Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Bắc Ninh có đáp án
55 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A. B. C. or D on your answer sheet to indicate
the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Like a teenager, I think you should help the community in order to have a healthier life. Communityservice is when you work for free to help benefit the public or your community.Usually, students chooseto ________ community service as volunteers, meaning that they choose to help out because they wantto do so.
Community service is important for many reasons. _______ part in volunteering teaches compassion and understanding. You can volunteer for something you really believe and have a(n) ________ in, and can volunteer as much as you'd like or have time for. Community service develops a sense of social responsibility - a global view of society and a heart for "giving back" and helping the other. It also provides an opportunity to apply ________ you have learnt to real life events, and to develop life skills. ________, it allows you to build relationships with peers and adults. It also helps you to improve the quality of life.
Usually, students chooseto ________ community service as volunteers, meaning that they choose to help out because they wantto do so.
do
make
create
develop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Do community service: làm công ích
Hướng dẫn dịch: Thông thường, học sinh chọn làm việc công ích như là tình nguyện viên, nghĩa là họ chọn giúp đỡ bởi vì họ rất muốn làm điều đó.
_______ part in volunteering teaches compassion and understanding.
Taken
Took
Take
Taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Tham gia vào tình nguyện dạy cho chúng ta lòng trắc ẩn và sự hiểu biết.
. You can volunteer for something you really believe and have a(n) ________ in, and can volunteer as much as you'd like or have time for.
liking
interest
keenness
eagerness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Interest in: thích thú với
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể tình nguyện cho thứ gì đó bạn thực sự tin tưởng và thích thú, và có thể tình nguyện bao nhiêu tùy thích hoặc có thời gian.
It also provides an opportunity to apply ________ you have learnt to real life events, and to develop life skills.
that
which
who
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Nó cũng cung cấp một cơ hội để áp dụng những gì bạn đã được học vào những sự kiện thực tế, và phát triển kỹ năng sống.
________, it allows you to build relationships with peers and adults.
However
Furthermore
Nevertheless
Therefore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- however: tuy nhiên
- furthermore: hơn thế nữa
- nevertheless: tuy nhiên
- therefore: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, nó cho phép bạn xây dựng mối quan hệ với những người làm cùng và người lớn tuổi.
Dịch bài đọc:
Là một người trẻ, tôi nghĩ bạn nên giúp đỡ cộng đồng để có một cuộc sống lành mạnh hơn. Dịch vụ cộng đồng là khi bạn tình nguyện làm việc để mang lại lợi ích cho công chúng hoặc cộng đồng của bạn. Thông thường, học sinh chọn làm việc công ích như là tình nguyện viên, nghĩa là họ chọn giúp đỡ bởi vì họ rất muốn làm điều đó.
Dịch vụ cộng đồng thì quan trọng bởi nhiều lý do. Tham gia vào tình nguyện dạy cho chúng ta lòng trắc ẩn và sự hiểu biết. Bạn có thể tình nguyện cho thứ gì đó bạn thực sự tin tưởng và thích thú, và có thể tình nguyện bao nhiêu tùy thích hoặc có thời gian. Dịch vụ cộng đồng phát triển tinh thần trách nhiệm xã hội - một quan điểm toàn cầu của xã hội và trái tim cho việc cống hiến và giúp đỡ người khác. Nó cũng cung cấp một cơ hội để áp dụng những gì bạn đã được học vào những sự kiện thực tế, và phát triển kỹ năng sống. Hơn thế nữa, nó cho phép bạn xây dựng mối quan hệ với những người làm cùng và người lớn tuổi. Nó cũng giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
country
council
counter
mountain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each ofthe questions.
Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities but nowadays many people are
reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks.
The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost is.Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. Apart from that, city peopleseem to suffer from more noise and air pollution. The densely populated neighbourhoods, busy traffic, andbig construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful to people’s health, such as increasingtheir stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.
Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, so people tend tolive in smaller houses or in apartment blocks. Many cities lack spaces for outdooractivities; therefore,teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.
The cities’ authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long wayto go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in theworld more liveable places.
What is the passage mainly about?
The reasons for moving to the suburbs.
The disadvantages of city life.
