Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Vĩnh Phúc (lần 1) có đáp án
Đề thi

Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Vĩnh Phúc (lần 1) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1082 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questionsWhen I came to his house, Jack ______ a football match on TV.

is watching

has watched

was watching

will watch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào: When + S + V(quá khứ đơn), S + V( quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Khi tôi tới nhà của anh ấy, Jack đã đang xem bóng đá trên TV rồi.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks Discover Our City: Local Attractions

City Highlights

From historical landmarks to lively parks, our city has a lot to  ______. You can see beautiful places and learn about the rich history  ______ surrounds us. Each corner of the city  _______ its own story.

Cultural Experiences

Art lovers will find a lot to like. Visit our art galleries and museums that show local artists. Don’t forget to check out  ______ exhibitions taking place throughout the year. You might just find your new favorite piece!

Dining Options

Food lovers will enjoy our range of food choices. There are lots of restaurants with both traditional and modern dishes. If you want something simple, try one of the  _______ around town.

Outdoor Activities

 ______ you love being outside, the city has nice parks for a picnic or a walk. Remember to respect the environment by keeping these spaces clean.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

From historical landmarks to lively parks, our city has a lot to  ______.

offer

take

live

remind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: c. Mai: Bạn sẽ tham gia chuyến đi thực tế đến Ba Vì vào tuần tới chứ? - b. Anne: Tất nhiên rồi. Tại sao không? - a. Mai: Hy vọng tụi mình sẽ có một quãng thời gian tốt ở đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Each corner of the city _______ its own story.

says

speaks

talks

tells

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: d. Chào mừng đến Quần thể danh thắng Tràng An! Ở đây có một vài cách dễ dàng để giúp bảo vệ nó. - c. Đầu tiên, tôn trọng thiên nhiên: Chỉ chụp ảnh và lưu giữ kỉ niệm, và không để lại thứ gì cả. - b. Thứ hai, ủng hộ du lịch sinh thái: Chọn những công ty du lịch và địa điểm xanh để ở lại. - a. Cuối cùng, học và chia sẻ: Khám phá văn hoá và tự nhiên đặc biệt của tràng An, sau đó kể với những người khác cái mà bạn đã học được.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t forget to check out ______ exhibitions taking place throughout the year.

little

much

lots

many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: b. Gửi đến quý ông hoặc quý bà, - e. Tôi đang viết để ứng tuyển vào vị trí tình nguyện viên trong tổ chức của ông/bà. - a. Tôi trẻ và năng động, và tôi luôn có hứng thú với những hoạt động tình nguyện để giúp đỡ cộng đồng. - d. Tôi sẵn sàng cho việc phỏng vấn vào mỗi buổi chiều. Nếu tôi được chọn cho vị trí này, tôi có thể bắt đầu làm việc ngay lập tức. - c. Tôi mong nhận được hồi âm từ ông/bà.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want something simple, try one of the _______ around town.

food markets local

local food markets

local markets food

food local markets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: e. Khi học tiếng Anh, tôi nhận thấy việc phát âm là khó nhất, và tôi đã làm một vài thứ để cải thiện nó. - b. Tôi sử dụng nguồn trực tuyến như ứng dụng từ điển và học ngôn ngữ để kiểm tra từ vựng được phát âm như thế nào. -c. Tôi cũng đăng kí những lớp học phát âm và buổi hội thảo để cải thiện phát âm trong môi trường hỗ trợ. - a. Những lớp học này cho tôi cơ hội để luyện nói với người bản xứ và nhận được lời khuyên từ bạn học và giáo viên. - d. Những nỗ lực này đã đóng góp lớn vào việc cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

______ you love being outside, the city has nice parks for a picnic or a walk

Although

If

However

So

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Tầm quan trọng của việc nghe nhạc

B. Những cách mới để nghe nhạc

C. Lợi ích của việc nghe nhạc

D. Sự kết nối giữa âm nhạc và tâm trạng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

This hotel must be ______ than the small one next door.

more expensive

the most expensive

as expensive

most expensive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

So sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj + than + S2 + V2.

