Đề thi minh hoạ vào lớp 10 môn Anh - Hải Phòng năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi minh hoạ vào lớp 10 môn Anh - Hải Phòng năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1085 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

feature

pottery

treatment

downtown

Xem đáp án

A

Kiến thức: Ngữ âm

Giải thích: Đáp án A là âm /tʃ/, các đáp án còn lại là âm /t/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct word/phrase that completes each blank.

Around 60 kilometers southwest of Hanoi, the Perfume Pagoda is one of the largest ------ sites inHuong Son Commune, My Duc District. It comprises a complex of pagodas and Buddhist shrines builtinto the limestone cliffs of Perfume Mount, spreading alongside the mountainup tocomplex's center is Inner Temple, right inside Huong Tich Cavern. Huge numbers of ------.

the peak. Theflock tothe site during the Perfume Pagoda Festival, which begins in the middle of the first lunar month and ------ until the middle of the third month (or from February to April) ------ pray for happinessand prosperity in the coming year. Also, it is a very popular opportunity for young couples to meet andfor numerous romances to be formed. On this special occasion, a wide ------ of traditional culturalactivities is incorporated. The Perfume Pagoda is not only a sacred site for Buddhists, butgreatsightseeing spot in Vietnam as well.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Huge numbers of ------

pilgrims

spectators

passengers

observers

Xem đáp án

A

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- Pilgrims (n): người hành hương

- Spectators (n): khán giả

- Passengers (n): hành khách

- Observes (n): người theo dõi, người quan sát

Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The flock to the site during the Perfume Pagoda Festival, which begins in the middle of the first lunar month and ------

lasts

ends

finishes

stops

Xem đáp án

A

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- lasts (v): kéo dài

- ends (v): kết thúc

- finishes (v): kết thúc

- stops (v): dừng lại

Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

until the middle of the third month (or from February to April) ------ pray for happiness and prosperity in the coming year.

in order to

so that

because

due to

Xem đáp án

A

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- in order to: để mà (in order to + V)

- so that: để mà (so that + S + V)

- because: bởi vì

- due to: bởi vì

Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

On this special occasion, a wide ------ of traditional cultural activities is incorporated.

range

kind

type

series

Xem đáp án

 A

Kiến thức: đọc điền

Giải thích: cụm từ “A wide range of”: hàng loạt

Dịch nghĩa: Vào dịp đặc biệt này, hàng loạt những hoạt động văn hoá truyền thống được kết hợp.

Dịch bài đọc:

Khoảng 60km về phía Tây Nam của Hà Nội, chùa Hương là một trong số những địa điểm tôn giáo lớn nhất ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức. Nó bao gồm một quần thể chùa và đền thờ Phật xây dựng trên núi đá vôi Hương Tích, mở rộng dọc theo triền núi lên đến đỉnh. Trung tâm của quần thể là Chùa Trong, ngay trong động Hương Tích. Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới. Tất nhiên, nó cũng là cơ hội phổ biến cho những cặp đôi trẻ gặp gỡ và rất nhiều mối tình đã được tạo nên. Vào dịp đặc biệt này, hàng loạt những hoạt động văn hoá truyền thống được kết hợp. Chùa Hương không chỉ là nơi linh thiêng của Phật giáo mà còn là một địa điểm tham quan tuyệt vời.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

deadline

optimistic

inform

minimise

Xem đáp án

A

Kiến thức: Ngữ âm

Giải thích: Đáp án A là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /i/

Đoạn văn

. Read the following passage and mark theletter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions that follow.

Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of the people living in the 21stcentury because so many changes have occurred. Even the changes that have occurred over the last tenyears are amazing. To start with, in the past, people had to work harder as they did not have tools andmachines to make their work easier. Today, most of the difficult anddangerous work is done bycomputers and other powerful machines. In thepast, living conditions were not as comfortable as they arenow. Besides, many people could not afford household appliances like a fridge ora vacuum cleanerbecause those used to be luxuriousgoods. Another difference between life now and in the past is the factthat nowadays education is accessible to everyone. In the past, men were mainly the only ones educatedand women were not allowed into public or private schools. Besides, nowadays, it is much easierto findthe educational materials and the information you need, thanks to the Internet. It is therefore an obviousconclusion that life has changed significantly during the course of history.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

Life in the past and life in the present

Vietnam's economy now and 100 years ago

Economic changes in Vietnam

Significant changes in education

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of people living in the 21st century because so many changes have occurred.

