Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 không chuyên - Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM có đáp án
Đề thi

Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 không chuyên - Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10121 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the word whose underlined part pronounced differently from that of the others in the same group.

naked

cooked

laughed

washed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

Đoạn văn

Read the passage and choose A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions

that follow.

The impact of social media and screen time on young people is a topic that continues to spark

significant debate among educators, psychologists, parents, and researchers. Social media has

revolutionized how young people interact, communicate, and consume information, offering both opportunities and challenges. On the positive side, social media provides platforms for self-expression, creativity, and the ability to connect with friends and communities. It offers

educational benefits, including access to diverse perspectives, online resources, and opportunities for collaboration on academic and personal projects. For marginalized groups, it can serve as a lifeline, offering support networks and visibility that might otherwise be unavailable. However, these benefits come with substantial risks when use becomes excessive or unmanaged. Studies have linked heavy social media use to increased rates of anxiety, depression, and loneliness among adolescents. Much of this stems from the phenomenon of "comparison culture," where young people constantly compare their lives to the curated and often unrealistic portrayals they see online. This can lead to feelings of inadequacy and low self-esteem. Additionally, the addictive nature of social media platforms, designed to maximize user engagement, can foster compulsive behaviors that interfere with academic performance, physical activity, and in-person relationships. [A]

Excessive screen time, especially late at night, can also disrupt sleep patterns, which are crucial for the mental and physical development of adolescents. The blue light emitted by screens interferes with the production of melatonin, the hormone responsible for regulating sleep. Over time, chronic sleep deprivation can lead to issues such as poor concentration, irritability, and even long-term health problems like obesity and heart disease. Furthermore, the time spent on screens often replaces time that could be spent on other enriching activities such as physical exercise, reading, or face-to-face socializing. [B]

At the same time, not all screen time is harmful, and the type of content consumed plays a crucial role in determining its effects. Educational content, for example, can foster learning and skill development, while engaging in moderated, meaningful online interactions can enhance social well-being. The challenge lies in finding the balance between the advantages and the drawbacks of screen time. Parents and educators play a critical role in guiding young people toward healthy media habits. Setting boundaries, such as screen-free times or designated offline activities, can help mitigate negative impacts. Equally important is teaching digital literacy, enabling young people to critically evaluate the content they encounter and recognize the manipulative tactics used by some platforms to keep users engaged. Promoting open communication about online experiences is essential in creating a supportive environment where young people feel empowered to share their struggles and seek help when needed. [C]

Ultimately, the truth about social media and screen time's impact on young people is neither

entirely positive nor wholly negative. Its effects depend on factors such as the type of engagement, duration of use, and the support systems in place to help navigate the digital world. By fostering awareness and promoting balanced use, society can maximize the benefits of these technologies while minimizing their risks, ensuring young people thrive both online and offline. [D]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Social media only has negative impacts on young people.

Social media provides opportunities but also poses significant risks to young people's well-being.

Social media benefits outweigh the harms.

Excessive screen time is only harmful to physical health.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Mạng xã hội chỉ có ảnh hưởng tiêu cực đến người trẻ.

B. Mạng xã hội cung cấp những cơ hội nhưng cũng gây ra những rủi ro đáng kể lên sức khoẻ và hạnh phúc của giới trẻ.

C. Lợi ích của mạng xã hội thì lớn hơn bất lợi.

D. Thời gian sử dụng màn hình quá mức thì chỉ có hại đến sức khỏe thể chất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is a positive impact of social media mentioned in the passage?

Increased rates of anxiety and depression.

Opportunities for self-expression and creativity.

Constant comparison with others.

Disruption of sleep patterns.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: On the positive side, social media provides platforms for self-expression, creativity, and the ability to connect with friends and communities.

Hướng dẫn dịch: Ở khía cạnh tích cực, mạng xã hội cung cấp nền tảng cho việc thể hiện bản thân, sự sáng tạo và khả năng kết nối với bạn bè và cộng đồng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How does social media contribute to mental health issues among young people?

By fostering supportive online communities.

By promoting unrealistic portrayals of life that lead to comparison and low self-esteem.

By encouraging physical exercise and healthy habits.

By providing access to educational resources.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Much of this stems from the phenomenon of “comparison culture”, where young people constantly compare their lives to the curated and often unrealistic portrayals they see online. This can lead to feelings of inadequacy and low self-esteem.

