Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề minh hoạ vào lớp 10 môn Anh 2025 - Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10129 lượt thi
55 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A. B. C. or D on your answer sheet to indicate

the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Like a teenager, I think you should help the community in order to have a healthier life. Communityservice is when you work for free to help benefit the public or your community.Usually, students chooseto  ________ community service as volunteers, meaning that they choose to help out because they wantto do so.

Community service is important for many reasons.  _______ part in volunteering teaches compassion and understanding. You can volunteer for something you really believe and have a(n)  ________ in, and can volunteer as much as you'd like or have time for. Community service develops a sense of social responsibility - a global view of society and a heart for "giving back" and helping the other. It also provides an opportunity to apply  ________ you have learnt to real life events, and to develop life skills.  ________, it allows you to build relationships with peers and adults. It also helps you to improve the quality of life.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Usually, students chooseto  ________ community service as volunteers, meaning that they choose to help out because they wantto do so.

do

make

create

develop

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Do community service: làm công ích

Hướng dẫn dịch: Thông thường, học sinh chọn làm việc công ích như là tình nguyện viên, nghĩa là họ chọn giúp đỡ bởi vì họ rất muốn làm điều đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ part in volunteering teaches compassion and understanding.

Taken

Took

Take

Taking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Tham gia vào tình nguyện dạy cho chúng ta lòng trắc ẩn và sự hiểu biết.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

. You can volunteer for something you really believe and have a(n) ________ in, and can volunteer as much as you'd like or have time for.

liking

interest

keenness

eagerness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Interest in: thích thú với

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể tình nguyện cho thứ gì đó bạn thực sự tin tưởng và thích thú, và có thể tình nguyện bao nhiêu tùy thích hoặc có thời gian.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

It also provides an opportunity to apply ________ you have learnt to real life events, and to develop life skills.

that

which

who

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Nó cũng cung cấp một cơ hội để áp dụng những gì bạn đã được học vào những sự kiện thực tế, và phát triển kỹ năng sống.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

________, it allows you to build relationships with peers and adults.

However

Furthermore

Nevertheless

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- however: tuy nhiên

- furthermore: hơn thế nữa

- nevertheless: tuy nhiên

- therefore: vì vậy

Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, nó cho phép bạn xây dựng mối quan hệ với những người làm cùng và người lớn tuổi.

Dịch bài đọc:

Là một người trẻ, tôi nghĩ bạn nên giúp đỡ cộng đồng để có một cuộc sống lành mạnh hơn. Dịch vụ cộng đồng là khi bạn tình nguyện làm việc để mang lại lợi ích cho công chúng hoặc cộng đồng của bạn. Thông thường, học sinh chọn làm việc công ích như là tình nguyện viên, nghĩa là họ chọn giúp đỡ bởi vì họ rất muốn làm điều đó.

Dịch vụ cộng đồng thì quan trọng bởi nhiều lý do. Tham gia vào tình nguyện dạy cho chúng ta lòng trắc ẩn và sự hiểu biết. Bạn có thể tình nguyện cho thứ gì đó bạn thực sự tin tưởng và thích thú, và có thể tình nguyện bao nhiêu tùy thích hoặc có thời gian. Dịch vụ cộng đồng phát triển tinh thần trách nhiệm xã hội - một quan điểm toàn cầu của xã hội và trái tim cho việc cống hiến và giúp đỡ người khác. Nó cũng cung cấp một cơ hội để áp dụng những gì bạn đã được học vào những sự kiện thực tế, và phát triển kỹ năng sống. Hơn thế nữa, nó cho phép bạn xây dựng mối quan hệ với những người làm cùng và người lớn tuổi. Nó cũng giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

country

council

counter

mountain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each ofthe questions.

Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities but nowadays many people are

reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks.

The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost is.Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. Apart from that, city peopleseem to suffer from more noise and air pollution. The densely populated neighbourhoods, busy traffic, andbig construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful to people’s health, such as increasingtheir stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.

Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, so people tend tolive in smaller houses or in apartment blocks. Many cities lack spaces for outdooractivities; therefore,teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.

The cities’ authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long wayto go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in theworld more liveable places.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The reasons for moving to the suburbs.

The disadvantages of city life.

