Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Phú Thọ có đáp án
40 câu hỏi
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.
travelled
behaved
practiced
combined
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
LIFE IN THE PAST
It is interesting to learn about life in the past. Life was much slower, and people often spent more time talking each other. There were no smartphones or internet, so people had to find ______ ways to entertain themselves.
Transportation was different. People ______ often traveled on foot, by horse and sometimes more in carriages, which made journeys much adventurous.
In those days, communities were usually smaller, and everyone knew each other. This created a strong sense of belonging and support. Neighbors helped each other with farming, and other tasks. People grew their own food, made their own clothes, and took care of their own animals. Life was undoubtedly harder in many ways, ______ it also had its own unique charm and simplicity.
Today, we enjoy the conveniences of modern technology and communication, it’s important to ______ down the values and lessons from generation to generation.
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D để điền vào chỗ trống trong văn bản sauThere were no smartphones or internet, so people had to find ______ ways to entertain themselves.
creative
creativity
creation
creatively
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước danh từ cần một tính từ
Creative (a) sáng tạo
Hướng dẫn dịch: Không có điện thoại thông minh hay internet, nên mọi người phải tìm những cách sáng tạo để có thể giải trí cho chính mình.
People ______ often traveled on foot, by horse and sometimes more in carriages, which made journeys much adventurous.
where
who
which
when
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Mọi người thường đi bộ, bằng ngựa hay đôi lúc là trên các toa tàu, cái mà làm chuyến đi trở nên mạo hiểm hơn.
Life was undoubtedly harder in many ways, ______ it also had its own unique charm and simplicity.
because
so
or
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Cuộc sống chắc chắn là khó khăn hơn về nhiều mặt, nhưng nó cũng có nét quyến rũ độc đáo và đơn giản riêng của nó.
Today, we enjoy the conveniences of modern technology and communication, it’s important to ______ down the values and lessons from generation to generation.
pass
go
sit
turn
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
pass down: truyền lại
Hướng dẫn dịch: Ngày nay, chúng ta tận hưởng sự tiện lợi của công nghệ và phương tiện giao tiếp hiện đại, nó quan trọng khi truyền lại những giá trị và bài học từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Dịch bài đọc:
CUỘC SỐNG TRONG QUÁ KHỨ
Thật thú vị khi học về cuộc sống trong quá khứ. Cuộc sống diễn ra chậm hơn nhiều, và mọi người thường dành thời gian nói chuyện với người khác. Không có điện thoại thông minh hay internet, nên mọi người phải tìm những cách sáng tạo để có thể giải trí cho chính mình.
Việc vận tải thì cũng khác. Mọi người thường đi bộ, bằng ngựa hay đôi lúc là trên các toa tàu, cái mà làm chuyến đi trở nên mạo hiểm hơn.
Vào những ngày đó, cộng đồng thì thường nhỏ hơn, và mọi người đều biết lẫn nhau. Điều này tạo nên cảm giác thân thuộc và hỗ trợ mạnh mẽ. Hàng xóm giúp đỡ lẫn nhau trong công việc đồng ác, và những việc khác nữa. Mọi người tự trồng thức ăn, tự làm quần áo, và chăm sóc gia súc. Cuộc sống chắc chắn là khó khăn hơn về nhiều mặt, nhưng nó cũng có nét quyến rũ độc đáo và đơn giản riêng của nó.
Ngày nay, chúng ta tận hưởng sự tiện lợi của công nghệ và phương tiện giao tiếp hiện đại, nó quan trọng khi truyền lại những giá trị và bài học từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.
attacks
medals
concerns
fingers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.
The price of holidays can fluctuate a great deal throughout the year, so you can save a lot if you are flexible with your travel dates and avoid peak holiday times. It can be cheaper if you book well in advance. Before your departure, make sure you get as much information about your destination as possible. Find out if you require any special visas or permits to travel there. Think about spending money as well. Make sure that you keep sufficient identification with you at all times. It may also help to email a copy of your passport details to yourself, in case it is lost or stolen. Label your suitcases clearly so that they can be easily identified as yours. It can be useful to store a copy of your itinerary in a prominent place in your suitcase so that the airline will know where to find you if your luggage gets lost. Be sure to pack other essential items in your hand luggage. If your flight is delayed, these can be difficult to obtain in an airport or foreign country.
Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi. Which can be the best title for the passage?
Tour Procedures
How to Buy Tickets
How to Protect your Luggage
Travel Advice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
A. Quy trình tham quan
B. Làm thế nào để mua vé
C. Làm thế nào để bảo vệ hành lý của bạn
D. Lời khuyên du lịch
Which of the following is NOT advisable according to the passage?