Dịch nghĩa:

Một cách rõ ràng, rất khó để so sánh cuộc sống của người xưa với cuộc sống của người sống trong thế kỷ 21 bởi vì có nhiều thay đổi đã xảy ra.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

How is most of the difficult and dangerous work done today?

By computers and other powerful machines

By all of the workers

By vacuum cleaners

By robots

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Today, most of the difficult and dangerous work is done by computers and other powerful machines.

Dịch nghĩa: Ngày nay, hầu hết những công việc khó khăn và nguy hiểm đều được hoàn thành bởi máy tính và những máy móc mạnh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "significantly" is closest in meaning to _______.

considerably

slightly

gradually

immediately

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Significantly = Considerably : đáng kể

Dịch nghĩa: Vì vậy có thể kết luận rõ ràng rằng cuộc sống đã thay đổi đáng kể trong suốt tiến trình lịch sử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, why couldn't many people afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner?

Because those appliances were very expensive.

Because those appliances weren't invented.

Because they did not use those appliances in their life.

Because they were very poor.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Besides, many people could not afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner because those used to be luxurious goods.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhiều người không thể chi trả cho thiết bị gia dụng như điều hoà hoặc máy hút bụi bởi vì chúng từng là hàng hóa xa xỉ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence is NOT true, according to the passage?

Women in the past were only accepted into public schools.

Education used to be available only to men.

People in the past lived less comfortably than they do now.

The Internet enables us to access educational materials more easily.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: In the past, men were mainly the only ones educated and women were not allowed into public or private schools.

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, đàn ông chủ yếu là những người duy nhất được giáo dục và phụ nữ không được phép vào trường công hoặc trường tư.

Dịch bài đọc:

Một cách rõ ràng, rất khó để so sánh cuộc sống của người xưa với cuộc sống của người sống trong thế kỷ 21 bởi vì có nhiều thay đổi đã xảy ra. Ngay cả những sự thay đổi đã xảy ra trong mười năm qua cũng thật đáng kinh ngạc. Đầu tiên là, trong quá khứ, mọi người phải làm việc chăm chỉ hơn vì họ không có những công cụ và máy móc để làm công việc của họ dễ dàng hơn. Ngày nay, hầu hết những công việc khó khăn và nguy hiểm đều được hoàn thành bởi máy tính và những máy móc mạnh. Trong quá khứ, điều kiện sống không được thoải mái như bây giờ. Ngoài ra, nhiều người không thể chi trả cho thiết bị gia dụng như điều hoà hoặc máy hút bụi bởi vì chúng từng là hàng hóa xa xỉ. Một cái khác biệt nữa giữa cuộc sống ngày nay và trong quá khứ là sự thật rằng giáo dục ngày nay có thể tiếp cận đối với tất cả mọi người. Trong quá khứ, đàn ông chủ yếu là những người duy nhất được giáo dục và phụ nữ không được phép vào trường công hoặc trường tư. Hơn thế nữa, ngày nay, có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm tư liệu giáo dục và thông tin bạn cần, nhờ có Internet. Vì vậy có thể kết luận rõ ràng rằng cuộc sống đã thay đổi đáng kể trong suốt tiến trình lịch sử.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hurry up or we'll be late for the concert.

If we don't hurry up, we'll be late for the concert.

If we hurry up, we'll be late for the concert.

Only if we hurry up, we'll be late for the concert.

Unless we hurry up, we won't be late for the concert.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + (not) + V

Dịch nghĩa: Nhanh lên hoặc chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc mất.

A. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng sẽ sẽ muộn buổi hòa nhạc.