Hướng dẫn dịch: Phần lớn những mô hình này đến từ hiện tượng “so sánh xã hội”, nơi mà người trẻ liên tục so sánh cuộc sống của họ với những cuộc sống được lựa chọn và thường được tô vẽ không thực tế mà họ thấy trên mạng. Điều này có thể dẫn đến cảm giác tự ti và lòng tự trọng thấp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What role does screen time play in sleep disruption?

It enhances focus and productivity before bedtime.

The blue light emitted by screens disrupts melatonin production, affecting sleep patterns.

It promotes healthy relaxation, leading to better sleep.

It helps regulate the body's natural sleep cycle.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The blue light emitted by screens interferes with the production of melatonin, the hormone responsible for regulating sleep.

Hướng dẫn dịch: Ánh sáng xanh phát ra từ màn hình can thiệp vào sự sản xuất melatonin, hóc môn chịu trách nhiệm điều hoà giấc ngủ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one strategy mentioned in the passage for mitigating the negative effects of social media?

Encouraging unrestricted screen time.

Teaching digital literacy and setting screen time boundaries.

Eliminating access to all forms of technology.

Reducing social interactions altogether.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Setting boundaries, such as screen-free times or designated offline activities, can help mitigate negative impacts. Equally important is teaching digital literacy, enabling young people to critically evaluate the content they encounter and recognize the manipulative tactics used by some platforms to keep users engaged.

Hướng dẫn dịch: Đặt ra các ranh giới, như là thời gian tự do sử dụng màn hình hoặc các hoạt động được chỉ định ngoại tuyến, có thể giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực. Cũng quan trọng không kém là việc giảng dạy kiến thức kỹ thuật số, cho phép người trẻ đánh giá một cách khách quan và kỹ lưỡng những nội dung họ tiếp cận và nhận ra các chiến thuật thao túng được sử dụng bởi một số phần mềm để giữ người sử dụng tiếp tục tham gia.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What influences the overall impact of social media and screen time on young people?

The type of content consumed and the duration of use.

The popularity of the social media platform.

The number of followers a young person has online.

The device used to access social media.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Its effects dêpnd on factors such as the type of engagêmnt, duration of use, and the support systems in place to help navigate the digital world.

Hướng dẫn dịch: Ảnh hưởng của nó dựa trên những nhân tố như là loại hình tham gia, thời gian sử dụng và các hệ thống hỗ trợ để có thể giúp vận hành thế giới ảo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is open communication about social media experiences important, as mentioned in the passage?

To encourage excessive use of digital devices.

To create a supportive environment where struggles can be shared and addressed.

To monitor young people's online activity for complete control.

To promote the idea that all screen time is negative.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Promoting open communication about online experiences is essential in creating a supportive envỉonment where young people feel empowered to share their struggles and seek help when needed.

Hướng dẫn dịch: Thúc đẩy giao tiếp cởi mở về những trải nghiệm trực tuyến thì cần thiết trong việc tạo ra một môi trường hỗ trợ nơi mà người trẻ cảm thấy được trao quyền để chia sẻ cuộc đấu tranh của họ và tìm sự giúp đỡ khi họ cần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In which place does the following sentence best fit?

"This sedentary lifestyle not only impacts physical health but also diminishes opportunities for young people to develop essential life skills like effective communication, emotional regulation, and resilience."

[A]

[B]

[C]

[D]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đoạn [B] đang nói về tác hại của thời gian sử dụng màn hình quá mức có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe, thay thế các hoạt động có ích khác

Hướng dẫn dịch:

Dịch câu: Lối sống ít vận động không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn làm giảm đi cơ hội để người trẻ phát triển kỹ năng sống cần thiết như là giao tiếp có hiệu quả, kiểm soát cảm xúc, và khả năng phục hồi.

