
lots
a lot
nothing
C
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- little: hầu như không, nhỏ bé
- lots: thiếu of
- a lot: rất nhiều
- nothing: không có gì
Dịch nghĩa: Sự hỗ trợ liên tục, những buổi học đến tận khuya, và những lời động viên của cha đều có ý nghĩa rất lớn đối với con.
You believed in me even when I doubted myself, and your patience helped me stay ----- and determined.
focused
disappointed
fit
mysterious
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích: stay focused: giữ tập trung.
Dịch nghĩa: Cha vẫn tin tưởng con khi con nghi ngờ chính mình, sự kiên nhẫn của cha đã giúp con tập trung và quyết tâm.
Your sacrifices and understanding made this challenging time manageable, and I couldn't have done it ------ you
without
for
like
beside
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- without: thiếu đi, không có
- for: cho
- like: giống
- beside: bên cạnh
Dịch nghĩa: Sự hy sinh và thấu hiểu của cha làm cho quãng thời gian thử thách này có thể xoay sở được, và con không thể hoàn thành nó mà thiếu đi cha.
Your love and support have ------ all the difference. With all my love and thanks,
done
made
taken
run
B
Kiến thức: đọc điền
Giải thích: make all the difference: tạo nên sự khác biệt lớn, đóng vai trò quan trọng.
Dịch nghĩa: Tình yêu và sự hỗ trợ của cha làm mọi thứ trở nên khác biệt.
Dịch bài đọc:
Gửi cha,
Con đang viết để bày tỏ lòng biết ơn chân thành của con đối với sự tốt bụng và quan tâm không ngừng nghỉ của cha trong quá trình chuẩn bị cho kì thi của con. Sự hỗ trợ liên tục, những buổi học đến tận khuya, và những lời động viên của cha đều có ý nghĩa rất lớn đối với con. Cha vẫn tin tưởng con khi con nghi ngờ chính mình, sự kiên nhẫn của cha đã giúp con tập trung và quyết tâm. Sự hy sinh và thấu hiểu của cha làm cho quãng thời gian thử thách này có thể xoay sở được, và con không thể hoàn thành nó mà thiếu đi cha. Cảm ơn cha vì đã trở thành tảng đá và ánh sáng dẫn đường của con trong suốt hành trình này. Tình yêu và sự hỗ trợ của cha tạo nên sự khác biệt lớn.
Với tất cả mọi yêu thương và cảm ơn,
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
hill
tonight
filling
river
B
Kiến thức: phát âm
Giải thích: Đáp án B phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /i/
Read the following brochure of a run for the environment. Decide whether the statements are True or False and choose the correct answer (A, B. C or D) to complete the statementsin the questions
Join Us for a Cleaner Tomorrow! Let's Run for the Community Without Pollution!
We run to promote our health and wellness. Running boots physical health and mental well-being.
We run to raise people's environmental awareness of the importance of reducing pollution.
We run to support local initiatives. Funds raised will support community environmental projects.
And, we run to foster our community spirit. We really can enjoy a day of fun and a unity with lots ofour fellow community members.
Requirements for Runners
All participants must register online by July 20th 2025.
The run is open to runners of all ages. Children need parental consent. co
Ensure you are in good health and capabie of running a five-kilometer race.
Runners should wear comfortable, eco-friendly running gear, 2 and bring your own reusable water bottle.
Respect the environment. No littering
Event Details:
Date: July 27th, 2025
Time: 8:00 AM - 11:00 AM
Location: Central Park
Check-in: 7:00 AM at the main entrance
How to Register:
Visit our website: https://www.cleanertomorrow.org
Registration Fee: $50 per person (This includes a complimentary eco-friendly T-shirt.)
Contact Us:
Email: helpenvironment@gmail.com
Phone: --------04
Running helps make people strong, physically and mentally.
T
Kiến thức: Đúng hay sai
Giải thích: Thông tin: Running boots physical health and mental well-being
Dịch nghĩa: Chạy bộ giúp cải thiện sức khỏe thể chất cũng như sức khỏe tinh thần.
All the funds raised will be used to open new schools.
T
F
F
Kiến thức: Đúng hay sai
Giải thích: Thông tin: Funds raised will support community environmental projects.
Dịch nghĩa: Số tiền gây quỹ được sẽ hỗ trợ những dự án môi trường cộng đồng.
Participants mustn't leave trash on the running track.