The high cost of living in cities.
The causes of pollution in cities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Lý do cho việc chuyển tới vùng ngoại ô.
B. Mặt trái/bất lợi của cuộc sống thành thị.
C. Chi phí sống đắt đỏ ở thành phố.
D. Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm ở các thành phố.
Why does the author mention “accommodation, petrol, food, and drinks” in paragraph 2?
To give examples of high living costs.
To explain how convenient city life is.
To describe what city people often lack.
To suggest city people save money.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Chi phí sống cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sống càng cao. Chỗ ăn ở và xăng dầu thì đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống thì cũng đắt.
What does the word “them” in paragraph 2 refer to?
bad effects
stress levels
city people
construction sites
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Những thứ này có hại cho sức khỏe con người, như là gia tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu những vấn đề về hô hấp.
According to the passage, teenagers often hang out at shopping malls because _____.
they find shopping malls interesting
they have few places outdoor to play
they prefer them to entertainment complexes
their houses are too small
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.
Hướng dẫn dịch: Nhiều thành phố thiếu không gian cho hoạt động ngoài trời, vì vậy trẻ vị thành niên thường dạo quanh những trung tâm mua sắm hoặc khu giải trí phức hợp thay vì chơi những môn thể thao ngoài trời.
Which of the following is NOT mentioned about city authorities?
They are trying to find solutions to city problems.
They all want to solve problems for all the world’s cities.
They hope to lower the costs of living in cities.
They reduced pollution levels in cities by half last year.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin đáp án A, B, C: The city authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places. (Chính quyền thành phố đang cố gắng để vượt qua những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài để đi trước khi có thể làm giảm chi phí sống và sự ô nhiễm, và tăng không gian xanh để khiến mọi thành phố trên thế giới trở nên đáng sống hơn.)
Hướng dẫn dịch:
A. Họ đang cố gắng tìm ra giải pháp cho những vấn đề ở thành phố.
B. Họ đều muốn giải quyết vấn đề cho mọi thành phố trên thế giới.
C. Họ hy vọng giảm chi phí sống ở thành phố thấp xuống.
D. Họ đã làm giảm mức độ ô nhiễm ở thành phố xuống 1 nửa vào năm ngoái.
Dịch bài đọc:
Hai mươi năm trước đây, mọi người cố gắng rời khỏi những vùng ngoại ô để đến các thành phố nhưng ngày nay nhiều người thì ngần ngại khi phải làm như vậy. Họ nói rằng so sánh với những vùng ngoại ô, cuộc sống thành thị thì có nhiều bất lợi.
Chi phí sống cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sống càng cao. Chỗ ăn ở và xăng dầu thì đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống thì cũng đắt. Bên cạnh đó, người dân thành phố thì có vẻ phải chịu đựng nhiều hơn từ ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm không khí. Các khu dân cư đông đúc, giao thông bận rộn và các công trình xây dựng lớn làm thành phố ồn ào và bụi bặm. Những thứ này có hại cho sức khỏe con người, như là gia tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu những vấn đề về hô hấp.
Thiếu không gian sống cũng là một mặt trái khác của cuộc sống thành thị. Giá nhà thì cao ở thành phố, nên mọi người có xu hướng sống ở những căn nhà nhỏ hoặc ở những khu chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho hoạt động ngoài trời, vì vậy trẻ vị thành niên thường dạo quanh những trung tâm mua sắm hoặc khu giải trí phức hợp thay vì chơi những môn thể thao ngoài trời.
Chính quyền thành phố đang cố gắng để vượt qua những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài để đi trước khi có thể làm giảm chi phí sống và sự ô nhiễm, và tăng không gian xanh để khiến mọi thành phố trên thế giới trở nên đáng sống hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
processed
produced
promised
arrived
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/
Read the following passage and answer the questions.
London, the capital city of England and the United Kingdom, is situated on the River Thames, whichmeanders through the city. It is renowned for its numerous bridges. Among the bridges, the oldest one isLondon Bridge, which was originally built of wood but reconstructed in stone in 1217. However, the mostunique bridge is Tower Bridge, which was designed to blend in with the nearby Tower of London.