The high cost of living in cities.

The causes of pollution in cities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Lý do cho việc chuyển tới vùng ngoại ô.

B. Mặt trái/bất lợi của cuộc sống thành thị.

C. Chi phí sống đắt đỏ ở thành phố.

D. Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm ở các thành phố.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author mention “accommodation, petrol, food, and drinks” in paragraph 2?

To give examples of high living costs.

To explain how convenient city life is.

To describe what city people often lack.

To suggest city people save money.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Chi phí sống cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sống càng cao. Chỗ ăn ở và xăng dầu thì đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống thì cũng đắt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “them” in paragraph 2 refer to?

bad effects

stress levels

city people

construction sites

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Những thứ này có hại cho sức khỏe con người, như là gia tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu những vấn đề về hô hấp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, teenagers often hang out at shopping malls because _____.

they find shopping malls interesting

they have few places outdoor to play

they prefer them to entertainment complexes

their houses are too small

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.

Hướng dẫn dịch: Nhiều thành phố thiếu không gian cho hoạt động ngoài trời, vì vậy trẻ vị thành niên thường dạo quanh những trung tâm mua sắm hoặc khu giải trí phức hợp thay vì chơi những môn thể thao ngoài trời.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned about city authorities?

They are trying to find solutions to city problems.

They all want to solve problems for all the world’s cities.

They hope to lower the costs of living in cities.

They reduced pollution levels in cities by half last year.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A, B, C: The city authorities are trying to overcome these problems. However,  they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places. (Chính quyền thành phố đang cố gắng để vượt qua những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài để đi trước khi có thể làm giảm chi phí sống và sự ô nhiễm, và tăng không gian xanh để khiến mọi thành phố trên thế giới trở nên đáng sống hơn.)

Hướng dẫn dịch:

A. Họ đang cố gắng tìm ra giải pháp cho những vấn đề ở thành phố.

B. Họ đều muốn giải quyết vấn đề cho mọi thành phố trên thế giới.

C. Họ hy vọng giảm chi phí sống ở thành phố thấp xuống.

D. Họ đã làm giảm mức độ ô nhiễm ở thành phố xuống 1 nửa vào năm ngoái.

Dịch bài đọc:

Hai mươi năm trước đây, mọi người cố gắng rời khỏi những vùng ngoại ô để đến các thành phố nhưng ngày nay nhiều người thì ngần ngại khi phải làm như vậy. Họ nói rằng so sánh với những vùng ngoại ô, cuộc sống thành thị thì có nhiều bất lợi.

Chi phí sống cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sống càng cao. Chỗ ăn ở và xăng dầu thì đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống thì cũng đắt. Bên cạnh đó, người dân thành phố thì có vẻ phải chịu đựng nhiều hơn từ ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm không khí. Các khu dân cư đông đúc, giao thông bận rộn và các công trình xây dựng lớn làm thành phố ồn ào và bụi bặm. Những thứ này có hại cho sức khỏe con người, như là gia tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu những vấn đề về hô hấp.

Thiếu không gian sống cũng là một mặt trái khác của cuộc sống thành thị. Giá nhà thì cao ở thành phố, nên mọi người có xu hướng sống ở những căn nhà nhỏ hoặc ở những khu chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho hoạt động ngoài trời, vì vậy trẻ vị thành niên thường dạo quanh những trung tâm mua sắm hoặc khu giải trí phức hợp thay vì chơi những môn thể thao ngoài trời.

Chính quyền thành phố đang cố gắng để vượt qua những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài để đi trước khi có thể làm giảm chi phí sống và sự ô nhiễm, và tăng không gian xanh để khiến mọi thành phố trên thế giới trở nên đáng sống hơn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

processed

produced

promised

arrived

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/

Đoạn văn

Read the following passage and answer the questions. 

London, the capital city of England and the United Kingdom, is situated on the River Thames, whichmeanders through the city. It is renowned for its numerous bridges. Among the bridges, the oldest one isLondon Bridge, which was originally built of wood but reconstructed in stone in 1217. However, the mostunique bridge is Tower Bridge, which was designed to blend in with the nearby Tower of London.