B. Nếu chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa

C. Chỉ khi chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa

D. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng ta sẽ không muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

promise

preserve

delay

replace

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

habitat

contestant

committee

ingredient

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.My parents always expect my sister to get good grades and she doesn't want to disappointthem.

please

support

empathize

encourage

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích: Disappoint(v): Làm thất vọng >< Please(v): Làm hài lòng

Dịch nghĩa: Cha mẹ tôi luôn luôn mong muốn chị gái tôi đạt được điểm tốt và cô ấy không muốn làm họ thất vọng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Traffic congestion is terrible in the big cities, especially in rush hours.

wonderful

reliable

small

fresh

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích: Terrible(a): tồi tệ, kinh khủng >< Wonderful(a): Tuyệt vời

Dịch nghĩa: Tắc nghẽn giao thông rất tồi tệ ở những thành phố lớn, đặc biệt là trong giờ cao điểm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaningto the underlined word.

When you read, try to figure out the meaning of a new word from the words around it.

understand

try out

look up

use

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: Figure out = Understand : hiểu

Dịch nghĩa: Khi bạn đọc, hãy cố gắng hiểu ý nghĩa của một từ mới dựa vào các từ ngữ xung quanh nó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Living in big cities provides us with a lot of benefits in job opportunity.

advantages

achievements

drawbacks

difficulties

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: Benefits(n) = Advantages(n): Lợi ích

Dịch nghĩa: Sống ở những thành phố lớn cung cấp cho chúng ta rất nhiều lợi ích về cơ hội việc làm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or Dyour answer sheet to indicate the correct word or phrase thatcompletes each of the sentences.

Her backache was too painful, _____ she had to stop working in the factory.

so

but

because

therefore

Xem đáp án

A

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

- so: nên

- but: nhưng

- because: bởi vì

- therefore: vì vậy

Dịch nghĩa: Chứng đau lưng của cô ấy quá đau, nên cô ấy phải nghỉ việc ở nhà máy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister will look _____ a job in Ha Noi as soon as she graduates from university.

for

forward

after

round

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích: Look for: Tìm kiếm

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi sẽ tìm kiếm một công việc ở Hà Nội ngay khi cô ấy tốt nghiệp đại học.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

She doesn't like living in this area because it is like a _____ with all these tall buildings.

concrete jungle

tourist attraction

concrete wood

green space

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

- concrete jungle: rừng bê tông (chỉ những khu vực có những toà nhà được xây dựng bằng bê tông với mật độ cao, không có nhiều cây xanh, có cảm giác chật chội)

- tourist attraction: địa điểm du lịch

- concrete wood: bê tông giả gỗ

- green space: không gian xanh

Dịch nghĩa: Cô ấy không thích sống trong khu vực này bởi vì nó giống như một rừng bê tông với tất cả những tòa nhà cao tầng này.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

They suggest that the man _____ by train in order to meet people and see places of interests.

travel

to travel

travelling

travels

Xem đáp án

A

Kiến thức: động từ

Giải thích: Suggest + (that) + S +Vo

Dịch nghĩa: Họ gợi ý người đàn ông nên di chuyển bằng tàu để gặp mọi người và nhìn thấy những điểm đáng xem.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Children nowadays are more aware _____ environment protection than we did in the past.

of

at

on

in

Xem đáp án

A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Be aware of: nhận thức

Dịch nghĩa: Trẻ em ngày nay thì nhận thức nhiều hơn về bảo vệ môi trường hơn chúng ta trong quá khứ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother never _____ soft drinks because he thinks they are not good for health.

drinks

is drinking

will drink

drank

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì động từ

Giải thích: never => động từ chia thì hiện tại đơn

Dịch nghĩa: Anh trai của tôi không bao giờ uống nước ngọt bởi vì anh ấy nghĩ chúng không tốt cho sức khỏe.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourists from all over the world love Hoi An for very _____ custom-made clothing.

affordable

affordability

afford

affordably

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ loại

Giải thích: chỗ trống cần 1 tính từ

- Affordable (a): phải chăng, có thể chi trả được

- Affordability (n) khả năng chi trả

- Afford (v) đủ khả năng

- Affordably (adv) phải chăng

Dịch nghĩa: Du khách từ khắp mọi nơi trên thế giới yêu thích Hội An vì quần áo may theo yêu cầu với giá cả rất phải chăng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My mobile phone, _____ lost on the train last week, had all my contacts on it.