Hướng dẫn dịch: Khách sạn này chắc hẳn phải đắt đỏ hơn cái khách sạn nhỏ bên cạnh.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Have you ever felt a sudden feeling of joy because you heard a favorite song playing? Then you know that music can have a strong effect on your emotions. Try to take advantage of this power of music. It can help get you out of a bad mood or stay in a good mood, says Alicia Ann Clair, professor of music therapy at the University of Kansas. Music can also help you relax and feel rejuvenated.

To cheer up or boost your energy, listen to Latin music or anything with a strong beat, lots of percussion, and a fast tempo. When you want to relax after a busy day, music with string instruments and woodwinds, less percussion, and a slower tempo can calm you.

Listen to calming music before you start any stressful activities, advises Dr. Clair. “Once you’re in a good state of mind, it’s easier to maintain it.” You can lower stress at work with music, too, by playing relaxing tunes. But only play them when you really need them.

You can change your mood by switching from one kind of music to another. For example, first play  some nice gentle ballads, and then listen to something more energetic. When you want to calm down after  a busy week at work, just do the opposite.

(Adapted from Strategic Reading by Richards and Eckstut-Didier)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The importance of listening to music

New ways to listen to music

Benefits of listening to music

The connection between music and moods

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Sự tương đồng giữa bốn loại tiếng Anh trên thế giới.

B. Điểm đặc biệt giữa bốn loại tiếng anh trên thế giới.

C. Sự khác biệt giữa Anh-Mỹ và Anh-Anh.

D. Sự đa dạng văn hóa trên thế giới.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a benefit of listening to music?

It can help you relax.

It can make you feel more lively.

It can help you stay in a good mood.

It can help you concentrate on your study.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A: One of its distinctive, like Hindi, is the absence of /w/, which is prônunced /v/ instead. (Một trong những đặc điểm khác biệt, như là tiếng Ấn, là sự vắng bóng của vần /w/, thay vào đó được phát âm là /v/.) Đoạn 2

Thông tin đáp án B: One common variety is Australian English, in which speakers usually use “mate” instead of “friend”. (Một loại phổ biến là Anh-Úc, nơi mà người nói thường sử dụng từ “mate” thay vì “friend”.) Đoạn 2

Thông tin đáp án C: Speakers of this variety commonly use “lah” or “lor” for emphasis or affirmation. (Người nói của loại này thường sử dụng “lah” hoặc “lor” để nhấn mạnh hoặc khẳng định.) Đoạn 3

Hướng dẫn dịch:

A. Sự thiếu âm /w/.

B. Sử dụng từ “mate” thay vì “friend”.

C. Nghĩa của từ “lah” hoặc từ “lor”.

D. Sự thay thế của /ai/ với /pi/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word joy in paragraph 1 could be replaced by _______.

happiness

sadness

importance

emotion

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Varieties (n) kiểu, loại = Types (n) loại, kiểu

Hướng dẫn dịch: Hai trong số loại tiếng Anh phổ biến nhất là Anh-Mỹ và Anh-Anh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word gentle in paragraph 4 is closest in meaning to ______.

activities

ballads

relaxing tunes

instruments

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Anh-Ấn cũng là một loại khác. Nó bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi ngôn ngữ bản địa của Ấn Độ, do đó nó có cách phát âm rất độc đáo.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word gentle in paragraph 4 is closest in meaning to ______.

soft

rough

annoying

classical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Mixture (n) sự pha trộn >< Separation (n) sự phân chia

Hướng dẫn dịch: Anh-Sing, hoặc tiếng Anh Singapore phản ánh chủ nghĩa đa văn hoá của đất nước vì nó là sự pha trộn của tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Quan Thoại và tiếng Tamil.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention some kinds of instruments that can help to make you more relaxed?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Indian English is another variety. It is strongly influenced by India’s native languages, thus its unique accent. (Anh-Ấn cũng là một loại khác. Nó bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi ngôn ngữ bản địa của Ấn Độ, do đó nó có cách phát âm rất độc đáo.)

Hướng dẫn dịch:

A. Người nói tiếng Anh-Úc thường sử dụng “friend” thay vì “mate”.

B. Anh-Ấn bị ảnh hưởng bởi ngôn ngữ bản địa của Ấn Độ.

C. Anh-Phi sử dụng âm /i/ chính xác như những loại tiếng Anh khác.

D. Anh-Sing không có mối liên hệ với nền tảng đa văn hoá của đất nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what should we do before we start stressful activities?