London is a thriving commercial and cultural centre with many significant financial organisationssuch as the Bank of England and the London Stock Exchange. They are located in the area called the City.Docklands, the former port in east London, has been redeveloped as a business centre. The West End boaststheatres, cinemas, museums, and stores. Due to the high cost of housing nearthe city centre, many peopleworking in London prefer to live in the suburbs and commute to work by train or bus. London’stransportation system is well-connected, with various modes of transportation available, including the red

London buses, black taxi cabs, and the London Underground, commonly known as ‘the Tube’!

London is now a cosmopolitan, multicultural city which has attracted people from around the globe.Although some people from other parts of Britain view it as very noisy and dirty, many others visit Londononly for the ‘bright lights’ - the theatres round Shaftesbury Avenue or the shops of Oxford Street. Peoplealso take their children to visit Buckingham Palace, where the royal family lives, and the clock tower, fromwhich Big Ben tolls the hour. Young people, on the other hand, are lured to the pubs and comedy clubs ofCovent Garden, live music concerts, and the stalls of Camden market.

13. Tự luận
1 điểm

What was designed to blend in with the nearby Tower of London?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tower Bridge

Thông tin: However, the most unique bridge is Tower Bridge, which was designed to blend in with the nearby Tower of London.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, cây cầu độc đáo nhất là cầu Tháp, được thiết kế để hài hoà với tháp Luân Đôn gần đó.

14. Tự luận
1 điểm

Which area of London is known for its many important financial institutions?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The city

Thông tin: They are located in the area called the City.

Hướng dẫn dịch: Chúng được tọa lạc trong khu vực gọi là “the City.”

15. Tự luận
1 điểm

What is the main reason why many people who work in London commute from the suburbs?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The high cost of housing near the city centre

Thông tin: Due to the high cost of housing near the city centre, many people working in London prefer to live in the suburbs and commute to work by train or bus.

Hướng dẫn dịch: Do chi phí nhà ở cao gần trung tâm thành phố, nhiều người làm việc ở Luân Đôn chọn sống ở ngoại ô và đi làm bằng tàu hoặc xe buýt.

16. Tự luận
1 điểm

What does the pronoun “it” in paragraph 3 refer to?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: London

Hướng dẫn dịch: Mặc dù một số người từ các khu vực khác của nước Anh coi Luân Đôn là ồn ào và ô nhiễm, nhiều người khác lại đến đây chỉ để tận hưởng “ánh đèn rực rỡ” – những nhà hát quanh đại lộ Shaftesbury hoặc các cửa hàng trên phố Oxford.

Dịch bài đọc:

Luân Đôn, thủ đô của nước Anh và Vương quốc Anh, nằm trên dòng sông Thames, con sông uốn lượn quanh chảy qua thành phố. Thành phố này nổi tiếng với nhiều cây cầu. Trong số đó, cây cầu lâu đời nhất là cầu Luân Đôn, ban đầu được xây dựng bằng gỗ nhưng đã được tái xây dựng bằng đá vào năm 1217. Tuy nhiên, cây cầu độc đáo nhất là cầu Tháp, được thiết kế để hài hoà với tháp Luân Đôn gần đó.

Luân Đôn là một trung tâm thương mại và văn hoá sôi động với nhiều tổ chức tài chính quan trọng như là ngân hàng Anh và Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn. Chúng được tọa lạc trong khu vực gọi là “the City.” Docklands, cảng cũ ở phía đông Luân Đôn, đã được tái phát triển thành một trung tâm kinh doanh. Khu West End có nhiều nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng và cửa hàng. Do chi phí nhà ở cao gần trung tâm thành phố, nhiều người làm việc ở Luân Đôn chọn sống ở ngoại ô và đi làm bằng tàu hoặc xe buýt. Hệ thống giao thông của Luân Đôn rất phát triển với nhiều phương tiện khác nhau như xe buýt đỏ, taxi đen và hệ thống tàu điện ngầm Luân Đôn, thường được gọi là “the Tube”.