which

that

who

whose

Xem đáp án

A

Kiến thức: đại từ quan hệ

Giải thích: which thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu

Dịch nghĩa: Điện thoại di động của tôi, cái mà tôi đã làm mất trên tàu vào tuần trước, có tất cả số liên lạc của tôi trong đó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

John is still _____ dependent on his parents; he regularly receives money from them.

financially

finance

financial

financier

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ loại

Giải thích: chỗ trống cần một trạng từ

- financially( adv): về mặt tài chính

- finance (n): tài chính

- financial (a): thuộc về tài chính

- financier (n): nhà tài chính

Dịch nghĩa: John vẫn phụ thuộc về mặt tài chính vào bố mẹ, anh ấy thường xuyên nhận tiền từ họ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

When I turned up, the town hall was already _____ of teenagers.

full

jammed

packed

crowded

Xem đáp án

A

Kiến thức: cụm từ

Giải thích: be full of sb/sth: tràn đầy

Dịch nghĩa: Khi tôi đến, toà thị chính đã đầy thanh thiếu niên

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter is happy to tell Kate about his scholarship in England.

Peter: “I've been awarded a scholarship to study in England.”

Kate: “Uh, really? _____!”

Congratulations

You are lucky

Oh my God

Take care of yourself

Xem đáp án

A

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa:

Peter rất vui khi nói với Kate về học bổng của anh ấy ở nước Anh.

Peter: “Tôi đã giành được học bổng để học tập tại nước Anh.”

Kate: “Thật sao? Chúc mừng bạn!”

30. Trắc nghiệm
1 điểm

20: Matt wants to borrow Elena's bike to go to the market because it's far from his house.

Matt: "Would you mind lending me your bike?"

Elena: _____.

No, not at all.

Yes, let's.

Yes, here it is.

Good idea.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa:

Matt muốn mượn xe đạp của Elena để đi chợ bởi vì nó xa so với nhà của anh ấy.

Matt: “Bạn có phiền cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?”

Elena: “Không, không phiền.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in eachof the sentences.

Mrs. Steven, along with hercousins from Canada, are planning to attend the fireworkdisplay in Da Nang, Vietnam.

are

her cousins

the firework

to attend

Xem đáp án

A

Kiến thức: sửa lỗi sai

Giải thích: S1 along with S2, động từ chia theo S1

sửa lại: are => is

Dịch nghĩa: Bà Seven, cùng với anh em họ từ Canada, đang lên kế hoạch tham gia buổi bắn pháo hoa tại Đà Nẵng, Việt Nam.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

When we were on holiday, we spent too many money.

many

When C. too D. were

too

were

Xem đáp án

A

Kiến thức: sửa lỗi sai

Giải thích: “Many” sử dụng với danh từ đếm được số nhiều, “much” sử dụng với danh từ không đếm được.

 sửa lại: many => much

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đi nghỉ, chúng tôi đã tiêu quá nhiều tiền.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Around 60 kilometers southwest of Hanoi, the Perfume Pagoda is one of the largest ------ sites in Huong Son Commune, My Duc District.

religious

regional

seasonal

ruinous

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc điền

Giải thích:

- Religious (a): thuộc về tôn giáo

- Regional (a): thuộc về quốc gia, vùng miền.

- Seasonal (a): thay đổi theo mùa

- Ruinous (a) tàn phá

Dịch nghĩa: Khoảng 60km về phía Tây Nam của Hà Nội, chùa Hương là một trong số những địa điểm tôn giáo lớn nhất ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST inmeaning to the original one.

Tim is very busy; however, he manages to spend time with his children every evening.

Although Tim is very busy, he manages to spend time with his children every evening.

Tim is very busy because he has to spend time with his children every evening.

Even though Tim manages to spend time with his children every evening, but he was very busy.

Tim manages to spend time with his children every evening, so he was very busy.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu

Dịch nghĩa: Tim rất bận rộn, tuy nhiên, anh ấy xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều.