Do more exercise

Feel more lively

Cheer up and boost energy

Listen to calming music

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Singaporean English, or Singlish, reflects the country’s multiculturalism as it is a mixture of English, Maly, Mandarin, and Tamil.

Hướng dẫn dịch: Anh-Sing, hoặc tiếng Anh Singapore phản ánh chủ nghĩa đa văn hoá của đất nước vì nó là sự pha trộn của tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Quan Thoại và tiếng Tamil.

Dịch bài đọc:

Hai trong số loại tiếng Anh phổ biến nhất là Anh-Mỹ và Anh-Anh. Tuy nhiên, bạn có biết được là thậm chí còn có nhiều loại tiếng Anh trên thế giới hơn là chỉ hai loại này không? Dưới đây là bốn loại tiếng Anh được sử dụng rộng rãi mà có thể bạn chưa biết.

Một loại phổ biến là Anh-Úc, nơi mà người nói thường sử dụng từ “mate” thay vì “friend”. Phát âm của vần /ai/ thì bị ảnh hưởng bởi /pi/. Anh-Úc thường có ngữ điệu lên cao ở cuối câu. Anh-Ấn cũng là một loại khác. Nó bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi ngôn ngữ bản địa của Ấn Độ, do đó nó có cách phát âm rất độc đáo. Một trong những đặc điểm khác biệt, như là tiếng Ấn, là sự vắng bóng của vần /w/, thay vào đó được phát âm là /v/.

Anh-Phi cũng là một giọng đặc biệt. Nguyên âm /i/ thì tương tự như /ə/, và cách phát âm thì thẳng và tròn hơn các phiên bản khác. Anh-Sing, hoặc tiếng Anh Singapore phản ánh chủ nghĩa đa văn hoá của đất nước vì nó là sự pha trộn của tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Quan Thoại và tiếng Tamil. Người nói của loại này thường sử dụng “lah” hoặc “lor” để nhấn mạnh hoặc khẳng định. Phụ âm /ð/ thường được phát âm là /d/ (ví dụ /ˈfɑː.də/ thay vì /ˈfɑː.ðə/)

Đây chỉ là bốn trong số hàng triệu loại tiếng Anh đang được sử dụng trên toàn thế giới. Số lượng loại tiếng Anh như vậy chứng tỏ rằng khả năng thích ứng ngôn ngữ như một ngôn ngữ chung và sự đang dạng ngôn ngữ, văn hóa đáng kinh ngạc của thế giới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It rained heavily yesterday, so we had to ______ the football match.

make up

put off

take off

set up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- make up: bịa chuyện, trang điểm

- put off: trì hoãn

- take off: cất cánh

- set up: thành lập

Hướng dẫn dịch: Trời đã mưa rất to vào hôm qua, nên chúng tôi phải hoãn trận bóng đá.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Her new apartment is different ______ her old one.

for

to

from

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

It’s kind of + sb + to V: để bày tỏ sự trân trọng, biết ơn của mình đến người khác.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thật tốt bụng khi giúp tôi làm bài tập về nhà.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If the weather ______ worse, we won’t go to the beach.

gets

will get

got

would get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + (not) + V

Hướng dẫn dịch: Nếu thời tiết tệ hơn, chúng tôi sẽ không đi biển.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

He wants ______ Spanish as it’s becoming more important.

to learn

learn

learning

learns

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Want + to V: muốn làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh ấy muốn học tiếng Tây Ban Nha vì nó ngày càng trở nên quan trọng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Natural ______ for pandas are bamboo forests.

materials

habitats

spaces

colours

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Has a lot to offer: có rất nhiều điều thú vị, giá trị hoặc đáng khám phá.

Hướng dẫn dịch: Từ những cột mốc lịch sử đến những công viên sôi động, thành phố của chúng tôi có nhiều điều thú vị.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa: ______ did you buy these tomatoes? - Mai: At the market.