Luân Đôn hiện là một thành phố quốc tế, đa văn hóa, thu hút người dân từ khắp nơi trên thế giới. Mặc dù một số người từ các khu vực khác của nước Anh coi Luân Đôn là ồn ào và ô nhiễm, nhiều người khác lại đến đây chỉ để tận hưởng “ánh đèn rực rỡ” – những nhà hát quanh đại lộ Shaftesbury hoặc các cửa hàng trên phố Oxford. Người dân cũng đưa con cái đến thăm Cung điện Buckingham, nơi gia đình hoàng gia sinh sống, và tháp đồng hồ nơi có tiếng chuông Big Ben ngân vang mỗi giờ. Trong khi đó, giới trẻ lại bị thu hút bởi các quán rượu, câu lạc bộ hài kịch ở Covent Garden, các buổi hòa nhạc trực tiếp và những gian hàng tại chợ Camden.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

community

competition

electrician

entertainment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

mental

ancient

brilliant

alive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.

They don’t know ________ to preserve the natural beauty of their region.

what

who

where

how

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

How + to V: cách làm gì

Hướng dẫn dịch: Họ không biết làm thế nào để bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của vùng họ sống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

With a growing economy, more Vietnamese families are able to ________ a comfortable lifestyle.

pursue

pay

take

live

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- pursue (v) theo đuổi

- pay (v) chi trả

- take (v) lấy

- live (v) sống

Hướng dẫn dịch: Với nền kinh tế đang phát triển, ngày càng nhiều gia đình việt Nam có khả năng sống một cuộc sống thoải mái.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

A firefighter’s job is one of the most ________ ones. He / She can help people out of a dangerous fire.

interesting

basic

repetitive

rewarding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- interesting (a) thú vị

- basic (a) cơ bản

- repetitive (a) lặp đi lặp lại

- rewarding (a) đáng khen, xứng đáng

Hướng dẫn dịch: Lính cứu hoả là một trong những công việc đáng khen nhất. Anh ấy/ cô ấy có thể giúp đỡ mọi người thoát khỏi đám cháy nguy hiểm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

That tall woman, ________career is very successful, usually helps children in this orphanage.

which

whose

what

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ cao đó, người mà có con đường sự nghiệp thì rất thành công, thường giúp đỡ trẻ em ở trại trẻ mồ côi này.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The town is overcrowded and lacks public _______.

health

amenities

education

places

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- health (n) sức khỏe

- amenities (n) tiện ích

- education (n) giáo dục

- places (n) địa điểm

Hướng dẫn dịch: Thành phố này thì quá đông và thiếu đi những tiện ích công cộng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Whenever I visit a new place, I use ________ to get directions.

trip itinerary

guided tour

package holiday

Google Maps

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- trip itinerary (n) hành trình

- guided tour (n) chuyến tham quan có hướng dẫn viên

- package holiday (n) kì nghỉ trọn gói

- google maps (n) bản đồ/công cụ tìm kiếm của Google

Hướng dẫn dịch: Mỗi khi tôi đến thăm quan một địa điểm mới, tôi thường sử dụng bản đồ của Google để xác định phương hướng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Our teacher agreed to extend the _______by two weeks.

finish

deadline

limit

allotment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Extend the deadline: kéo dài hạn cuối

Hướng dẫn dịch: Giáo viên của chúng tôi đồng ý kéo dài hạn cuối là 2 tuần.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

______ you study for the exam, ________ you will do.

The harder/ The better

The hardest/ The best

The more/ The much

The more hard/ The more good

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

So sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Bạn càng học tập chăm chỉ cho kì kiểm tra, bạn sẽ càng làm tốt.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

She ________ a bad cold yesterday and missed some important in formation of the course.

came down with

got around

hung out with

carried out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- came down with: mắc phải, nhiễm phải

- get around: trở nên phổ biến

- hung out with: dạo phố với ai

- carried out: tiến hành

Hướng dẫn dịch: Cô ấy bị mắc phải cảm lạnh nặng ngày hôm qua và lỡ một vài thông tin quan trọng của khoá học.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists suggest that people ________ plants and animals to other countries.

not taking

didn’t take

not take

wouldn’t take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nhà khoa học khuyên rằng mọi người không nên mang thực vật và động vật đến các quốc gia khác.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 I want to go straight to work after school; _______, most available vocational courses are not very practical.

because

however

although

since

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tôi muốn đi làm thẳng sau khi học, tuy nhiên, hầu hết những khoá học nghề thì không thực tế lắm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays, we can easily get access________ the Internet where we live.