Spend money by cutting out dinner
Research your destination
Supply for visas if necessary
Always bring identification
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin đáp án B: Before your departure, make sure you get as much information about your destination as possible. (Trước khi khởi hành, hãy chắc chắn rằng bạn càng có nhiều thông tin về điểm đến của mình thì càng tốt.)
Thông tin đáp án C: Find out if you require any special visas or permits to travel there. (Tìm hiểu xem bạn có cần bất kì thị thực hoặc giấy phép đặc biệt nào để đến đó không.)
Thông tin đáp án D: Make sure that you keep sufficient identification with you at all times. (Đảm bảo rằng bạn mang theo đầy đủ giấy tờ tùy thân bên mình.)
Hướng dẫn dịch:
A. Tiêu tiền bằng cách cắt giảm bữa ăn
B. Nghiên cứu điểm đến của bạn
C. Cung cấp thị thực nếu cần thiết
D. Luôn mang theo giấy tờ tùy thân
The underlined word they refers to your ______.
evening meals
suitcases
lunches
passport details
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Dán nhãn vali rõ ràng để có thể dễ dàng nhận biết nó là của bạn.
The word obtain in the passage is closest in meaning to ______.
make
borrow
get
carry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Obtain (v) = Get (v): lấy
Hướng dẫn dịch: Nếu chuyến bay của bạn bị trì hoãn, những thứ này có thể khó lấy được ở sân bay hoặc nước ngoài.
Dịch bài đọc:
Giá của các ngày nghỉ lễ có thể dao động rất nhiều trong suốt cả năm, nên bạn có thể tiết kiệm rất nhiều nếu bạn linh hoạt với ngày du lịch và tránh mùa du lịch cao điểm. Nó có thể rẻ hơn nếu bạn đặt chỗ trước. Trước khi khởi hành, hãy chắc chắn rằng bạn càng có nhiều thông tin về điểm đến của mình thì càng tốt. Tìm hiểu xem bạn có cần bất kì thị thực hoặc giấy phép đặc biệt nào để đến đó không. Hãy nghĩ về việc tiêu tiền nữa. Đảm bảo rằng bạn mang theo đầy đủ giấy tờ tùy thân bên mình. Việc gửi bản sao chi tiết hộ chiếu của bạn qua email đến chính bạn cũng hữu ích trong trường hợp nó bị mất hoặc bị đánh cắp. Dán nhãn vali rõ ràng để có thể dễ dàng nhận biết nó là của bạn. Sẽ rất hữu ích nếu bạn cất giữ bản sao hành trình của mình ở một vị trí nổi bật trong vali để hãng hàng không biết được nơi tìm bạn nếu hành lý của bạn bị thất lạc. Hãy đóng gói những đồ vật cần thiết khác trong hành lý xách tay của bạn. Nếu chuyến bay của bạn bị trì hoãn, những thứ này có thể khó lấy được ở sân bay hoặc nước ngoài.
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.
high
kind
rich
fine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/.
HEALTHY LIVING
Millions of people today are overweight and out of shape. This is due in part to their diet, which is often high in sugars and fats. Another reason is that too many of us spend our evenings gluing to the television, instead of doing something to keep ourselves fit. Today busy lifestyles also prevent us from spending as much time as we should on staying in shape.
Long hours at school and at work don’t leave much time for healthy eating. Many kinds of food, such as frozen meals and canned vegetables, save time but are often unhealthy. Fast food and takeaways are also responsible for many health problems.
In order to enjoy good health, a regular program of exercise is essential. This can be anything from gentle forms of yoga to body building. Doing a little exercise every day so as not to develop health problems is something that the young and the old should consider. If you don’t practice any form of exercise now, it is important for you to choose one and start today and get in shape!
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi. Why are millions of people overweight?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because their diet is often high in sugars and fats and too many of them spend their evenings gluing to the television instead of doing something to keep fit.
Thông tin: This is due in part to their diet, which is often high in sugars and fats. Another reason is that too many of us spend our evenings gluing to the televíion, instead of doing something to keep ourselves fit.
Hướng dẫn dịch: Điều này là bởi vì trong một phần chế độ ăn của họ thường có lượng đường và chất béo cao. Một lí do khác là chúng ta ngày nay dành cả buổi chiều để dán mắt vào TV, thay vì làm gì đó để giữ cơ thể chúng ta được cân đối.
What prevents us from spending as much time as we should on staying in shape?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Busy lifestyles prevent us from spending as much time as we should on staying in shape.
Thông tin: Today busy lifestyles also prevent us from spending as much time as we should on staying in shape.
Hướng dẫn dịch: Ngày nay lối sống bận rộn cũng ngăn cản chúng ta khỏi việc dành nhiều thời gian nhất có thể để giữ dáng.
Should the young and the old consider doing exercise every day?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, they should./Yes.
