Đề thi minh hoạ vào lớp 10 môn Anh - Hải Phòng năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
feature
pottery
treatment
downtown
A
Kiến thức: Ngữ âm
Giải thích: Đáp án A là âm /tʃ/, các đáp án còn lại là âm /t/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct word/phrase that completes each blank.
Around 60 kilometers southwest of Hanoi, the Perfume Pagoda is one of the largest ------ sites inHuong Son Commune, My Duc District. It comprises a complex of pagodas and Buddhist shrines builtinto the limestone cliffs of Perfume Mount, spreading alongside the mountainup tocomplex's center is Inner Temple, right inside Huong Tich Cavern. Huge numbers of ------.
the peak. Theflock tothe site during the Perfume Pagoda Festival, which begins in the middle of the first lunar month and ------ until the middle of the third month (or from February to April) ------ pray for happinessand prosperity in the coming year. Also, it is a very popular opportunity for young couples to meet andfor numerous romances to be formed. On this special occasion, a wide ------ of traditional culturalactivities is incorporated. The Perfume Pagoda is not only a sacred site for Buddhists, butgreatsightseeing spot in Vietnam as well.
Huge numbers of ------
pilgrims
spectators
passengers
observers
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- Pilgrims (n): người hành hương
- Spectators (n): khán giả
- Passengers (n): hành khách
- Observes (n): người theo dõi, người quan sát
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
The flock to the site during the Perfume Pagoda Festival, which begins in the middle of the first lunar month and ------
lasts
ends
finishes
stops
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- lasts (v): kéo dài
- ends (v): kết thúc
- finishes (v): kết thúc
- stops (v): dừng lại
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
until the middle of the third month (or from February to April) ------ pray for happiness and prosperity in the coming year.
in order to
so that
because
due to
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- in order to: để mà (in order to + V)
- so that: để mà (so that + S + V)
- because: bởi vì
- due to: bởi vì
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
On this special occasion, a wide ------ of traditional cultural activities is incorporated.
range
kind
type
series
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích: cụm từ “A wide range of”: hàng loạt
Dịch nghĩa: Vào dịp đặc biệt này, hàng loạt những hoạt động văn hoá truyền thống được kết hợp.
Dịch bài đọc:
Khoảng 60km về phía Tây Nam của Hà Nội, chùa Hương là một trong số những địa điểm tôn giáo lớn nhất ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức. Nó bao gồm một quần thể chùa và đền thờ Phật xây dựng trên núi đá vôi Hương Tích, mở rộng dọc theo triền núi lên đến đỉnh. Trung tâm của quần thể là Chùa Trong, ngay trong động Hương Tích. Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới. Tất nhiên, nó cũng là cơ hội phổ biến cho những cặp đôi trẻ gặp gỡ và rất nhiều mối tình đã được tạo nên. Vào dịp đặc biệt này, hàng loạt những hoạt động văn hoá truyền thống được kết hợp. Chùa Hương không chỉ là nơi linh thiêng của Phật giáo mà còn là một địa điểm tham quan tuyệt vời.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
deadline
optimistic
inform
minimise
A
Kiến thức: Ngữ âm
Giải thích: Đáp án A là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /i/
. Read the following passage and mark theletter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions that follow.
Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of the people living in the 21stcentury because so many changes have occurred. Even the changes that have occurred over the last tenyears are amazing. To start with, in the past, people had to work harder as they did not have tools andmachines to make their work easier. Today, most of the difficult anddangerous work is done bycomputers and other powerful machines. In thepast, living conditions were not as comfortable as they arenow. Besides, many people could not afford household appliances like a fridge ora vacuum cleanerbecause those used to be luxuriousgoods. Another difference between life now and in the past is the factthat nowadays education is accessible to everyone. In the past, men were mainly the only ones educatedand women were not allowed into public or private schools. Besides, nowadays, it is much easierto findthe educational materials and the information you need, thanks to the Internet. It is therefore an obviousconclusion that life has changed significantly during the course of history.
What does the passage mainly discuss?