London is a thriving commercial and cultural centre with many significant financial organisationssuch as the Bank of England and the London Stock Exchange. They are located in the area called the City.Docklands, the former port in east London, has been redeveloped as a business centre. The West End boaststheatres, cinemas, museums, and stores. Due to the high cost of housing nearthe city centre, many peopleworking in London prefer to live in the suburbs and commute to work by train or bus. London’stransportation system is well-connected, with various modes of transportation available, including the red
London buses, black taxi cabs, and the London Underground, commonly known as ‘the Tube’!
London is now a cosmopolitan, multicultural city which has attracted people from around the globe.Although some people from other parts of Britain view it as very noisy and dirty, many others visit Londononly for the ‘bright lights’ - the theatres round Shaftesbury Avenue or the shops of Oxford Street. Peoplealso take their children to visit Buckingham Palace, where the royal family lives, and the clock tower, fromwhich Big Ben tolls the hour. Young people, on the other hand, are lured to the pubs and comedy clubs ofCovent Garden, live music concerts, and the stalls of Camden market.
What was designed to blend in with the nearby Tower of London?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tower Bridge
Thông tin: However, the most unique bridge is Tower Bridge, which was designed to blend in with the nearby Tower of London.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, cây cầu độc đáo nhất là cầu Tháp, được thiết kế để hài hoà với tháp Luân Đôn gần đó.
Which area of London is known for its many important financial institutions?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The city
Thông tin: They are located in the area called the City.
Hướng dẫn dịch: Chúng được tọa lạc trong khu vực gọi là “the City.”
What is the main reason why many people who work in London commute from the suburbs?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The high cost of housing near the city centre
Thông tin: Due to the high cost of housing near the city centre, many people working in London prefer to live in the suburbs and commute to work by train or bus.
Hướng dẫn dịch: Do chi phí nhà ở cao gần trung tâm thành phố, nhiều người làm việc ở Luân Đôn chọn sống ở ngoại ô và đi làm bằng tàu hoặc xe buýt.
What does the pronoun “it” in paragraph 3 refer to?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: London
Hướng dẫn dịch: Mặc dù một số người từ các khu vực khác của nước Anh coi Luân Đôn là ồn ào và ô nhiễm, nhiều người khác lại đến đây chỉ để tận hưởng “ánh đèn rực rỡ” – những nhà hát quanh đại lộ Shaftesbury hoặc các cửa hàng trên phố Oxford.
Dịch bài đọc:
Luân Đôn, thủ đô của nước Anh và Vương quốc Anh, nằm trên dòng sông Thames, con sông uốn lượn quanh chảy qua thành phố. Thành phố này nổi tiếng với nhiều cây cầu. Trong số đó, cây cầu lâu đời nhất là cầu Luân Đôn, ban đầu được xây dựng bằng gỗ nhưng đã được tái xây dựng bằng đá vào năm 1217. Tuy nhiên, cây cầu độc đáo nhất là cầu Tháp, được thiết kế để hài hoà với tháp Luân Đôn gần đó.
Luân Đôn là một trung tâm thương mại và văn hoá sôi động với nhiều tổ chức tài chính quan trọng như là ngân hàng Anh và Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn. Chúng được tọa lạc trong khu vực gọi là “the City.” Docklands, cảng cũ ở phía đông Luân Đôn, đã được tái phát triển thành một trung tâm kinh doanh. Khu West End có nhiều nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng và cửa hàng. Do chi phí nhà ở cao gần trung tâm thành phố, nhiều người làm việc ở Luân Đôn chọn sống ở ngoại ô và đi làm bằng tàu hoặc xe buýt. Hệ thống giao thông của Luân Đôn rất phát triển với nhiều phương tiện khác nhau như xe buýt đỏ, taxi đen và hệ thống tàu điện ngầm Luân Đôn, thường được gọi là “the Tube”.