Dịch bài đọc:

Ảnh hưởng của mạng xã hội và thời gian sử dụng màn hình đối với người trẻ là một chủ đề mà tiếp tục làm dấy lên sự tranh cãi nghiêm trọng giữa các nhà giáo dục, nhà tâm lý học, phụ huynh và các nhà nghiên cứu. Mạng xã hội đã cách mạng hóa cách mà người trẻ tương tác, giao tiếp và tổng hợp thông tin, mang đến cả những cơ hội và thách thức. Ở khía cạnh tích cực, mạng xã hội cung cấp nền tảng cho việc thể hiện bản thân, sự sáng tạo và khả năng kết nối với bạn bè và cộng đồng. Nó mang lại lợi ích cho việc giáo dục, bao gồm tiến gần hơn đến những quan điểm đa dạng, những nguồn tài nguyên trực tuyến và cơ hội hợp tác trong những dự án học thuật và dự án cá nhân. Với những cá nhân yếu thế, nó có thể như là một đường dây cứu sinh, cung cấp mạng lưới hỗ trợ và giúp họ được công nhận, điều mà họ có thể không có được nếu không có mạng xã hội. Tuy nhiên, những lợi ích này đến với những rủi ro đáng kể khi sử dụng trở nên quá mức hoặc không thể kiểm soát được. Nghiên cứu đã liên kết việc sử dụng mạng xã hội làm tăng tỉ lệ lo âu, trầm cảm và sự cô đơn giữa những đứa trẻ vị thành niên. Phần lớn những mô hình này đến từ hiện tượng “so sánh xã hội”, nơi mà người trẻ liên tục so sánh cuộc sống của họ với những cuộc sống được lựa chọn và thường được tô vẽ không thực tế mà họ thấy trên mạng. Điều này có thể dẫn đến cảm giác tự ti và lòng tự trọng thấp. Ngoài ra, bản chất gây nghiện của các nền tảng mạng xã hội, được thiết kế để tối đa hoá sự tham gia của người dùng, có thể thúc đẩy những hành vi mang tính cưỡng chế cái mà can thiệp vào kết quả học tập, hoạt động thể chất và các mối quan hệ cá nhân. [A]

Thời gian sử dụng màn hình quá mức, đặc biệt là vào tối muộn, có thể làm gián đoạn giấc ngủ, điều này thiết yếu cho sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ vị thành niên. Ánh sáng xanh phát ra từ màn hình can thiệp vào sự sản xuất melatonin, hóc môn chịu trách nhiệm điều hoà giấc ngủ.  Theo thời gian, thiếu ngủ mãn tính có thể dẫn đến các vấn đề như giảm khả năng tập trung, dễ cáu kỉnh và các vấn đề sức khỏe lâu dài như béo phì hoặc các bệnh tim mạch. Hơn thế nữa, thời gian dành trên màn hình thường thay thế khoảng thời gian có thể được sử dụng cho các hoạt động có ích hơn như là hoạt động thể chất, đọc sách, hoặc giao tiếp xã hội trực tiếp. [B]

Tuy nhiên, không phải tất cả thời gian sử dụng màn hình đều có hại, và loại nội dung mà người trẻ tiêu thụ đóng một vai trò thiết yếu trong việc quyết định ảnh hưởng của nó. Nội dung giáo dục, ví dụ, có thể thúc đẩy việc học tập và phát triển kỹ năng, trong khi tham gia vào các tương tác trực tuyến vừa phải có thể tăng phúc lợi xã hội. Thách thức nằm ở việc tìm kiếm sự cân bằng giữa lợi ích và tác hại của thời gian sử dụng màn hình. Phụ huynh và các nhà giáo dục đóng vai trò thiết yếu trong việc dẫn người trẻ tuổi đến với thói quen truyền thông lành mạnh. Đặt ra các ranh giới, như là thời gian tự do sử dụng màn hình hoặc các hoạt động được chỉ định ngoại tuyến, có thể giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực. Cũng quan trọng không kém là việc giảng dạy kiến thức kỹ thuật số, cho phép người trẻ đánh giá một cách khách quan và kỹ lưỡng những nội dung họ tiếp cận và nhận ra các chiến thuật thao túng được sử dụng bởi một số phần mềm để giữ người sử dụng tiếp tục tham gia. Thúc đẩy giao tiếp cởi mở về những trải nghiệm trực tuyến thì cần thiết trong việc tạo ra một môi trường hỗ trợ nơi mà người trẻ cảm thấy được trao quyền để chia sẻ cuộc đấu tranh của họ và tìm sự giúp đỡ khi họ cần. [C]

Cuối cùng, sự thật về mạng xã hội và thời gian sử dụng màn hình ảnh hưởng đến người trẻ không hẳn là tích cực và cũng không hoàn toàn là tiêu cực. Ảnh hưởng của nó dựa trên những nhân tố như là loại hình tham gia, thời gian sử dụng và các hệ thống hỗ trợ để có thể giúp vận hành thế giới ảo. Bằng cách nâng cao nhận thức và thúc đẩy sử dụng một cách cân bằng, xã hội có thể nhân rộng lợi ích của những công nghệ này trong khi giảm thiểu thiệt hại những rủi ro, đảm bảo người trẻ phát triển cả trực tuyến và ngoài đời thực. [D]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the word whose underlined part pronounced differently from that of the others in the same group.

cover

over

stove

stone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/

Đoạn văn

Read the passage and choose A, B. C, or D to indicate the best answer to each of the questions that follow.