T
F
T
Kiến thức: Đúng hay sai
Giải thích: Thông tin: No littering is allowed
Dịch nghĩa: Không được phép xả rác.
Young kids should ask for their parents' permission to take part.
T
F
T
Kiến thức: Đúng hay sai
Giải thích: Thông tin: Children need parental consent.
Dịch nghĩa: Trẻ em thì cần có sự đồng ý của cha mẹ.
According to this brochure, people who want to run should
donate $100 per person
take part for the first time
be strong enough to run a long distance
be at the venue on July 20th 2025
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Ensure you are in good health and capable of running a five-kilometer race.
Dịch nghĩa: Đảm bảo rằng bạn có sức khỏe tốt và có khả năng chạy đua 5km.
All of the following statements are mentioned in the brochure EXCEPT
Running betters our sense of community.
Runners have to submit their health certificates.
Participants should use eco-friendly gear.
People can register by visiting a website.
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Không ý nào trong bài nhắc đến việc phải nộp giấy chứng nhận sức khoẻ.
Dịch bài đọc:
Tham gia với chúng tôi vì một tương lai sạch sẽ hơn! Hãy chạy vì một cộng đồng không ô nhiễm!
Chúng tôi chạy để tăng cường sức khoẻ và sự khỏe mạnh của chúng tôi. Chạy bộ giúp cải thiện sức khỏe thể chất cũng như sức khỏe tinh thần.
Chúng tôi chạy để nâng cao nhận thức môi trường của mọi người về sự quan trọng của việc giảm thiểu ô nhiễm.
Chúng tôi chạy để hỗ trợ các sáng kiến địa phương. Số tiền gây quỹ được sẽ hỗ trợ những dự án môi trường cộng đồng.
Và, chúng tôi chạy để nuôi dưỡng tinh thần cộng đồng của mình. Chúng tôi có thể tận hưởng cả ngày trong niềm vui và sự gắn kết với rất nhiều thành viên cộng đồng chúng tôi.
Yêu cầu cho những người chạy bộ
Mọi người tham gia đều phải đăng ký trực tuyến trước ngày 20 tháng 7 năm 2025.
Buổi chạy mở cho tất cả những người chạy bộ từ mọi lứa tuổi. Trẻ em thì cần có sự đồng ý của cha mẹ.
Đảm bảo rằng bạn có sức khỏe tốt và có khả năng chạy đua 5km.
Những người chạy bộ nên mặc quần áo thoải mái, thiết bị chạy bộ thân thiện với môi trường, và mang theo chai nước có thể tái sử dụng của riêng bạn.
Tôn trọng môi trường. Không được phép xả rác.
Chi tiết về sự kiện:
- Ngày: 27 tháng 7 năm 2025
- Thời gian: 8 giờ sáng - 11 giờ sáng
- Địa điểm: công viên trung tâm
- Ghi danh: 7 giờ sáng ở cổng chính
Làm thế nào để đăng ký:
- Xem trang web của chúng tôi: https://www.cleanertomorrow.org
- Phí đăng ký: 50 đô một người ( phí bao gồm một chiếc áo phông thân thiện với môi trường miễn phí )
Liên lạc với chúng tôi:
- Email: helpenvironment@gmail.com
- Số điện thoại: —-----04
Which word has a different stress pattern from that of the others?
suitable
chemical
comfort
musician
D
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1
Look at the entry of the word 'information' in a dictionary. Use what you can get from theentry to complete the sentences with two or three words.

To write my essay, I had to search for facts from a reliable ______.
source of information
Kiến thức: điền từ
Dịch nghĩa: Để viết bài luận của tôi, tôi cần tra cứu thông tin thực từ một nguồn thông tin đáng tin cậy.
We need ______ about the contest to decide whether or not to participate.
detailed information
Kiến thức: điền từ
Dịch nghĩa: Chúng tôi cần thông tin chi tiết về cuộc thi để quyết định có tham gia hay không.
Which word has a different stress pattern from that of the others?
open
observe
repeat
provide
A
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Teacher: Hard work is key to academic success.- Student: Yes. I understand. I work hard, ______ I almost always get good marks.
though
and
but
or
B
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
- though: dù cho, mặc dù
- and: và
- but: nhưng
- or: hoặc
Dịch nghĩa:
Giáo viên: Chăm chỉ là chìa khóa để đạt được thành công trong học tập.