Luân Đôn hiện là một thành phố quốc tế, đa văn hóa, thu hút người dân từ khắp nơi trên thế giới. Mặc dù một số người từ các khu vực khác của nước Anh coi Luân Đôn là ồn ào và ô nhiễm, nhiều người khác lại đến đây chỉ để tận hưởng “ánh đèn rực rỡ” – những nhà hát quanh đại lộ Shaftesbury hoặc các cửa hàng trên phố Oxford. Người dân cũng đưa con cái đến thăm Cung điện Buckingham, nơi gia đình hoàng gia sinh sống, và tháp đồng hồ nơi có tiếng chuông Big Ben ngân vang mỗi giờ. Trong khi đó, giới trẻ lại bị thu hút bởi các quán rượu, câu lạc bộ hài kịch ở Covent Garden, các buổi hòa nhạc trực tiếp và những gian hàng tại chợ Camden.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
community
competition
electrician
entertainment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
mental
ancient
brilliant
alive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.
They don’t know ________ to preserve the natural beauty of their region.
what
who
where
how
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
How + to V: cách làm gì
Hướng dẫn dịch: Họ không biết làm thế nào để bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của vùng họ sống.
With a growing economy, more Vietnamese families are able to ________ a comfortable lifestyle.
pursue
pay
take
live
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- pursue (v) theo đuổi
- pay (v) chi trả
- take (v) lấy
- live (v) sống
Hướng dẫn dịch: Với nền kinh tế đang phát triển, ngày càng nhiều gia đình việt Nam có khả năng sống một cuộc sống thoải mái.
A firefighter’s job is one of the most ________ ones. He / She can help people out of a dangerous fire.
interesting
basic
repetitive
rewarding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- interesting (a) thú vị
- basic (a) cơ bản
- repetitive (a) lặp đi lặp lại
- rewarding (a) đáng khen, xứng đáng
Hướng dẫn dịch: Lính cứu hoả là một trong những công việc đáng khen nhất. Anh ấy/ cô ấy có thể giúp đỡ mọi người thoát khỏi đám cháy nguy hiểm.
That tall woman, ________career is very successful, usually helps children in this orphanage.
which
whose
what
that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ cao đó, người mà có con đường sự nghiệp thì rất thành công, thường giúp đỡ trẻ em ở trại trẻ mồ côi này.
The town is overcrowded and lacks public _______.
health
amenities
education
places
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- health (n) sức khỏe
- amenities (n) tiện ích
- education (n) giáo dục
- places (n) địa điểm
Hướng dẫn dịch: Thành phố này thì quá đông và thiếu đi những tiện ích công cộng.
Whenever I visit a new place, I use ________ to get directions.
trip itinerary
guided tour
package holiday
Google Maps
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- trip itinerary (n) hành trình
- guided tour (n) chuyến tham quan có hướng dẫn viên
- package holiday (n) kì nghỉ trọn gói
- google maps (n) bản đồ/công cụ tìm kiếm của Google
Hướng dẫn dịch: Mỗi khi tôi đến thăm quan một địa điểm mới, tôi thường sử dụng bản đồ của Google để xác định phương hướng.
Our teacher agreed to extend the _______by two weeks.
finish
deadline
limit
allotment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Extend the deadline: kéo dài hạn cuối
Hướng dẫn dịch: Giáo viên của chúng tôi đồng ý kéo dài hạn cuối là 2 tuần.
______ you study for the exam, ________ you will do.
The harder/ The better
The hardest/ The best
The more/ The much
The more hard/ The more good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
So sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V
Hướng dẫn dịch: Bạn càng học tập chăm chỉ cho kì kiểm tra, bạn sẽ càng làm tốt.
She ________ a bad cold yesterday and missed some important in formation of the course.
came down with
got around
hung out with
carried out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- came down with: mắc phải, nhiễm phải
- get around: trở nên phổ biến
- hung out with: dạo phố với ai
- carried out: tiến hành
Hướng dẫn dịch: Cô ấy bị mắc phải cảm lạnh nặng ngày hôm qua và lỡ một vài thông tin quan trọng của khoá học.
Scientists suggest that people ________ plants and animals to other countries.
not taking
didn’t take
not take
wouldn’t take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Nhà khoa học khuyên rằng mọi người không nên mang thực vật và động vật đến các quốc gia khác.
I want to go straight to work after school; _______, most available vocational courses are not very practical.
because
however
although
since
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Tôi muốn đi làm thẳng sau khi học, tuy nhiên, hầu hết những khoá học nghề thì không thực tế lắm.