to

on

at

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Access to: truy cập

Hướng dẫn dịch: Ngày nay, chúng ta có thể dễ dàng truy cập mạng Internet nơi mà chúng ta sống.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hong Kong is like a concrete jungle with so many people in it. It’s a ________ city.

calm

quiet

bustling

high

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- calm (a) thư giãn

- quiet (a) yên tĩnh

- bustling (a) nhộn nhịp

- high (a) cao

Hướng dẫn dịch: Hồng Kông thì giống như một khu đô thị ngột ngạt với quá nhiều người bên trong. Nó là một thành phố nhộn nhịp.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

You can litter here

You mustn’t litter here

Littering is allowed here

You should put litter in the bin

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Bạn không được xả rác ở đây.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

Throw paper and plastic in any trash can.

You should recycle paper and plastic in special bins.

Do not recycle paper and plastic.

Use the recycling bins only for glass.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Bạn nên tái chế giấy và nhựa trong thùng rác

Dịch chú ý: Xin vui lòng tái chế giấy và nhựa trong những thùng rác được cung cấp.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction ineach of the following questions.

Mr. Brown didn't remember bringing his passport when he went to the consulate.

when

went to

didn't

bringing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: Bringing => To Bring

Remember + to V: nhớ là phải làm gì

Remember + Ving: nhớ là đã làm gì

Hướng dẫn dịch: Ông Brown không nhớ là phải mang theo hộ chiếu khi ông ấy đi đến lãnh sự quán.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

They played so a good game of tennis last night that they surprised their audience.

so

surprised

that

audience

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: So => Such

Cấu trúc với so: S + be + so + adj + that + S + V

Cấu trúc với such: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V

Hướng dẫn dịch: Họ đã chơi một trận quần vợt rất hay tối quá khiến khán giả của họ ngạc nhiên.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Some of the most important books for my report is not available in the school library.

is not

for

the

the school library

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: is not => are not

Hướng dẫn dịch: Một số cuốn sách quan trọng nhất cho báo cáo của tôi thì không có sẵn ở thư viện trường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST inmeaning to the underlined part in the following questions.

I attended an interview, and I was so nervous that my mind went blank.

went viral

became unfocused

turn blush

became exhausted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Go blank = Became unfocused: Trở nên trống rỗng, không thể tập trung.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã tham gia một bài phỏng vấn, và tôi quá lo lắng đến nỗi mà tâm trí của tôi trở nên trống rỗng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The roller coaster ride was so exhilarating that my heart was pounding with excitement.

thrilling

calming

exciting

exhausting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Exhilarating = Thrilling (a) hồi hộp, cảm giác mạnh

Hướng dẫn dịch: Chuyến đi tàu lượn siêu tốc quá hồi hộp đến nỗi mà trái tim của tôi đã đập với sự vui sướng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the word that is OPPOSITE in meaningto the underlined part in the following questions.

Tourists were not permitted to climb the fragile rock formations.

prohibited

allowed

suggested

approved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Permitted (v) cho phép >< Prohibited (v) cấm

Hướng dẫn dịch: Du khách không được phép leo lên những khối đá dễ vỡ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The crystal-clear lake surrounded by snow-capped mountains was a true paradise for hikers.

wonder

heaven

challenge

hell

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Paradise (n) thiên đường >< Hell (n) địa ngục

Hướng dẫn dịch: Hồ nước trong vắt được bao quanh bởi những ngọn núi phủ tuyết thực sự là một thiên đường cho những người leo núi.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to each ofthe following exchanges.

Customer: “Can I get another glass of water, please?” - Waitress: “________”

My pleasure.

Certainly.

Yes, thank you.

You’re welcome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Khách hàng: “Có thể cho tôi một cốc nước nữa được không?”

Cô bồi bàn: Chắc chắn rồi.”

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourist: “May we come in and have a look around the temple?” - Guard: “______”

Sure. But be careful. It’s very dark inside.

Of course, absolutely.

You can say that again.

Definitely.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Du khách: Tôi có thể vào và thăm thú ngôi đền này được không?