Life in the past and life in the present
Vietnam's economy now and 100 years ago
Economic changes in Vietnam
Significant changes in education
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of people living in the 21st century because so many changes have occurred.
Dịch nghĩa:
Một cách rõ ràng, rất khó để so sánh cuộc sống của người xưa với cuộc sống của người sống trong thế kỷ 21 bởi vì có nhiều thay đổi đã xảy ra.
How is most of the difficult and dangerous work done today?
By computers and other powerful machines
By all of the workers
By vacuum cleaners
By robots
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Today, most of the difficult and dangerous work is done by computers and other powerful machines.
Dịch nghĩa: Ngày nay, hầu hết những công việc khó khăn và nguy hiểm đều được hoàn thành bởi máy tính và những máy móc mạnh.
The word "significantly" is closest in meaning to _______.
considerably
slightly
gradually
immediately
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Significantly = Considerably : đáng kể
Dịch nghĩa: Vì vậy có thể kết luận rõ ràng rằng cuộc sống đã thay đổi đáng kể trong suốt tiến trình lịch sử.
According to the passage, why couldn't many people afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner?
Because those appliances were very expensive.
Because those appliances weren't invented.
Because they did not use those appliances in their life.
Because they were very poor.
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Besides, many people could not afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner because those used to be luxurious goods.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhiều người không thể chi trả cho thiết bị gia dụng như điều hoà hoặc máy hút bụi bởi vì chúng từng là hàng hóa xa xỉ.
Which sentence is NOT true, according to the passage?
Women in the past were only accepted into public schools.
Education used to be available only to men.
People in the past lived less comfortably than they do now.
The Internet enables us to access educational materials more easily.
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: In the past, men were mainly the only ones educated and women were not allowed into public or private schools.
Dịch nghĩa: Trong quá khứ, đàn ông chủ yếu là những người duy nhất được giáo dục và phụ nữ không được phép vào trường công hoặc trường tư.
Dịch bài đọc:
Một cách rõ ràng, rất khó để so sánh cuộc sống của người xưa với cuộc sống của người sống trong thế kỷ 21 bởi vì có nhiều thay đổi đã xảy ra. Ngay cả những sự thay đổi đã xảy ra trong mười năm qua cũng thật đáng kinh ngạc. Đầu tiên là, trong quá khứ, mọi người phải làm việc chăm chỉ hơn vì họ không có những công cụ và máy móc để làm công việc của họ dễ dàng hơn. Ngày nay, hầu hết những công việc khó khăn và nguy hiểm đều được hoàn thành bởi máy tính và những máy móc mạnh. Trong quá khứ, điều kiện sống không được thoải mái như bây giờ. Ngoài ra, nhiều người không thể chi trả cho thiết bị gia dụng như điều hoà hoặc máy hút bụi bởi vì chúng từng là hàng hóa xa xỉ. Một cái khác biệt nữa giữa cuộc sống ngày nay và trong quá khứ là sự thật rằng giáo dục ngày nay có thể tiếp cận đối với tất cả mọi người. Trong quá khứ, đàn ông chủ yếu là những người duy nhất được giáo dục và phụ nữ không được phép vào trường công hoặc trường tư. Hơn thế nữa, ngày nay, có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm tư liệu giáo dục và thông tin bạn cần, nhờ có Internet. Vì vậy có thể kết luận rõ ràng rằng cuộc sống đã thay đổi đáng kể trong suốt tiến trình lịch sử.
Hurry up or we'll be late for the concert.
If we don't hurry up, we'll be late for the concert.
If we hurry up, we'll be late for the concert.
Only if we hurry up, we'll be late for the concert.
Unless we hurry up, we won't be late for the concert.
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + (not) + V
Dịch nghĩa: Nhanh lên hoặc chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc mất.
A. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng sẽ sẽ muộn buổi hòa nhạc.