Học sinh: Vâng, em hiểu ạ. Em học tập chăm chỉ, và em gần như luôn luôn được điểm số cao.
Harry: When did you start learning English? Yours is impressive.
- Lan: I just started exactly ______ September last year.
in
at
on
about
A
Kiến thức: giới từ
Giải thích: in + tháng
Dịch nghĩa:
Harry: Bạn bắt đầu học tiếng Anh từ khi nào vậy? Tiếng Anh của bạn thật ấn tượng.
Lan: Mình chỉ mới bắt đầu chính xác vào tháng 9 năm ngoái.
Thomas: What's Mike doing, Ben?
- Ben: He is looking for his watch ______ the sofa.
at
from
in
on
D
Kiến thức: giới từ
Giải thích: on the sofa
Dịch nghĩa:
Thomas: Mike đang làm cái gì vậy, Ben?
Ben: Anh ấy đang ngồi xem đồng hồ trên ghế sô pha.
David: What's your ______? What do you often do in your free time?
- Nancy: do a lot of reading in the evening.
plan
subject
hobby
exercise
C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- plan(n): kế hoạch
- subject(n) môn học, chủ đề
- hobby(n) sở thích
- exercise(n) hoạt động thể chất
Dịch nghĩa:
David: Sở thích của bạn là gì? Bạn thường làm gì trong thời gian rảnh rỗi?
Nancy: Mình đọc rất nhiều vào buổi tối.
Mike: We're trying to find someone to start the music program next month.
- Sarah: My friend Anna, ______ sings very well, may be the best choice.
who
whom
which
whose
. A
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích: who đóng vai trò là chủ ngữ thay cho danh từ chỉ người
Dịch nghĩa:
Mike: Chúng tôi đang tìm ai đó có thể bắt đầu chương trình âm nhạc vào tháng tới.
Sarah: Bạn của tôi Anna, người mà hát rất tốt, có thể là lựa chọn tốt nhất.
Mark: What is your Physics teacher like?
Helen: He's great. He's a ______ teacher; that's why we respect him.
boring
new
devoted
shy
C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- boring(a) nhàm chán
- new(a) mới mẻ
- devoted(a) tận tụy, tận tâm
- shy(a) nhút nhát, xấu hổ
Dịch nghĩa:
Mark: Giáo viên Vật Lí của bạn là người như thế nào?
Helen: Thầy rất tuyệt. Thầy ấy là một giáo viên tận tuỵ, đó là lí do tại sao chúng tôi luôn tôn trọng thầy.
Dad: How's Kevin at his new school?
Mom: He's ______ on pretty well.
coming
putting
getting
getting
C, D
Kiến thức: cụm từ cố định
Giải thích: cụm từ: get on well: hòa hợp
Dịch nghĩa:
Dad: Kevin như thế nào ở trường học mới?
Mom: Thằng bé khá hoà hợp.
Long: How do you get fresh again after an exam?
Khoa: I often go out with my friends for some ______ such as watching a film.
health
attitude
duty
entertainment
D
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- health(n) sức khỏe
- attitude(n) thái độ
- duty(n) trách nhiệm, sứ mệnh
- entertainment(n) giải trí
Dịch nghĩa:
Long: Bạn làm thế nào để tươi tỉnh trở lại sau kì thi?
Khoa: Tôi thường ra ngoài với bạn bè để giải trí như là xem một bộ phim.
Christ: Shall we start now? - Luca: ______
Yes, we are.
Yes, let's.
OK, we do.
No, don't let's not.
B
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Christ: - Liệu chúng ta có thể bắt đầu bây giờ chứ?
Luca: - Được, bắt đầu thôi.
Caroline: ______. - Lisa: How can you stand jogging in this humidity?
A little exercise like running will do me good.
It's hot and I'm going for a swim now.
I'm standing up and down for a little exercise.
It's about time we did something about this humidity.
A
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Caroline: - “ Một bài tập thể dục nhỏ như chạy bộ sẽ giúp mình tốt hơn.”
Lisa: - “ Làm sao mà bạn có thể đứng chạy bộ trong cái thời tiết ẩm ướt này?”
Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B. C or D) for questions
You see this sign on a toy. What does the sign say?

Two-year-old babies can play with this toy.
Kids should play with this toy for about three hours.
Kids over three years old can play with this toy.
This toy is for toddlers under three years old.