A. Mặc dù Tim rất bận rộn, anh ấy vẫn xoay sở để dành thời gian với những đứa con của anh ấy mỗi buổi chiều.

B. Tim rất bận rộn bởi vì anh ấy phải dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều => sai nghĩa

C. Mặc dù Tim đã xoay xở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, nhưng anh ấy vẫn rất bận => sai nghĩa

D. Tim xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, vậy nên anh ấy rất bận => sai nghĩa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

"Should tell my parents what I really think?", Peter asked.

Peter wondered whether to tell his parents what he really thought.

Peter wondered whether to tell my parents what I really thought.

Peter wondered whether he should tell his parents what he really thinks.

Peter wondered whether to tell parents what he really thinks.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: cấu trúc Wonder whether + to V: phân vân, tự hỏi có nên làm gì không

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần đổi ngôi, lùi thì.

Dịch nghĩa: “Liệu tôi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì tôi thực sự nghĩ không?” Peter hỏi.

A. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì anh ấy thực sự nghĩ

B. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ của tôi nghĩ những gì tôi thực sự nghĩ => chưa đổi ngôi

C. Peter tự hỏi anh ấy có nên nói cho ba mẹ anh ấy những gì anh ấy thực sự nghĩ => sai cấu trúc

D. Peter tự hỏi có nên nói với cha mẹ những gì anh ấy thực sự nghĩ => chưa lùi thì

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We had to cancel our trip to Japan because of my friend's illness.

My friend was ill, so we had to cancel our trip to Japan.

Our trip to Japan was cancelled since my friend's illness.

Our trip to Japan was cancelled although my friend was ill.

Because my friend was ill, so we had to cancel our trip to Japan.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích:

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản bởi vì bệnh của bạn tôi.

A. Bạn của tôi bị ốm, vì vậy chúng tôi đã phải hủy chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản.

B. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ kể từ khi bạn của tôi bị ốm => since không dùng được trong trường hợp này.

C. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ mặc dù bạn tôi bị ốm => sai nghĩa

D. Bởi vì bạn tôi bị ốm, nên chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản => khi dùng “because” thì không dùng thêm “so”

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is BEST writtenfrom the words/phrases given.

 It/ be/ nice song/ that/ I/ listen/ it/ all day.

It was such a nice song that I listened to it all day.

It was so a nice song that I listened to it all day.

It was such nice song that I listened to it all day.

It was such nice song that I listened it all day.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.

Giải thích: Cấu trúc so…that và such…that:

S + be + so + adj + that + S + V

S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

Dịch nghĩa: Nó là một bài hát hay đến mức tôi đã nghe nó cả ngày.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

you/ remember/ year/ we start/ learn English?

Do you remember the year when we started to learn English?

Do you remember a year when we start to learn English?

Do you remember the year which we started to learn English?

Do you remember a year which we started to learn English?

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.

Giải thích:

B sai vì phải “start” phải thành “started” vì đây là hành động đã xảy ra trong quá khứ

C, D sai vì từ “which" không phù hợp trong ngữ cảnh chỉ thời gian

Dịch nghĩa: Bạn có nhớ cái năm khi mà chúng ta bắt đầu học tiếng Anh không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hard/ he/ study/ well/ understand/ subject.

The harder he studies, the better he understands the subject.

The more hardly he studies, the better he understands the subject.

More hard he studies, better he understands the subject.

Harder he studies, better he understands the subject.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.

Giải thích:

B sai vì “hardly” có nghĩa là hầu như không, không phù hợp ngữ cảnh

C, D sai vì thiếu mạo từ “the”

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, The + so sánh hơn + S + V

Dịch nghĩa: Anh ấy càng học hành chăm chỉ thì anh ấy càng hiểu môn học tốt hơn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

He/ wish/ know/ way/ station.

He wishes he knew the way to the station.

He wishes he knows the way to the station.

He wishes he can know the way to the station.

He wishes he has known the way to the station.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.

Giải thích: Cấu trúc câu mong ước: S + wish(es) + (that) + S + V-ed/2

Dịch nghĩa: Anh ấy ước là anh ấy biết đường đến nhà ga.