Tom's writing leaned very much back to the left. He was the only pupil in the class who wrote in this way. He was a nuisance in poetry lessons as he would giggle and make faces and could never be persuaded -------- aloud. His silly behaviour made me believe that he didn't like poetry. However, when I gave the class a test in which they had to write down some poetry they had learned by heart, Tom seemed to know a lot.

Tom had a special dislike for art and 1 allowed him to read during this period. He never volunteered for drama and refused to make a speech. Football was the one thing at which he

excelled, but the sports teacher decided that he did not assert himself enough and he made another boy captain. This boy his name was John Jones - could hardly read or write. All attempts to make him work failed, but he captained the team ------- amazing skill.

I remember an occasion when he led our school eleven out of the changing rooms for a cup match against our fiercest rivals, the team from nearby Winterton School. The Winterton girls'

hockey team had already beaten our own girls' team and this plus their excellent start to the season had raised their morale to a fearsome level. Even SO, John played like a true professional.

Our only scorer, he made good use of Tom's passes and scored a goal for every two that the Winterton players could manage between them. Though Kingston lost, the match was a triumph for Captain 20 Jones!

-------- all this, the pupil who impressed me most in the end was Tom Halliday. He gained my admiration on a day when had his class for art. They came into the hut shouting and pushing and I sent them out again and told them they would not have a lesson until they walked in properly. They thought it was fun to waste as much time as possible, and they jeered and cheered outside the hut. I let them go on for a minute. Suddenly the noise stopped and in marched Tom.

"They are all right now,' he said. 'I've got them lined up." I looked outside and sure enough the pupils of class 2D were arranged like well drilled soldiers; they were in order of size and in perfect line so still I could see them shivering in the chilly air. "Walk in quietly," Tom commanded. They obeyed their superior officer, and the lesson began. Tom himself as usual, -------- to work. "Can I just sit and have nap? He asked. After the help he had given me, I could hardly refuse.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

He was a nuisance in poetry lessons as he would giggle and make faces and could never be persuaded -------- aloud.

to read

read

reading

reads

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Persuade + to V: thuyết phục ai làm gì

Hướng dẫn dịch: Cậu ấy là một người gây phiền nhiễu trong lớp học thơ ca vì cậu ấy cười khúc khích và làm trò và không bao giờ có thể bị thuyết phục để đọc to.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

All attempts to make him work failed, but he captained the team ------ amazing skill.

by

with

on

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- by: bởi

- with: với

- on: trên

- for: vì

Hướng dẫn dịch: Mọi nỗ lực để khiến cậu bé làm việc đó đều thất bại, nhưng cậu ấy dẫn dắt đội với những kỹ năng tuyệt vời.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

------ all this, the pupil who impressed me most in the end was Tom Halliday

Because of

Despite

For

Thanks to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- because of: bởi vì

- despite: mặc dù

- for: vì

- thanks to: nhờ có

Hướng dẫn dịch: Mặc dù tất cả những điều này, người học sinh mà khiến tôi ấn tượng nhất cuối cùng cùng là Tom Halliday.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They obeyed their superior officer, and the lesson began. Tom himself as usual, ------ to work.

avoided

disliked

objected

refused

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- avoided: tránh

- disliked: không thích

- objected: phản đối

- refused: từ chối

Hướng dẫn dịch: Tom như thường lệ, từ chối học bài. “Em có thể ngồi xuống và chợp mắt một chút không? Cậu bé hỏi. Sau sự giúp đỡ mà cậu bé dành cho tôi, tôi khó có thể từ chối.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What should be the best title for the passage?

The Big Match

Jones to Rescue!

A Difficult Class

Tom Halliday Earns a Rest!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Trận đấu lớn

B. John đến để giải cứu!

C. Một lớp học khó khăn

D. Tom Halliday nhận được một lúc nghỉ ngơi!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom was failed to be chosen as captain of the football team because ______.

he was thought to be crazy.

he was thought to be a poor leader.