Nowadays, we can easily get access________ the Internet where we live.
to
on
at
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Access to: truy cập
Hướng dẫn dịch: Ngày nay, chúng ta có thể dễ dàng truy cập mạng Internet nơi mà chúng ta sống.
Hong Kong is like a concrete jungle with so many people in it. It’s a ________ city.
calm
quiet
bustling
high
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- calm (a) thư giãn
- quiet (a) yên tĩnh
- bustling (a) nhộn nhịp
- high (a) cao
Hướng dẫn dịch: Hồng Kông thì giống như một khu đô thị ngột ngạt với quá nhiều người bên trong. Nó là một thành phố nhộn nhịp.
What does the sign say?

You can litter here
You mustn’t litter here
Littering is allowed here
You should put litter in the bin
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Bạn không được xả rác ở đây.
What does the notice say?

Throw paper and plastic in any trash can.
You should recycle paper and plastic in special bins.
Do not recycle paper and plastic.
Use the recycling bins only for glass.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Bạn nên tái chế giấy và nhựa trong thùng rác
Dịch chú ý: Xin vui lòng tái chế giấy và nhựa trong những thùng rác được cung cấp.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction ineach of the following questions.
Mr. Brown didn't remember bringing his passport when he went to the consulate.
when
went to
didn't
bringing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: Bringing => To Bring
Remember + to V: nhớ là phải làm gì
Remember + Ving: nhớ là đã làm gì
Hướng dẫn dịch: Ông Brown không nhớ là phải mang theo hộ chiếu khi ông ấy đi đến lãnh sự quán.
They played so a good game of tennis last night that they surprised their audience.
so
surprised
that
audience
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: So => Such
Cấu trúc với so: S + be + so + adj + that + S + V
Cấu trúc với such: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Họ đã chơi một trận quần vợt rất hay tối quá khiến khán giả của họ ngạc nhiên.
Some of the most important books for my report is not available in the school library.
is not
for
the
the school library
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: is not => are not
Hướng dẫn dịch: Một số cuốn sách quan trọng nhất cho báo cáo của tôi thì không có sẵn ở thư viện trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST inmeaning to the underlined part in the following questions.
I attended an interview, and I was so nervous that my mind went blank.
went viral
became unfocused
turn blush
became exhausted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Go blank = Became unfocused: Trở nên trống rỗng, không thể tập trung.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã tham gia một bài phỏng vấn, và tôi quá lo lắng đến nỗi mà tâm trí của tôi trở nên trống rỗng.
The roller coaster ride was so exhilarating that my heart was pounding with excitement.
thrilling
calming
exciting
exhausting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Exhilarating = Thrilling (a) hồi hộp, cảm giác mạnh
Hướng dẫn dịch: Chuyến đi tàu lượn siêu tốc quá hồi hộp đến nỗi mà trái tim của tôi đã đập với sự vui sướng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that is OPPOSITE in meaningto the underlined part in the following questions.
Tourists were not permitted to climb the fragile rock formations.
prohibited
allowed
suggested
approved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Permitted (v) cho phép >< Prohibited (v) cấm
Hướng dẫn dịch: Du khách không được phép leo lên những khối đá dễ vỡ.
The crystal-clear lake surrounded by snow-capped mountains was a true paradise for hikers.
wonder
heaven
challenge
hell
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Paradise (n) thiên đường >< Hell (n) địa ngục
Hướng dẫn dịch: Hồ nước trong vắt được bao quanh bởi những ngọn núi phủ tuyết thực sự là một thiên đường cho những người leo núi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to each ofthe following exchanges.
Customer: “Can I get another glass of water, please?” - Waitress: “________”
My pleasure.
Certainly.
Yes, thank you.
You’re welcome.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Khách hàng: “Có thể cho tôi một cốc nước nữa được không?”
Cô bồi bàn: Chắc chắn rồi.”
Tourist: “May we come in and have a look around the temple?” - Guard: “______”
Sure. But be careful. It’s very dark inside.
Of course, absolutely.
You can say that again.