Thông tin: Doing a little exercise every day so as not to develop health problems is something that the young and the old should consider.
Hướng dẫn dịch: Tập một bài thể dục nhỏ mỗi ngày để không mắc những vấn đề sức khỏe là điều mà người trẻ và người già nên cân nhắc.
Is a regular program of exercise important or unimportant?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: (It is) important.
Thông tin: If you don’t practice any form of exercise now, it is important for you to choose one and start today and get in shape.
Hướng dẫn dịch: Nếu hiện tại bạn không tập luyện bất kỳ hình thức thể dục nào, nó rất quan trọng khi chọn một cái và bắt đầu ngay ngày hôm nay và lấy lại vóc dáng của mình!
Dịch bài đọc:
SỐNG LÀNH MẠNH
Hàng triệu người ngày nay đang bị thừa cân và mất dáng. Điều này là bởi vì trong một phần chế độ ăn của họ thường có lượng đường và chất béo cao. Một lí do khác là chúng ta ngày nay dành cả buổi chiều để dán mắt vào TV, thay vì làm gì đó để giữ cơ thể chúng ta được cân đối. Ngày nay lối sống bận rộn cũng ngăn cản chúng ta khỏi việc dành nhiều thời gian nhất có thể để giữ dáng.
Nhiều giờ ở trường và nơi làm việc không dành nhiều thời gian cho việc ăn uống lành mạnh. Nhiều loại thực phẩm, như là thực phẩm đông lạnh và rau củ đóng hộp, tiết kiệm thời gian nhưng thường không lành mạnh. Đồ ăn nhanh và đồ ăn mang đi cũng chịu trách nhiệm cho rất nhiều vấn đề sức khỏe.
Để có một sức khỏe tốt, một chương trình tập thể dục thường xuyên thì rất cần thiết. Điều này có thể là bất cứ điều gì, từ các bài tập yoga nhẹ nhàng đến việc tập thể hình. Tập một bài thể dục nhỏ mỗi ngày để không mắc những vấn đề sức khỏe là điều mà người trẻ và người già nên cân nhắc. Nếu hiện tại bạn không tập luyện bất kỳ hình thức thể dục nào, nó rất quan trọng khi chọn một cái và bắt đầu ngay ngày hôm nay và lấy lại vóc dáng của mình!
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.
circle
cereal
composer
cinema
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /k/, các đáp án các phát âm là /s/.
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.
______ M’Nông people in Đắc Nông Province have lots of interesting folk tales.
The
∅
An
A
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Người M’Nông ở tỉnh Đắk Nông có rất nhiều câu chuyện dân gian thú vị.
If there’s an earthquake, get ______ a desk because something could fall on you.
outside
under
inside
behind
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Nếu có một trận động đất, hãy núp dưới gầm bàn bởi vì một đồ vật nào đó có thể rơi xuống người bạn.
His parents won’t let him play ice hockey because they think it’s too ______.
danger
endanger
dangerously
dangerous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
danger (n) sự nguy hiểm
endanger (v) gây nguy hiểm
dangerously (adv) một cách nguy hiểm
dangerous (a) nguy hiểm
Hướng dẫn dịch: Cha mẹ sẽ không để anh ấy chơi khúc côn cầu trên băng bởi vì họ nghĩ nó quá nguy hiểm.
John’s ______ of humor cheered up the meeting, and things went on smoothly.
feeling
talent
sense
ability
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
sense of humor: khiếu hài hước
Hướng dẫn dịch: Khiếu hài hước của John làm cho buổi họp trở nên vui vẻ, và mọi thứ diễn ra khá mượt mà.
Let’s take a ______ with us. Then, we can charge our laptops.
funny pack
SIM card
socket adapter
top up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
socket adapter (n) bộ chuyển đổi ổ sạc
Hướng dẫn dịch: Hãy mang theo bộ chuyển đổi ổ sạc với chúng tôi. Sau đó, chúng ta có thể sạc máy tính xách tay của mình.
Get up early tomorrow morning so that you ______ catch the first bus.
should
could
must
can
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Hãy dậy sớm vào sáng mai để bạn có thể bắt chuyến xe buýt đầu tiên.
I like to visit the park every weekend ______ it is a nice place to relax and play.
because
unless
although
though
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
because: bởi vì
unless: trừ phi
although: mặc dù
though: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Tôi thích đi công viên vào mỗi cuối tuần bởi vì nó là một nơi tốt để thư giãn và vui chơi.
These two girls are ______ that I can’t tell them apart.
such alike
so alike
too alike
alike enough
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: “S + be + so + adj + that + S + V”: quá…đến nỗi mà
Hướng dẫn dịch: Hai nữ sinh này quá giống nhau đến nỗi mà tôi không thể phân biệt họ.