C
Kiến thức: chọn đáp án đúng
Dịch nghĩa:
Bạn thấy dấu hiệu này trên một cái đồ chơi. Dấu hiệu đó nói lên điều gì?
A. Em bé 2 tuổi có thể chơi với đồ chơi này
B. Trẻ em nên chơi với đồ chơi này trong khoảng 3 giờ.
C. Trẻ em trên ba tuổi có thể chơi với đồ chơi này.
D. Đồ chơi này dành cho trẻ em mới biết đi dưới ba năm tuổi.
What does the sign say?

You can use as much water as you wish.
You should save water for future generations.
You should turn off the tap to protect children.
You shouldn't use water for any purposes.
B
Kiến thức: chọn đáp án đúng
Dịch nghĩa:
Dấu hiệu này nói lên điều gì?
A. Bạn có thể sử dụng bao nhiêu nước tuỳ thích.
B. Bạn nên tiết kiệm nước cho thế hệ tương lai.
C. Bạn nên tắt vòi nước để bảo vệ trẻ em.
D. Bạn không nên sử dụng nước cho bất kỳ mục đích nào.
Use the correct form of the word given in each sentence.
ChatGPT is a ______ tool for us all in modern life. (use)
Useful
Kiến thức: từ loại
Giải thích: cần 1 tính từ để tạo thành cụm danh từ.
- useful(a): hữu ích
Dịch nghĩa: Chat GPT là một công cụ hữu ích cho chúng ta trong cuộc sống hiện đại.
Gigi won the special prize for “______ Voice” in the last singing contest. (promise)
Promising
Kiến thức: từ loại
Giải thích: trước danh từ là tính từ
- promising(a) đầy hứa hẹn
Dịch nghĩa: Gigi thắng giải đặc biệt “ Giọng ca đầy hứa hẹn" trong cuộc thi hát cuối.
Life is getting ______ convenient for people in the countryside. (increase)
Increasingly
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Sau động từ là trạng từ
- Increasingly(adv) ngày càng
Dịch nghĩa: Cuộc sống đang ngày càng trở nên thuận tiện cho người sống ở vùng nông thôn.
Almost all buildings in Sweden have been heated by ______ energy. (sun)
Solar
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Trước danh từ là tính từ
- solar (a) thuộc về mặt trời
- solar energy: năng lượng mặt trời
Dịch nghĩa: Hầu hết những tòa nhà ở Thuỵ Điển đã được sưởi ấm bởi năng lượng mặt trời.
Though a good student, Tom's recent ______ has been inconsistent. (perform)
Performance
Kiến thức: từ loại
Giải thích: sau tính từ là danh từ
- performance(n) thành tích, màn trình diễn
Dịch nghĩa: Mặc dù là một học sinh giỏi, thành tích gần đây của Tom không ổn định.
Many students seem to be determined to become software ______. (develop)
Developer
Kiến thức: từ loại
Giải thích: chỗ trống cần 1 danh từ
- developer(n) nhà phát triển
Dịch nghĩa: Rất nhiều học sinh có vẻ đã quyết tâm trở thành nhà phát triển phần mềm.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Mary sings better than her elder sister does.
Mary is _______________________________.
Mary is a better singer than her elder sister.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc so sánh hơn: S + V + adj/adv + er + than + N
Dịch nghĩa:
Mary hát tốt hơn chị của cô ấy.
=> Mary là một ca sĩ tốt hơn chị của cô ấy.
They find it easy to understand native speakers.
They have no _______________________________.
They have no difficulty in understanding native speakers.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: Cụm từ have (no) difficulty in: gặp khó khăn với việc gì đó
Dịch nghĩa:
Họ cảm thấy những người bản xứ rất dễ hiểu.
=> Họ không gặp khó khăn trong việc hiểu những người bản xứ.
My father used to smoke cigarettes.
My father doesn't _______________________________.
My father doesn’t smoke cigarettes anymore.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc used to + V chỉ thói quen, hành động đã từng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Dịch nghĩa:
Bố tôi đã từng hút xì gà.
=> Bố tôi không còn hút xì gà nữa.
She is interested in learning English.
She takes _______________________________.
She takes an interest in learning English.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
interested in st: thích, quan tâm, hứng thú đến cái gì
take an interest in st: có hứng thú đến cái gì
Dịch nghĩa:
Cô ấy thích học tiếng Anh.
=> Cô ấy có hứng thú với việc học tiếng Anh.