Definitely.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Du khách: Tôi có thể vào và thăm thú ngôi đền này được không?
Bảo vệ: Tất nhiên rồi. Nhưng hãy cẩn thận. Bên trong thì rất là tối.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of thesentences to make a meaningful conversation in each of the following questions.
a. Mother: Oh, that’s right. But please do it now.
b. Mother: Have you done the washing yet?
c. Son: Oops, my mistake, Mum. I thought I could do it later.
b-a-c
c- b-a
b-c-a
a-c-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: b. Mẹ: Con đã rửa bát chưa? - c. Con trai: Ôi, lỗi của con, mẹ. Con nghĩ là con có thể làm sau. - a. Mẹ: Ồ, được rồi. Hãy làm nó ngay bây giờ.
a. Teacher: I'm so sorry to hear that. Do you want to talk about it?
b. Mai: I'm really worried about the exam tomorrow.
c. Mai: Thank you. I just need a little time to calm down.
d. Teacher: Don't worry too much. I'm sure you'll do great.
d-c-b-a
b-a-d-c
b-a-c-d
a-d-b-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: b. Mai: Mình thực sự rất lo lắng về bài kiểm tra ngày mai. - a. Giáo viên: Cô rất tiếc khi nghe điều đó. Em có muốn nói về nó không? - c. Mai: Cảm ơn cô. Em chỉ cần một chút thời gian để bình tĩnh thôi. - d. Giáo viên: Đừng lo lắng quá. Cô chắc là em sẽ làm tốt mà.
Give the correct form of the word in brackets to complete the following sentences.
She was really (excite) ________ about her trip to Paris last summer.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: excited
Sau trạng từ là tính từ
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thực sự thích thú với chuyến đi đến Paris hè năm ngoái.
We are getting ready for our graduation (perform) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: performance
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang chuẩn bị cho màn biểu diễn trong lễ tốt nghiệp.
Give the correct form/ tense of the verb in brackets to complete the following sentences.
Our province (change) ________a lot since the new policies came into effect.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: has changed
S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tỉnh của chúng tôi đã thay đổi rất nhiều kể từ khi chính sách mới có hiệu lực.
You (watch)________ a video last night when I called you?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: were watching
Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Bạn đang xem một video tối qua khi tôi gọi cho bạn phải không?
She loves (spend) ________ her leisure time in this mountainous area.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: spending
Love + Ving: yêu thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thích dành thời gian rảnh của mình ở vùng xa xôi này.
Rewrite the second sentence in the way that has the same meaning as the first one in each of thefollowing questions.
I cannot run a marathon if I don’t train very hard.
Unless ____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless I train very hard, I cannot run a marathon.
Unless = If…not (trừ khi, nếu không)
Hướng dẫn dịch: Trừ phi tôi tập luyện chăm chỉ, tôi không thể chạy marathon được.
“Do you have to pack your suitcase, Anne?” said Mark.
Mark asked _________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mark asked Anne if she had to pack her suitcase.
Câu điều kiện dạng câu hỏi: S + asked/ wanted + if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Mark hỏi Anne xem cô ấy có phải tự thu dọn vali không?
I have little time to chat with my friends every day.
I wish ______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I wish I had time to chat with my friends every day.
Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(s/es) + S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có thời gian để nhắn tin với bạn bè mỗi ngày.
Combine two sentences into a new one using the given words in bracket. Do not change the givenwords in any way.
A burglar broke into the building. At the time the guard was sleeping. (When)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A burglar broke into the building when the guard was sleeping.
Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tên trộm đã đột nhập vào trong toà nhà khi người bảo vệ đang ngủ.
He doesn’t like academic subjects. He wants to go to university. (Although)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although he doesn’t like academic subjects, he wants to go to university.
Hướng dẫn dịch: Mặc dù anh ấy không thích những môn học thuật, anh ấy muốn đi học đại học.
We couldn’t go out to get necessary items because the storm was so bad. (such)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It was such a bad storm that we couldn’t go out to get necessary items.
Cấu trúc: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Cơn bão quá mạnh đến nỗi mà chúng tôi không thể ra ngoài để mua nhu yếu phẩm.