John is sociable, and he can ______ friends easily.
do
be
create
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
make friend: kết bạn
Hướng dẫn dịch: John thì hoà đồng và anh ấy có thể kết bạn một cách dễ dàng.
My brother often goes ______ his homework two or three times to find mistakes.
down
up
over
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
go over: ôn lại
Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi thường ôn lại bài tập về nhà của anh ấy 2 hoặc ba lần để tìm ra những lỗi sai.
What does the sign say? Choose the best option.

Students must leave their mobile phones at home.
Students must not show their mobile phones to their friends.
Students must turn off their mobile phones after getting into campus.
Students must switch off their mobile phones before getting into campus.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Học sinh phải tắt điện thoại của mình trước khi bước vào.
Nội dung biển báo: Chú ý - Học sinh phải tắt điện thoại trước khi vào trường học.
What does the sign say? Choose the best option.

We are not welcoming guests at the moment.
We have stopped expecting guests forever.
We are not visiting anyone at the moment.
We are not going to notice any visitor forever.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không hoan nghênh khách hàng vào thời điểm này.
Nội dung biển báo: Thông báo tạm thời - Không khách tham quan.
Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.
They were walking home when they (see)______ a strange light in the sky.
Câu 17
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: saw
Cấu trúc với When diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào:
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Họ đang đi về nhà thì thấy một ánh sáng lạ trên bầu trời.
- I (go)______ to a cricket match this evening. Would you like to come? - Yes, I’d love to.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: am going
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Hướng dẫn dịch: - Mình đang đi đến trận đấu cricket vào chiều nay. Cậu có muốn đến cùng không? - Có, mình thích lắm.
Many of my friends enjoy playing mobile games. They spend lots of their free time (play)______ them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: playing
Spend + (time) + Ving: dành thời gian để làm gì
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều bạn của tôi thích chơi trò chơi điện tử. Họ dành rất nhiều thời gian rảnh để chơi chúng.
Don’t forget (lock)______ the door before going to bed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to lock
Forget to do sth: quên phải làm gì
Forget doing sth: quên đã làm gì
Hướng dẫn dịch: Đừng quên khoá cửa trước khi đi ngủ.
Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với câu viết đúng nhất từ những từ cho sẵn. It/ big/ house/ you/ not/ miss.
It is so a big house for you not to miss it.
It is such big house for you not to miss it.
It is so big house that you cannot miss it.
It is such a big house that you cannot miss it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc:
S + be + so + adj +that + S + V
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Nó là một ngôi nhà quá lớn đến nỗi mà bạn không thể bỏ lỡ nó.
Life/ country/ much/ peaceful/ life/ city.
Life in the country is much more peaceful than life in the city.
Life in the country is much peaceful compared to life in the city.
Life of the country is much more peaceful compared to life of the city.
Life of the country is much more peacefull than life of the city.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Sống ở nông thôn thì bình yên hơn sống ở thành phố.
Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu đã cho.
“Are you having a picnic in the park tomorrow?” Nam said to Liz.
→ Nam asked ........................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
- Nam asked Liz if she was having a picnic in the park the next day/the following day/the day after./
- Nam asked Liz if they were having a picnic in the park the next day/the following day/the day after./
Cấu trúc: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Nam hỏi Liz nếu cô ấy/họ có một buổi dã ngoại trong công viên vào ngày mai.
She is very intelligent, and she can become the winner of the competition. (enough)
→ She is ........................................................................
Đáp án: She is intelligent enough to become the winner of the competition.
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + adj + enough + to V (Ai đó đủ ... để làm gì).
Dịch: Cô ấy rất thông minh và cô ấy có thể trở thành người chiến thắng trong cuộc thi.
→ Cô ấy đủ thông minh để trở thành người chiến thắng trong cuộc thi.
Reduce the use of water and electricity, and we’ll have to pay less this month.
→ If we ........................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If we reduce the use of water and electricity, we will have to pay less this month.
Cấu trúc câu điều kiện: S + V(hiện tại đơn), S + will + V.
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta giảm sử dụng nước và điện, chúng ta sẽ phải trả ít tiền hơn trong tháng này.
Tom doesn’t have a big house.
→ Tom wishes he ........................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom wishes he had a big house.
Cấu trúc câu ước ở hiện tại S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôm ước cậu ấy có một ngôi nhà lớn.
My mother cannot cook as well as my father.
→ My father can ........................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My father can cook better than my mother (can).
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch:
Despite being exhausted, I still decided to use the stairs.
→ Although ........................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although I was exhausted, I still decided to use the stairs.
Hướng dẫn dịch: Mặc dù tôi đã kiệt sức, tôi vẫn quyết định








