Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Phong 1 (Bắc Ninh) có đáp án
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tế bào ở hình bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân và số NST trong tế bào lưỡng bội của tế bào đó là bao nhiêu?

kì giữa; 2n = 4.
kì đầu; 2n = 8.
kì đầu; 2n = 4.
kì giữa; 2n = 8.
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele năm trên NST thường, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể | I | II | III | IV |
Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 75% | 84% |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Trong bốn quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gene Aa lớn nhất.
Quần thể III có thánh phần kiểu gene 0.25ẠA: 0,5Aa: 0,25 aa.
Quần thể II có tần số kiểu gene AA là 0,16.
Quần thể I có tần số kiểu gene Aa là 0,32.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quẩn thể được gọi là
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 allele IA, IB, IO chi phối. Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,45; B = 0,21; AB = 0,30; O = 0,04. Tần số tương đối của các allele IA, IB, IO lần lượt là bao nhiêu?
0,2 : 0,5 : 0,3.
0,3 : 0,5 : 0,2.
0,5 : 0,2 : 0,3.
0,5 : 0,3 : 0,2.
Loài cỏ S.partina altemaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S.maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S.anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Số NST trong tế bào soma của loài S.anglica là 61.
Loài S.anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Loài S.alternaflora và loài S.marttima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Cho biết các phân tử tRNA mang các bộ ba đội mã vận chuyển tương ứng các amino acid như sau:
- tRNA mang bộ ba đối mã AGA vận chuyển amino acid Serine
- tRNA mang bộ ba đối mã GGG vận chuyển amino acid Proline
- tRNA mang bộ ba đối mã ACC vận chuyển amino acid Tryptophan
- tRNA mang bộ ba đối mã ACA vận chuyển amino acid Cysteine
- tRNA mang bộ ba đối mã AUA vận chuyển amino acid Tyrosine
- tRNA mang bộ ba đối mã AAC vận chuyển amino acid Leucine
Trong quá trình tổng hợp, một phân tử Protein, phân tử mRNA đã mã hóa được 50 amino acid Serine, 70 amino acid Proline, 80 axit Tryptophan, 90 amino acid Cysteine, 100 axit acid Tyrosine, 105 amino acid Leucine. Biết mã kết thúc trên phân tử mRNA này là UAA. Số lượng từng loại nucleotide trên phân tử mRNA đã tham gia dịch mã là.
A = 102, U = 771, G = 355, C = 260
A = 770, U = 100, G = 260, C = 355
A = 103, U = 772, G = 356, C = 260
A = 772, U = 103, G = 260, C = 356
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu sau đây không đúng?
Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trong nhóm gene liên kết.
Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST.
Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả ở bảng dưới đây. Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến gene và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến gene và giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này?

Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
Người ta nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hóa nhằm tạo ra dòng thuần. Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gene sau để thực hiện?
AAbbDdEe.
AaBbDDEe.
AaBBDDEE.
AaBBDdEE.
Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (b).

Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng ?
Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.
Trong giai đoạn sau, mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy ra sự cạnh tranh.
Kích thước quần thể mỗi loài tăng mạnh trong giai đoạn đầu
Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều được mở rộng.
Ở châu chấu, 2n = 24 và con đực có cặp NST giới tính là XO. Khi quan sát các tế bào trong cơ quan sinh dục của châu chấu đực trưởng thành bình thường, có thể tìm được tinh trùng có bộ NST gồm
11 NST kép.
11 NST đơn.
12 NST kép.
23 NST đơn.
Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?
tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Tạo giống dựa vào công nghệ gene.
Ở lúa, tính trạng kích thước thân do ba cặp allele phân li độc lập Aa, Bb, Dd tác động qua lại cùng quy định. Cây lúa AABBDD cao nhất và có chiều cao là 90 cm. Mỗi allele lặn làm lúa thấp hơn 5 cm. Xét trong quần thể, cây có chiều cao 75 cm có bao nhiêu loại kiểu gene?
7.
9.
4.
5.
Hình bên biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là sai?

Thoát nước bằng đường cong B ít hơn đường cong A và xảy ra tốc độ chậm hơn.