B. Nếu chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
C. Chỉ khi chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
D. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng ta sẽ không muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
promise
preserve
delay
replace
A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
habitat
contestant
committee
ingredient
A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.My parents always expect my sister to get good grades and she doesn't want to disappointthem.
please
support
empathize
encourage
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: Disappoint(v): Làm thất vọng >< Please(v): Làm hài lòng
Dịch nghĩa: Cha mẹ tôi luôn luôn mong muốn chị gái tôi đạt được điểm tốt và cô ấy không muốn làm họ thất vọng.
Traffic congestion is terrible in the big cities, especially in rush hours.
wonderful
reliable
small
fresh
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: Terrible(a): tồi tệ, kinh khủng >< Wonderful(a): Tuyệt vời
Dịch nghĩa: Tắc nghẽn giao thông rất tồi tệ ở những thành phố lớn, đặc biệt là trong giờ cao điểm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaningto the underlined word.
When you read, try to figure out the meaning of a new word from the words around it.
understand
try out
look up
use
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: Figure out = Understand : hiểu
Dịch nghĩa: Khi bạn đọc, hãy cố gắng hiểu ý nghĩa của một từ mới dựa vào các từ ngữ xung quanh nó.
Living in big cities provides us with a lot of benefits in job opportunity.
advantages
achievements
drawbacks
difficulties
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: Benefits(n) = Advantages(n): Lợi ích
Dịch nghĩa: Sống ở những thành phố lớn cung cấp cho chúng ta rất nhiều lợi ích về cơ hội việc làm.
Mark the letter A, B, C, or Dyour answer sheet to indicate the correct word or phrase thatcompletes each of the sentences.
Her backache was too painful, _____ she had to stop working in the factory.
so
but
because
therefore
A
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
- so: nên
- but: nhưng
- because: bởi vì
- therefore: vì vậy
Dịch nghĩa: Chứng đau lưng của cô ấy quá đau, nên cô ấy phải nghỉ việc ở nhà máy.
My sister will look _____ a job in Ha Noi as soon as she graduates from university.
for
forward
after
round
A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: Look for: Tìm kiếm
Dịch nghĩa: Chị gái của tôi sẽ tìm kiếm một công việc ở Hà Nội ngay khi cô ấy tốt nghiệp đại học.
She doesn't like living in this area because it is like a _____ with all these tall buildings.
concrete jungle
tourist attraction
concrete wood
green space
A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- concrete jungle: rừng bê tông (chỉ những khu vực có những toà nhà được xây dựng bằng bê tông với mật độ cao, không có nhiều cây xanh, có cảm giác chật chội)
- tourist attraction: địa điểm du lịch
- concrete wood: bê tông giả gỗ
- green space: không gian xanh
Dịch nghĩa: Cô ấy không thích sống trong khu vực này bởi vì nó giống như một rừng bê tông với tất cả những tòa nhà cao tầng này.
They suggest that the man _____ by train in order to meet people and see places of interests.
travel
to travel
travelling
travels
A
Kiến thức: động từ
Giải thích: Suggest + (that) + S +Vo
Dịch nghĩa: Họ gợi ý người đàn ông nên di chuyển bằng tàu để gặp mọi người và nhìn thấy những điểm đáng xem.
Children nowadays are more aware _____ environment protection than we did in the past.
of
at
on
in
A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Be aware of: nhận thức
Dịch nghĩa: Trẻ em ngày nay thì nhận thức nhiều hơn về bảo vệ môi trường hơn chúng ta trong quá khứ.
My brother never _____ soft drinks because he thinks they are not good for health.
drinks
is drinking
will drink
drank
A
Kiến thức: Thì động từ
Giải thích: never => động từ chia thì hiện tại đơn
Dịch nghĩa: Anh trai của tôi không bao giờ uống nước ngọt bởi vì anh ấy nghĩ chúng không tốt cho sức khỏe.
Tourists from all over the world love Hoi An for very _____ custom-made clothing.
affordable
affordability
afford
affordably
A
Kiến thức: từ loại
Giải thích: chỗ trống cần 1 tính từ
- Affordable (a): phải chăng, có thể chi trả được
- Affordability (n) khả năng chi trả
- Afford (v) đủ khả năng
- Affordably (adv) phải chăng
Dịch nghĩa: Du khách từ khắp mọi nơi trên thế giới yêu thích Hội An vì quần áo may theo yêu cầu với giá cả rất phải chăng.