Jones was bad at other things and needed encouragement.

Jones was better scoring goals when under pressure.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Football was the one thing at which he excelled, but the sports teacher decided that he did not assert himself enough and he made another boy captain.

Hướng dẫn dịch: Bóng đá là thứ duy nhất cậu ấy xuất sắc, nhưng giáo viên thể dục quyết định rằng cậu bé không thể khẳng định được mình và đã chọn một cậu bé khác làm đội trưởng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is true?

Tom's teacher admired his memory for poetry.

Tom's teacher admired his strong personality.

Tom's teacher realized that he deserved to be captain of the football team.

Tom's teacher realized that he deserved to read or rest during art lessons.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ở đoạn cuối Tom đã giúp cô giáo quản các bạn trật tự và đi vào lớp để học => điều đó khiến cô giáo rất ấn tượng.

Hướng dẫn dịch:

A. Giáo viên của Tom ngưỡng mộ cậu bé vì trí nhớ của cậu ấy về các bài thơ

B. Giáo viên của Tom ngưỡng mộ tính cách mạnh mẽ của cậu bé.

C. Giáo viên của Tom nhận ra rằng cậu ấy xứng đáng trở thành đội trưởng của đội bóng đá.

D. Giáo viên của Tom nhận ra rằng cậu ấy xứng đáng đọc hoặc nghỉ ngơi trong tiết mỹ thuật.

Dịch bài đọc:

Cách viết của Tom nghiêng rất nhiều về bên trái. Cậu ấy là học sinh duy nhất trong lớp viết theo kiểu này. Cậu ấy là một người gây phiền nhiễu trong lớp học thơ ca vì cậu ấy cười khúc khích và làm trò và không bao giờ có thể bị thuyết phục để đọc to. Hành động ngốc nghếch của cậu bé ấy khiến tôi tin rằng cậu không thích thơ ca. Tuy nhiên, khi tôi cho lớp làm bài kiểm tra cái mà họ phải viết một vài bài thơ họ đã học thuộc lòng, Tom có vẻ biết rất nhiều.

Tom có một sự ghét bỏ đặc biệt cho nghệ thuật và tôi cho phép cậu bé có thể đọc trong khoảng thời gian này. Cậu ấy không bao giờ tình nguyện tham gia diễn kịch và từ chối phát biểu. Bóng đá là thứ duy nhất cậu ấy xuất sắc, nhưng giáo viên thể dục quyết định rằng cậu bé không thể khẳng định được mình và đã chọn một cậu bé khác làm đội trưởng. Cậu bé này tên là John Jones - hầu như không thể đọc và viết. Mọi nỗ lực để khiến cậu bé làm việc đó đều thất bại, nhưng cậu ấy dẫn dắt đội với những kỹ năng tuyệt vời.

Tôi nhớ có một dịp khi cậu ấy dẫn mười một cầu thủ của trường ra khỏi phòng thay đồ để tranh cúp với các đối thủ đáng gờm của chúng tôi, một đội từ trường Winterton gần đó. Đội khúc côn cầu nữ của Winterton đã đánh bại đội nữ của chúng tôi và điều này - công với sự khởi đầu tuyệt vời của họ trong mùa giải - đã nâng cao tinh thần của họ lên mức đáng sợ. Dù sao đi nữa, John đã chơi như một chuyên gia đích thực. Cầu thủ ghi bàn duy nhất của chúng tôi, anh ấy đã tận dụng rất tốt các đường chuyền từ Tom và ghi một bàn thắng cho mỗi hai bàn thắng mà các cầu thủ Winterton có thể ghi được. Mặc dù Kingston đã thua, trận đấu vẫn là một chiến thắng cho đội trưởng mang áo số 20 Jones.

Mặc dù tất cả những điều này, người học sinh mà khiến tôi ấn tượng nhất cuối cùng cùng là Tom Halliday. Cậu bé nhận được sự ngưỡng mộ của tôi vào một ngày khi tôi phải đứng lớp Mỹ thuật của cậu bé. Bọn trẻ la hét và đẩy nhau và tôi đã đuổi chúng ra ngoài và bảo chúng rằng chúng sẽ không có một bài học nào cho đến khi chúng đi vào lớp đúng cách. Chúng đã nghĩ điều đó thật là vui vì có thể phung phí càng nhiều thời gian càng tốt, và chúng la ó và reo hò bên ngoài lớp, tôi đã để chúng tiếp tục trong vòng 1 phút. Ngay lập tức tiếng ồn dừng lại và Tom bước vào.