When

Where

How

Why

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể thấy những địa điểm đẹp và học về lịch sử phong phú của thành phố, nơi có bối cảnh xung quanh đầy ấn tượng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

To many children, playing computer games is a form of _______.

relax

relaxingly

relaxation

relaxed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Say: nhấn mạnh vào nội dung lời nói

Speak: nhấn mạnh vào khả năng sử dụng ngôn ngữ

Talk: nhấn mạnh vào hành động giao tiếp, trò chuyện

Tell: nhấn mạnh vào việc truyền đạt thông tin cho người khác

Hướng dẫn dịch: Mỗi một góc của thành phố đều kể một câu chuyện riêng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a pity that there isn’t a smart board in our classroom. We wish we ______ one now.

had

have

will have

have had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Many + danh từ đếm được số nhiều

Hướng dẫn dịch: Đừng quên xem qua rất nhiều những triển lãm đặc biệt diễn ra quanh năm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Relieving stress is one of the ______ of doing exercise.

conveniences

disadvantages

profits

benefits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

local food market (n) chợ ẩm thực địa phương

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn thứ gì đó đơn giản, hay ghé qua các khu chợ ẩm thực địa phương quanh thành phố.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ Japanese have a very high life expectancy.

A

An

The

∅ (No article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Although: mặc dù

If: nếu

However: tuy nhiên

So: nên

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn thích ở ngoài trời, thành phố vẫn có những công viên đẹp cho một chuyến dã ngoại hay dạo quanh.

Dịch bài đọc:

Khám phá thành phố của chúng tôi: Những địa điểm tham quan ở địa phương

Điểm nổi bật của thành phố

Từ những cột mốc lịch sử đến những công viên sôi động, thành phố của chúng tôi có nhiều điều thú vị. Bạn có thể thấy những địa điểm đẹp và học về lịch sử phong phú của thành phố, nơi có bối cảnh xung quanh đầy ấn tượng. Mỗi một góc của thành phố đều kể một câu chuyện riêng.

Trải nghiệm văn hoá

Những người yêu hội hoạ sẽ tìm thấy rất nhiều điều để thích. Thăm quan triển lãm nghệ thuật và các bảo tàng, nơi trưng bày các tác phẩm của những họa sĩ địa phương. Đừng quên xem qua những triển lãm đặc biệt diễn ra quanh năm. Bạn có thể tìm thấy tác phẩm yêu thích mới cho mình!

Lựa chọn ăn uống

Những người yêu ẩm thực sẽ thích thú với những lựa chọn món ăn ở đây. Có rất nhiều nhà hàng phục vụ cả món ăn truyền thống và hiện đại. Nếu bạn muốn thứ gì đó đơn giản, hay ghé qua các khu chợ ẩm thực địa phương quanh thành phố.

Hoạt động ngoài trời

Nếu bạn thích ở ngoài trời, thành phố vẫn có những công viên đẹp cho một chuyến dã ngoại hay dạo quanh. Hãy nhớ luôn tôn trọng môi trường bằng cách giữ gìn những không gian này sạch sẽ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

You can see beautiful places and learn about the rich history ______ surrounds us.

that

where

who

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: c. Tom: Bạn nghĩ gì về cuộc sống trên núi? - d: Trang: Mình nghĩ nó rất thú vị. Mọi người ở trên núi sống gần gũi với tự nhiên. - a: Tom: Còn bạn thì sao, Mai? Bạn nghĩ thế nào? - b: Mai: Theo mình nghĩ thì, có những dịch vụ tốt hơn trên thành phố.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions

a. Mai: Hopefully, we will have a good time there.

b. Anne: Of course. Why not?

c. Mai: Will you join the field trip to Ba Vi next week?

a-b-c

a-c-b

c-b-a

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A, B: Music can also help you relax and feel rejuvenated. (Âm nhạc cũng có thể giúp bạn thư giãn và cảm thấy như trẻ lại.)

Thông tin đáp án C: It can help get you out of a bad mood or stay in a good mood, say Alicia Ann Clair, professor of music therapy at the University of Kansas. (Nó có thể giúp bạn thoát khỏi một cảm xúc tồi tệ hoặc ở trong một tâm trạng vui vẻ, theo lời của Alicia Ann Clair, giáo sư trị liệu âm nhạc tại trường đại học Kanas.)