My mobile phone, _____ lost on the train last week, had all my contacts on it.
which
that
who
whose
A
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích: which thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
Dịch nghĩa: Điện thoại di động của tôi, cái mà tôi đã làm mất trên tàu vào tuần trước, có tất cả số liên lạc của tôi trong đó.
John is still _____ dependent on his parents; he regularly receives money from them.
financially
finance
financial
financier
A
Kiến thức: từ loại
Giải thích: chỗ trống cần một trạng từ
- financially( adv): về mặt tài chính
- finance (n): tài chính
- financial (a): thuộc về tài chính
- financier (n): nhà tài chính
Dịch nghĩa: John vẫn phụ thuộc về mặt tài chính vào bố mẹ, anh ấy thường xuyên nhận tiền từ họ.
When I turned up, the town hall was already _____ of teenagers.
full
jammed
packed
crowded
A
Kiến thức: cụm từ
Giải thích: be full of sb/sth: tràn đầy
Dịch nghĩa: Khi tôi đến, toà thị chính đã đầy thanh thiếu niên
Peter is happy to tell Kate about his scholarship in England.
Peter: “I've been awarded a scholarship to study in England.”
Kate: “Uh, really? _____!”
Congratulations
You are lucky
Oh my God
Take care of yourself
A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Peter rất vui khi nói với Kate về học bổng của anh ấy ở nước Anh.
Peter: “Tôi đã giành được học bổng để học tập tại nước Anh.”
Kate: “Thật sao? Chúc mừng bạn!”
20: Matt wants to borrow Elena's bike to go to the market because it's far from his house.
Matt: "Would you mind lending me your bike?"
Elena: _____.
No, not at all.
Yes, let's.
Yes, here it is.
Good idea.
A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Matt muốn mượn xe đạp của Elena để đi chợ bởi vì nó xa so với nhà của anh ấy.
Matt: “Bạn có phiền cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?”
Elena: “Không, không phiền.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in eachof the sentences.
Mrs. Steven, along with hercousins from Canada, are planning to attend the fireworkdisplay in Da Nang, Vietnam.
are
her cousins
the firework
to attend
A
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: S1 along with S2, động từ chia theo S1
sửa lại: are => is
Dịch nghĩa: Bà Seven, cùng với anh em họ từ Canada, đang lên kế hoạch tham gia buổi bắn pháo hoa tại Đà Nẵng, Việt Nam.
When we were on holiday, we spent too many money.
many
When C. too D. were
too
were
A
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: “Many” sử dụng với danh từ đếm được số nhiều, “much” sử dụng với danh từ không đếm được.
sửa lại: many => much
Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đi nghỉ, chúng tôi đã tiêu quá nhiều tiền.
Around 60 kilometers southwest of Hanoi, the Perfume Pagoda is one of the largest ------ sites in Huong Son Commune, My Duc District.
religious
regional
seasonal
ruinous
A
Kiến thức: Đọc điền
Giải thích:
- Religious (a): thuộc về tôn giáo
- Regional (a): thuộc về quốc gia, vùng miền.
- Seasonal (a): thay đổi theo mùa
- Ruinous (a) tàn phá
Dịch nghĩa: Khoảng 60km về phía Tây Nam của Hà Nội, chùa Hương là một trong số những địa điểm tôn giáo lớn nhất ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST inmeaning to the original one.
Tim is very busy; however, he manages to spend time with his children every evening.
Although Tim is very busy, he manages to spend time with his children every evening.
Tim is very busy because he has to spend time with his children every evening.
Even though Tim manages to spend time with his children every evening, but he was very busy.
Tim manages to spend time with his children every evening, so he was very busy.
A
Kiến thức: Viết lại câu
Dịch nghĩa: Tim rất bận rộn, tuy nhiên, anh ấy xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều.