Đường cong A mô tả sự thoát hơi nước qua khí khổng.
Thoát nước bằng đường cong A không điều chỉnh được và là động lực chính cho rễ hút nước.
Đường cong B mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin.
Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây? 
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Đột biến gene. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể là
(2) và (4).
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (4).
Ở chuột, màu sắc lông do hai gene không allele nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, allele A quy định lông đen, allele a quy định lông nâu; B giúp tích trữ sắc tố, b không tích trữ sắc tố nên chuột có màu lông trắng. Đem lai chuột lông nâu thuần chủng với chuột lông trắng thuần chủng thu được F1: 100% chuột lông đen. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây không đúng?
Chuột lông đen F1 có kiểu gene dị hợp 2 cặp.
Chuột lông trắng đem lai có kiểu gen aabb.
Chuột F1 đem lai phân tích thu được Fa tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.
Có 2 kiểu gene quy định chuột lông đen thuần chủng.
Hình 1 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?

Thể tam bội.
Thể đa bội.
Thể một nhiễm.
Thể ba nhiễm.
Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Biết gene R quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt trắng. Ở phép lai P: ♂ RRr (2n + 1) ´♀ Rrr (2n + 1), theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình hạt đỏ ở F1 là bao nhiêu?
5/6.
17/18.
11/12.
8/9.
Ở người, allele A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Có hai anh em đồng sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này. Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này. Cho biết không phát sinh đột biến mới, kiểu gene của những người từ (1) đến (6) lần lượt là:
XAY, XaXa, XAY, XAY, XAXa, XaY.
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXA, XaY
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaXa
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaY.
Màu da ở người do 3 gene không allele tác động. Người có kiểu gene AABBDD (tổng hợp được nhiều sắc tố melanin nhất nên có màu da sẫm màu nhất) lấy người có kiểu gene aabbdd không có khả năng tổng hợp sắc tố nên có da trắng nhất. Những người có kiểu gene AaBbDd có màu da sẫm ở mức trung bình giữa hai kiểu gene trên. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về ba cặp gene AaBbDd lấy nhau và 3 cặp gene này nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau thì sẽ tạo ra tới 64 tổ hợp gene ở đời con với 7 nhóm kiểu hình theo tỉ lệ: 1:6:15:20:15:6:1. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Trong 7 kiểu hình ở đời con, kiểu hình chiếm tỉ lệ 20/64 mang 4 allele trội.
Mức sẫm màu da là do sự có mặt càng nhiều allele trội.
Màu da do 3 gene tác động cộng gộp.D. Người da trắng có kiểu gene đồng hợp lặn.
Người da trắng có kiểu gene đồng hợp lặn.
Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gene lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Mendel người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau:Xác suất để cặp vợ chồng II.7 và II.8 trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnh là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
\[\frac{1}{{10}}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{7}{{15}}\]
\[\frac{1}{{12}}\]
Một cơ thể có kiểu gene \[\frac{{ABD}}{{abd}}\] tiến hành giảm phân. Trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo giữa 2 allele A và a với tần số 30%. Các loại giao tử được tạo ra sau quá trình giảm phân là
\[\underline {ABD} :\underline {abd.} \]
\[\underline {AbD} :\underline {aBd} :\underline {Abd} :\underline {aBD} :\underline {abD} :\underline {Abd} .\]
\[\underline {ABD} :\underline {abd} :\underline {Abd} :\underline {aBD.} \]
\[\underline {ABD} :\underline {abd} :\underline {abD} :\underline {Abd.} \]
Một phân tử mRNA chứa 3 loại nucleotide là adenine, guanine và uracil. Nhóm bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?
AAA, CCA, TAA, TCC.
TAG, GAA, ATA, ATG.
AAG, GTT, TCC, CAA.
ATC, TAG, GCA, GAA.
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
(1), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(2), (3).
Chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) là loài sinh sống phổ biến ở vùng giáp ranh giữa Sonora, Mexico và Arizona, USA nhưng đặc biệt rằng ở khu vực này lại có các kiểu địa hình khác nhau gồm địa hình đá granit sáng và vùng dung nham tối ở gần miệng núi lửa. Khi quan sát màu của con chuột cũng có sự khác nhau và đó là kết quả của allele melanic ở locus Mc1r quy định. Khi thu thập dữ liệu các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil thì các nhà khoa học đã thu thập được tỷ lệ chuột sáng màu và tối màu ở bảng bên, biết kiểu hình màu sẫm của chuột ở vùng dung nham miệng núi lửa do allele lặn quy định và các quần thể chuột đang ở dạng cân bằng:
Khu vực | Số chuột sáng | Số chuột sẫm |
Mid | 36 | 64 |
O’Neil | 168 | 32 |
Xét các phát biểu sau :
(1) Tỷ lệ chuột màu sẫm tăng lên nhiều ở vùng West, Mid và East.
(2) Ở những vùng dung nham tối, chọn lọc tự nhiên đã xảy ra để chọn lọc các con chuột có màu lông phù hợp để trốn tránh các loài ăn thịt và kẻ thù.
(3) Tỷ lệ allele lặn ở Mid gấp 3 lần so với allele lặn ở O’Neil
(4) Khi cho hai quần thể chuột giao phối với nhau thì sinh ra 100 cá thể chuột con, số lượng chuột mang allele lặn tương đương 78 con.
Phát biểu nào đúng?
(1); (2)
(1); (2); (3); (4)
(1); (4)
(2); (3)
Các nhà khoa học tách chiết DNA ti thể từ các bộ xương hóa thạch của các loài người đã tuyệt chủng, có thể thu được hệ gene ti thể còn nguyên vẹn giải trình tự nucleotide. Sau đó so sánh mức độ giống nhau về trình tự nucleotide DNA ti thể của các hóa thạch với DNA ti thể của các chủng tộc người đang sống, những nghiên cứu như vậy cho thấy loài người xuất hiện ở Châu Phi, sau đó phát tán sang các châu lục khác.Nhận định sau đây là Sai về nghiên cứu này?
Có thể áp dụng phương pháp giải trình tự gene của ti thể trong công tác xác định hài cốt liệt sĩ cũng như truy tìm huyết thống ở người.
Cơ sở khoa học của nghiên cứu này là các gene ti thể được di truyền theo dòng mẹ ít bị biến đổi qua các thế hệ.
Kết quả nghiên cứu này giúp truy tìm nguồn gốc của loài người.
DNA của ti thể ít bị đột biến hơn DNA của nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ, allele b quy định hoa vàng. Khi tiến hành lai một cặp cá thể thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, người ta thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên một cây F1 để thực hiện phép lai phân tích, kết quả thu được 1/2 thân cao, hoa vàng: 1/2 thân thấp, hoa đỏ. Nếu chọn 2 cây F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, trong trường hợp không có hoán vị xảy ra, không có đột biến, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
1/4 thân cao, hoa đỏ: 2/4 thân cao, hoa vàng: 1/4 thân thấp, hoa vàng.
3/4 thân cao, hoa đỏ: 1/4 thân thấp, hoa vàng.
1/4 thân cao, hoa vàng: 2/4 thân cao, hoa đỏ: 1/4 thân thấp, hoa đỏ.
1/2 thân cao, hoa đỏ: 1/2 thân thấp, hoa vàng.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
2. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.
3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
4. Ruột non tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa và là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng
1, 3.
2, 3.
1, 4.
1, 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.
Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thể hệ.
Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình. Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Các phát biểu sau đúng hay sai?
Gene chi phối tính trạng bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn.
Ở thế hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gene dị hợp.
Có thể biết chính xác kiểu gene của những người có số hiệu II5, II8 và II9.
Những người không mắc bệnh là những người không mang allele gây bệnh.
Bảng số liệu dưới đây cho biết thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi và cá chép nuôi ở miền Bắc nước ta. Dựa vào các số liệu này em hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Loài | Giới hạn dưới (oC) | Khoảng thuận lợi(oC) | Giới hạn trên (oC) |
Cá chép | 2 | 18 - 37 | 44 |
Cá rô phi | 5,6 | 20 - 35 | 42 |
Nhiệt độ môi trường dao động trong khoảng khoảng 20 - 25oC, cá chép và cá rô phi sinh trưởng kém, ngừng ăn, không sinh sản.