Hướng dẫn dịch:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Tom: What about you, Mai? What do you think?

b. Mai: To my way of thinking, there are better services in the city.

c. Tom: What do you think about life in the mountains?

d. Trang: I think it’s very interesting. People in the mountains live close to nature.

a-b-c-d

a-c-d-b

c-d-a-b

b-c-d-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Joy (n) = Happiness (n) niềm vui, sự hạnh phúc

Hướng dẫn dịch: Bạn đã bao giờ rơi vào cảm giác hạnh phúc bất chợt bởi vì bạn vừa nghe được một bài hát yêu thích chưa?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lastly, learn and share: Discover Trang An’s special nature and culture, then tell others what you’ve learnt.

b. Secondly, support eco-friendly tourism: Choose green tour companies and places to stay.

c. Firstly, respect nature: Take only pictures and memories, and leave nothing behind.

d. Welcome to Trang An Landscape Complex! Here are some easy ways to help protect it.

d- c-b-a

c-d-a-b

d-a-b-c

d-b-c-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bạn cũng có thể giảm căng thẳng trong công việc với âm nhạc bằng cách chơi những giai điệu thư giãn. Nhưng chỉ chơi chúng khi bạn thực sự cần.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I am young and active, and I am always interested in voluntary activities to help the community.      

b. Dear Sir or Madam,

c. I look forward to hearing from you.

d. I am available for an interview every afternoon. If I am chosen for this position, I can start work immediately.

e. I am writing to apply for a volunteer position at your organization.

b-e-a-d-c

b-d-e-a-c

e-a-b-c-d

b- e-a-c-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Gentle (a) = Soft (a) nhẹ nhàng

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, đầu tiên chơi một vài bản ballad nhẹ nhàng, sau đó nghe bài nào đó nhiều năng lượng hơn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

a. These classes give me a chance to practice with native English speakers and get advice from my partners and teachers.

b. I use online resources such as dictionaries and language learning apps to check how words are pronounced. I listen carefully and then repeat the words or phrases to get better at pronunciation.

c. I also take pronunciation classes or workshops to practice pronunciation in a supportive environment.

d. These efforts have contributed significantly to the improvement of my English pronunciation.

e. When learning English, I find pronunciation the hardest, and I have done several things to improve it.

b-c-e-d-a

c-b-a-e-d

d-b-c-a-e

e-b-c-a-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: When you want to relax after a busy day, music with string instruments and woodwinds, less percussion, and a slower tempo can calm you.

Hướng dẫn dịch: Khi bạn muốn thư giãn sau một ngày bận rộn, âm nhạc với nhạc cụ dây và sáo gỗ, ít bộ gõ, và nhịp điệu chậm có thể khiến bạn thư giãn.

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ rơi vào cảm giác hạnh phúc bất chợt bởi vì bạn vừa nghe được một bài hát yêu thích chưa? Khi ấy bạn biết rằng âm nhạc có thể có ảnh hưởng mạnh đến cảm xúc của bạn. Hãy thử tận dụng cái sức mạnh này của âm nhạc. Nó có thể giúp bạn thoát khỏi một cảm xúc tồi tệ hoặc ở trong một tâm trạng vui vẻ, theo lời của Alicia Ann Clair, giáo sư trị liệu âm nhạc tại trường đại học Kanas. Âm nhạc cũng có thể giúp bạn thư giãn và cảm thấy như trẻ lại.

Để làm vui lên hoặc gia tăng năng lượng của bạn, nghe nhạc Latin hoặc bất kỳ loại nào với nhịp điệu mạnh, rất nhiều bộ gõ hoặc nhịp độ nhanh. Khi bạn muốn thư giãn sau một ngày bận rộn, âm nhạc với nhạc cụ dây và sáo gỗ, ít bộ gõ, và nhịp điệu chậm có thể khiến bạn thư giãn.

Nghe nhạc thư giãn trước khi bạn bắt đầu bất kì hoạt động căng thẳng nào, theo lời khuyên của bác sĩ Clair. “Chỉ khi bạn ở trạng thái tốt nhất của tâm trí, nó thật dễ dàng để duy trì nó.” Bạn cũng có thể giảm căng thẳng trong công việc với âm nhạc bằng cách chơi những giai điệu thư giãn. Nhưng chỉ chơi chúng khi bạn thực sự cần.

Bạn có thể thay đổi tâm trạng của mình bằng cách chuyển từ loại nhạc này sang loại nhạc khác. Ví dụ, đầu tiên chơi một vài bản ballad nhẹ nhàng, sau đó nghe bài nào đó nhiều năng lượng hơn. Khi bạn muốn bình tĩnh sau một tuần làm việc bận rộn, hãy làm điều ngược lại.