A. Mặc dù Tim rất bận rộn, anh ấy vẫn xoay sở để dành thời gian với những đứa con của anh ấy mỗi buổi chiều.
B. Tim rất bận rộn bởi vì anh ấy phải dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều => sai nghĩa
C. Mặc dù Tim đã xoay xở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, nhưng anh ấy vẫn rất bận => sai nghĩa
D. Tim xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, vậy nên anh ấy rất bận => sai nghĩa
"Should tell my parents what I really think?", Peter asked.
Peter wondered whether to tell his parents what he really thought.
Peter wondered whether to tell my parents what I really thought.
Peter wondered whether he should tell his parents what he really thinks.
Peter wondered whether to tell parents what he really thinks.
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc Wonder whether + to V: phân vân, tự hỏi có nên làm gì không
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần đổi ngôi, lùi thì.
Dịch nghĩa: “Liệu tôi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì tôi thực sự nghĩ không?” Peter hỏi.
A. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì anh ấy thực sự nghĩ
B. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ của tôi nghĩ những gì tôi thực sự nghĩ => chưa đổi ngôi
C. Peter tự hỏi anh ấy có nên nói cho ba mẹ anh ấy những gì anh ấy thực sự nghĩ => sai cấu trúc
D. Peter tự hỏi có nên nói với cha mẹ những gì anh ấy thực sự nghĩ => chưa lùi thì
We had to cancel our trip to Japan because of my friend's illness.
My friend was ill, so we had to cancel our trip to Japan.
Our trip to Japan was cancelled since my friend's illness.
Our trip to Japan was cancelled although my friend was ill.
Because my friend was ill, so we had to cancel our trip to Japan.
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản bởi vì bệnh của bạn tôi.
A. Bạn của tôi bị ốm, vì vậy chúng tôi đã phải hủy chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản.
B. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ kể từ khi bạn của tôi bị ốm => since không dùng được trong trường hợp này.
C. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ mặc dù bạn tôi bị ốm => sai nghĩa
D. Bởi vì bạn tôi bị ốm, nên chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản => khi dùng “because” thì không dùng thêm “so”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is BEST writtenfrom the words/phrases given.
It/ be/ nice song/ that/ I/ listen/ it/ all day.
It was such a nice song that I listened to it all day.
It was so a nice song that I listened to it all day.
It was such nice song that I listened to it all day.
It was such nice song that I listened it all day.
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích: Cấu trúc so…that và such…that:
S + be + so + adj + that + S + V
S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
Dịch nghĩa: Nó là một bài hát hay đến mức tôi đã nghe nó cả ngày.
you/ remember/ year/ we start/ learn English?
Do you remember the year when we started to learn English?
Do you remember a year when we start to learn English?
Do you remember the year which we started to learn English?
Do you remember a year which we started to learn English?
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích:
B sai vì phải “start” phải thành “started” vì đây là hành động đã xảy ra trong quá khứ
C, D sai vì từ “which" không phù hợp trong ngữ cảnh chỉ thời gian
Dịch nghĩa: Bạn có nhớ cái năm khi mà chúng ta bắt đầu học tiếng Anh không?
Hard/ he/ study/ well/ understand/ subject.
The harder he studies, the better he understands the subject.
The more hardly he studies, the better he understands the subject.
More hard he studies, better he understands the subject.
Harder he studies, better he understands the subject.
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích:
B sai vì “hardly” có nghĩa là hầu như không, không phù hợp ngữ cảnh
C, D sai vì thiếu mạo từ “the”
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, The + so sánh hơn + S + V
Dịch nghĩa: Anh ấy càng học hành chăm chỉ thì anh ấy càng hiểu môn học tốt hơn.
He/ wish/ know/ way/ station.
He wishes he knew the way to the station.
He wishes he knows the way to the station.
He wishes he can know the way to the station.
He wishes he has known the way to the station.
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích: Cấu trúc câu mong ước: S + wish(es) + (that) + S + V-ed/2
Dịch nghĩa: Anh ấy ước là anh ấy biết đường đến nhà ga.