“Họ đều đã sẵn sàng ngay bây giờ” cậu bé nói. “Em đã xếp họ thành hàng rồi.” Tôi nhìn ra bên ngoài và chắc chắn rằng toàn bộ học sinh của lớp 2D đều được xếp thành hàng như những chiến binh được huấn luyện kỹ càng, chúng đứng theo thứ tự chiều cao và xếp thành một hàng thẳng tắp - đến nỗi tôi có thể thấy chúng đang run rẩy trong không khí lạnh. “Đi vào trong im lặng,” Tom ra lệnh. Chúng nghe lời chỉ huy của mình và buổi học bắt đầu. Tom như thường lệ, từ chối học bài. “Em có thể ngồi xuống và chợp mắt một chút không? Cậu bé hỏi. Sau sự giúp đỡ mà cậu bé dành cho tôi, tôi khó có thể từ chối.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the word whose primary stress is different from that of the others in the same group.

electric

scientist

beautify

recognise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the word whose primary stress is different from that of the others in the same group.

hello

welcome

control

behave

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the word or phrase that best fits each of the blanks in the following questions.

Do you think your parents ______ to join us this weekend?

will let you

allowed you

will allow you

is letting you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bạn có nghĩ bố mẹ của bạn sẽ cho phép bạn tham gia cùng chúng tôi vào cuối tuần này không?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

"Shall we go to the concert tonight? - I'm bit tired and I'd rather ____ home.'

stayed

stay

to stay

staying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Would rather + V nguyên thể: diễn tả sở thích, mong muốn, sự ưu tiên

Hướng dẫn dịch:

“Chúng ta sẽ đi xem hòa nhạc tối nay chứ?”

“Mình hơi mệt và mình muốn ở nhà hơn.”

22. Trắc nghiệm
1 điểm

"May I watch the late movie on T.V tonight, mom?"

"No, it's high time you _____ to bed, son."

have gone

go

went

had gone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It’s high time + (that) + S + Ved/2: đã đến lúc phải làm điều gì

Hướng dẫn dịch:

“Liệu con có được xem phim muộn trên TV tối nay không mẹ?

“Không, đã đến lúc con phải đi ngủ rồi con trai.”

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Any student who wishes to take this course is _____ to pass an entry test.

reputed

supposed to

hoped

pretended

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- reputed: có uy tín

- supposed: đáng lẽ phải

- hoped: hy vọng

- pretended: giả vờ, làm ra vẻ

Hướng dẫn dịch: Bất kì học sinh nào muốn tham gia khóa học này thì đều phải vượt qua bài kiểm tra đầu vào.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ of the language used in the document was a barrier to its understanding.

simplicity

complexity

ease

fluency

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- simplicity (n) sự đơn giản

- complexity (n) sự phức tạp

- ease (n) sự dễ dàng

- fluency (n) sự lưu loát, sự trôi chảy

Hướng dẫn dịch: Sự phức tạp của ngôn ngữ được sử dụng trong tài liệu gây cản trở trong việc hiểu biết.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ of the company's management made it difficult for employees to feel motivated and engaged.

incompetence

skillfulness

professionalism

experience

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- incompetence (n) sự bất tài, sự kém cỏi

- skillfulness (n) sự khéo léo

- professionalism (n) sự chuyên nghiệp, tính chuyên nghiệp

- experience (n) kinh nghiệm, trải nghiệm

Hướng dẫn dịch: Sự kém cỏi của ban quản lý công ty khiến cho những nhân viên cảm thấy khó có động lực và gắn bó.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I am not sure if the company's latest project will succeed, _____ it is worth a try.

however

but

therefore

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- however: tuy nhiên

- but: nhưng

- therefore: vì vậy

- so: nên

Hướng dẫn dịch: Tôi không chắc dự án mới nhất của công ty sẽ thành công, nhưng nó đáng để thử.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The government's ______ policies have been criticized for neglecting the needs of marginalized communities.

economic

economical

economics

economist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

trước danh từ là tính từ

- economic (a) thuộc về kinh tế

- economical (a) tiết kiệm

- economist (n) nhà kinh tế học

Hướng dẫn dịch: Những chính sách kinh tế của chính phủ đã bị chỉ trích vì sự xao nhãng nhu cầu của cộng đồng thiểu số.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

If I had known you were coming, ______.