Bảo vệ: Tất nhiên rồi. Nhưng hãy cẩn thận. Bên trong thì rất là tối.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of thesentences to make a meaningful conversation in each of the following questions.

a. Mother: Oh, that’s right. But please do it now.

b. Mother: Have you done the washing yet?

c. Son: Oops, my mistake, Mum. I thought I could do it later.

b-a-c

c- b-a

b-c-a

a-c-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: b. Mẹ: Con đã rửa bát chưa? - c. Con trai: Ôi, lỗi của con, mẹ. Con nghĩ là con có thể làm sau. - a. Mẹ: Ồ, được rồi. Hãy làm nó ngay bây giờ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Teacher: I'm so sorry to hear that. Do you want to talk about it?

b. Mai: I'm really worried about the exam tomorrow.

c. Mai: Thank you. I just need a little time to calm down.

d. Teacher: Don't worry too much. I'm sure you'll do great.

d-c-b-a

b-a-d-c

b-a-c-d

a-d-b-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: b. Mai: Mình thực sự rất lo lắng về bài kiểm tra ngày mai. - a. Giáo viên: Cô rất tiếc khi nghe điều đó. Em có muốn nói về nó không? - c. Mai: Cảm ơn cô. Em chỉ cần một chút thời gian để bình tĩnh thôi. - d. Giáo viên: Đừng lo lắng quá. Cô chắc là em sẽ làm tốt mà.

45. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word in brackets to complete the following sentences. 

She was really (excite) ________ about her trip to Paris last summer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: excited

Sau trạng từ là tính từ

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thực sự thích thú với chuyến đi đến Paris hè năm ngoái.

46. Tự luận
1 điểm

We are getting ready for our graduation (perform) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: performance

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang chuẩn bị cho màn biểu diễn trong lễ tốt nghiệp.

47. Tự luận
1 điểm

Give the correct form/ tense of the verb in brackets to complete the following sentences. 

Our province (change) ________a lot since the new policies came into effect.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: has changed

S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Tỉnh của chúng tôi đã thay đổi rất nhiều kể từ khi chính sách mới có hiệu lực.

48. Tự luận
1 điểm

You (watch)________ a video last night when I called you?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: were watching

Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Bạn đang xem một video tối qua khi tôi gọi cho bạn phải không?

49. Tự luận
1 điểm

She loves (spend) ________ her leisure time in this mountainous area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: spending

Love + Ving: yêu thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thích dành thời gian rảnh của mình ở vùng xa xôi này.

50. Tự luận
1 điểm

Rewrite the second sentence in the way that has the same meaning as the first one in each of thefollowing questions. 

 I cannot run a marathon if I don’t train very hard.

Unless ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless I train very hard, I cannot run a marathon.

Unless = If…not (trừ khi, nếu không)

Hướng dẫn dịch: Trừ phi tôi tập luyện chăm chỉ, tôi không thể chạy marathon được.

51. Tự luận
1 điểm

“Do you have to pack your suitcase, Anne?” said Mark.

Mark asked _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mark asked Anne if she had to pack her suitcase.

Câu điều kiện dạng câu hỏi: S + asked/ wanted + if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Mark hỏi Anne xem cô ấy có phải tự thu dọn vali không?

52. Tự luận
1 điểm

 I have little time to chat with my friends every day.

I wish ______________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I had time to chat with my friends every day.

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(s/es) + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có thời gian để nhắn tin với bạn bè mỗi ngày.

53. Tự luận
1 điểm

Combine two sentences into a new one using the given words in bracket. Do not change the givenwords in any way. 

 A burglar broke into the building. At the time the guard was sleeping. (When)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A burglar broke into the building when the guard was sleeping.

Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Tên trộm đã đột nhập vào trong toà nhà khi người bảo vệ đang ngủ.

54. Tự luận
1 điểm

He doesn’t like academic subjects. He wants to go to university. (Although)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Although he doesn’t like academic subjects, he wants to go to university.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù anh ấy không thích những môn học thuật, anh ấy muốn đi học đại học.

55. Tự luận
1 điểm

We couldn’t go out to get necessary items because the storm was so bad. (such)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It was such a bad storm that we couldn’t go out to get necessary items.

Cấu trúc: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V

Hướng dẫn dịch: Cơn bão quá mạnh đến nỗi mà chúng tôi không thể ra ngoài để mua nhu yếu phẩm.