I would have cooked dinner

I will cook dinner

I cooked dinner

I cook dinner

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + V(quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + have + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi biết bạn đến, tôi sẽ nấu bữa tối.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The company decided ______ a new marketing campaign in order to reach more customers.

bring in

put off

carry out

cut back on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- bring in: mang lại, kiếm được, thu được

- put off: trì hoãn

- carry out: tiến hành

- cut back on: giảm tiêu dùng

Hướng dẫn dịch: Công ty quyết định sẽ tiến hành một chiến dịch tiếp thị mới để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I always ______ my emails before sending them to avoid any mistakes.

look up

look over

look into

look after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- look up: tra cứu

- look over: kiểm tra, xem xét một cách nhanh chóng

- look into: điều tra

- look after: chăm sóc

Hướng dẫn dịch: Tôi luôn kiểm tra thư điện tử của tôi trước khi gửi chúng để tránh bất kỳ lỗi sai nào.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the underlined word or phrase that needs correction in each of the following questions.

 

 (A) Finally, she decided to 

(B) be quit her job 

(C) because she wasn't happy 

(D) with her boss.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, cô ấy quyết định nghỉ việc bởi vì cô ấy không vui vẻ gì với sếp của mình.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the underlined word or phrase that needs correction in each of the following questions.

(A) She told me that the car was 

(B) too expensive 

(C) for her to buy 

(D) it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói với tôi rằng chiếc xe đó quá đắt cho cô ấy để mua.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the underlined word or phrase that needs correction in each of the following questions.

It

 (A) took her a week

(B) reading the book 

(C) because it was

(D) very long.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: reading => to read

It take sb + time + to V: dành thời gian để làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô ấy mất một tuần để đọc cuốn sách bởi vì nó quá dài.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the underlined word or phrase that needs correction in each of the following questions.

The

(A) politician's speech was so 

(B) inspired that it 

(C) motivated people

(D) to take action.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Bài phát biểu của chính trị gia thì rất truyền cảm hứng đến nỗi mà nó khích lệ mọi người hành động.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to pick out the underlined word or phrase that needs correction in each of the following questions.

(A) Choosing a career is one of 

(B) the most important 

(C) decision a person can 

(D) make.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: decision => decisions

Hướng dẫn dịch: Chọn một nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất mà một người có thể làm.

36. Tự luận
1 điểm

WORD FORMATION

Complete each of the following questions with the most suitable form of the word given in brackets.

Several ______ in the world have conducted detailed studies on how climate change is affecting the migration patterns of local bird species. (ECOLOGY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ecologists

Hướng dẫn dịch: Một số nhà sinh thái học trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu chi tiết về việc biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu di cư của các loài chim địa phương.

37. Tự luận
1 điểm

______ focuses on preserving natural resources to ensure a healthier planet for future generations. (SUSTAIN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Sustainability

Danh từ đứng đầu câu để làm chủ ngữ

Hướng dẫn dịch: Sự bền vững tập trung vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ tương lai.

38. Tự luận
1 điểm

The rainforest is home to incredible ______, with thousands of plant and animal species living in harmony. (DIVERSE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: biodiversity

Biodiversity (n) sự đa dạng sinh học

Hướng dẫn dịch: Rừng mưa nhiệt đới là nơi có sự đa dạng sinh học đáng kinh ngạc, với hàng nghìn loài thực vật và động vật sống chan hoà với nhau.

39. Tự luận
1 điểm

The children ran ______ through the grass, laughing as the morning dew tickled their toes. (FOOT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: barefoot

Barefoot (adj/adv) chân trần, không đi giày, dép

Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ chạy chân trần trên bãi cỏ, cười đùa khi những giọt sương mai chạm vào ngón chân của chúng.

40. Tự luận
1 điểm

Despite the effort put into the event, it turned out to be an ______ evening with nothing remarkable to recall. (MEMORIZE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unmemorable

Trước danh từ là một tính từ

Unmemorable (a) không đáng nhớ

Hướng dẫn dịch: Mặc dù đã bỏ nhiều công sức vào sự kiện, nhưng cuối cùng đó lại là một buổi tối không đáng nhớ, không có điều gì đặc biệt để nhớ lại.

41. Tự luận
1 điểm

The country's most popular tourist ______ from majestic waterfalls to centuries-old castles, provide unforgettable experiences for visitors. (ATTRACT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: attractions

Tourist attraction: điểm thu hút du khách

Hướng dẫn dịch: Những điểm du lịch nổi tiếng nhất của đất nước, từ những thác nước kỳ vĩ đến các lâu đài hàng thế kỷ, mang đến những trải nghiệm khó quên cho du khách.

42. Tự luận
1 điểm

The meeting ended in ______, as the team could not reach a consensus on the proposed strategy. (AGREE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disagreement

Sau giới từ là danh từ

Disagreement (n) sự bất đồng, sự tranh cãi

Hướng dẫn dịch: Cuộc họp kết thúc trong sự bất đồng, vì nhóm không thể đạt được sự đồng thuận về chiến lược đề xuất.

43. Tự luận
1 điểm

The teacher's ______ of late submissions was clear from the strict penalties outlined in the syllabus. (APPROVE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disapproval

Sau sở hữu cách là danh từ

Disapproval (n) sự không chấp nhận

Hướng dẫn dịch: Sự không chấp nhận của giáo viên đối với việc nộp bài muộn được thể hiện rõ qua những hình phạt nghiêm khắc được nêu trong giáo trình.

44. Tự luận
1 điểm

SENTENCE TRANSFORMATION

Complete the second sentence in such a way that it has a similar meaning to the first one. DO NOT make any change to the given word. You must use BETWEEN 3 AND 6 WORDS, including the given word. A contraction is counted as ONE word.

Example: Leave now, or we will miss the bus. (UNLESS)

We _______________ leave now.

Write on your answer sheet: will miss the bus unless we

We will not cancel our picnic tomorrow unless it rains.

Should ________________________________ cancel our picnic. (WILL)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Should it rain tomorrow, we will cancel our picnic.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will/can/may…+ V

Hướng dẫn dịch: Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ huỷ buổi dã ngoại.

45. Tự luận
1 điểm

 "I will call you back to discuss the matter in detail," she said.

She promised to ________________________________ the matter in detail. (ABOUT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She promised to call me back to talk about the matter in detail.

Promised + to V: hứa làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô ấy hứa là sẽ gọi lại cho tôi để nói về vấn đề một cách chi tiết.

46. Tự luận
1 điểm

During the next summer, they will be building a new library to provide the community with a modern learning space.

During the next summer, a new library ________________________________ to provide the community with a modern learning space. (BUILT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: During the next summer, a new library will be built to provide the community with a modern learning space.

Câu bị động của thì tương lai đơn: S + will + be + Ved/3 + by + O

Hướng dẫn dịch: Giữa mùa hè tới, một thư viện mới sẽ được xây dựng để cung cấp cho cộng đồng một công gian đọc sách hiện đại.

47. Tự luận
1 điểm

She dedicated herself to the project, which inspired the entire team to work harder.

It was ________________________________ inspired the entire team to work harder. (HER)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It was her dedication to the project that inspired the entire team to work harder.

Cấu trúc câu chẻ: It is/was + thành phần nhấn mạnh + that/who + …

Hướng dẫn dịch: Sự cống hiến của cô ấy cho dự án đã truyền cảm hứng cho cả đội làm việc chăm chỉ hơn.

48. Tự luận
1 điểm

You can achieve your goals if you stay focused and put in consistent effort.

You can achieve your goals ________________________________ and put in consistent effort. (LONG)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You can achieve your goals as long as you stay focused and put in consistent effort.

As long as: miễn là

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể đạt được mục tiêu miễn là bạn tập trung và nỗ lực không ngừng.

49. Tự luận
1 điểm

Although it rained heavily, the team continued playing until the final whistle.

________________________________, the team continued playing until the final whistle. (OF)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In spite of the heavy rain, the team continued playing until the final whistle.

Although + S + V, S + V = In spite of + cụm danh từ/Ving, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời mưa nặng hạt, đội vẫn quyết định chơi cho đến khi tiếng còi kết thúc.

50. Tự luận
1 điểm

That she missed the deadline for the application resulted in her losing the opportunity.

She missed the deadline ________________________________ (WHICH)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She missed the deadline for the application, which resulted in her losing the opportunity.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã lỡ hạn chót để nộp đơn xin việc, hậu quả là cô ấy đã mất cơ hội.