Khoảng nhiệt độ từ 2 – 44oC được gọi là giới hạn chịu đựng của cá chép.
Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn cá rô phi nên vùng phân bố của cá chép cũng rộng hơn cá rô phi.
Căn cứ vào khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu của cá rô phi, người ta thường cho cá ăn vào 10h sáng và 15h chiều; nếu nhiệt độ xuống 18 oC cần giảm 30-50% lượng thức ăn còn nhiệt độ xuống dưới 15 oC thì ngừng cho ăn.
Thí nghiệm nuôi cá măng (Elopichthys bambusa) từ cá bột lên cá giống ở mật độ, thức ăn khác nhau được thực hiện từ tháng 6 - 12/2020 tại Trung tâm Quốc gia Giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc nhằm xác định được mật độ, loại thức ăn phù hợp trong ương, nuôi cá măng giống. Kết quả cho thấy cá măng bột nuôi ở mật độ 4 – 5 con/lít có tỉ lệ sống và tốc độ sinh trưởng cao hơn so với ương ở mật độ 6 – 7 con/lít. Với cá giống, nuôi ở mật độ 0,6 con/lít đạt tỉ lệ sống, tăng trưởng cao hơn so với nuôi ở mật độ 1 con và 1,2 con/lít. Sử dụng thức ăn 100% động vật phù du và thức ăn 60% động vật phù du kết hợp 40% trùn chỉ để ương cá bột cho tỉ lệ sống, tốc độ sinh trưởng nhanh hơn khi sử dụng thức ăn 60% động vật phù du kết hợp với 40% bột cá (55% protein). Trong giai đoạn nuôi cá giống, sử dụng thức ăn là bột cá mè, trùn chỉ và bột cá mè (70%) kết hợp với 30% trùn chỉ có tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn so với nuôi cá bằng thức ăn 70% bột cá mè kết hợp với 30% thức ăn nuôi ấu trùng tôm sú (45% protein).
(Nguồn: Nguyễn Hải Sơn, Võ Văn Bình, Nguyễn Hữu Quân, Đặng Thị Lụa, 2022, Ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá măng (Elopichthys bambusa Richardson, 1844) từ giai đoạn cá bột lên cá giống, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2022, 20(4): 456-466)
Dựa vào thí nghiệm trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng hay sai?
Mật độ và thức ăn có sự ảnh hưởng khác nhau đến cá măng ở các giai đoạn cá bột và cá giống.
Mật độ 4 – 5 con/lít là phù hợp để nuôi cá măng bột.
Sử dụng thức ăn từ bột cá mè và ấu trùng tôm sú sẽ giúp cá măng giống đạt tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn các loại thức ăn khác.
Mật độ nuôi cá măng trong giai đoạn cá giống cần cao hơn mật độ nuôi trong giai đoạn cá măng bột.
Một cơ thể (P) giảm phân cho ra 16 loại giao tử với số lượng theo bảng sau:
ABDE | 70 | ABDe | - | ABdE | - | ABde | - |
abDE | - | abDe | - | abdE | - | abde | - |
AbDE | 30 | AbDe | - | AbdE | - | Abde | - |
aBDE | - | aBDe | - | aBdE | - | aBde | - |
Chú thích: (-) là chưa biết số lượng. Cho biết gene A và B cùng nằm trên một NST. Cho các nhận định sau:
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.
Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.
Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%.
Kiểu gene của cơ thể P là ABab DdEe.
Có 4 gene (A, B, D và E) tham gia vào sự chuyển hóa một chất X và một đoạn DNA (có thể là một genee, kí hiệu là C) liên kết với các trình tự A, B và D. Người ta phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các genee cấu trúc (A, B, D và E). Họ tạo ra các kiểu gene ở các locus của gene A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa có được tạo ra hay không trong mỗi trường hợp có mặt hoặc không có mặt chất X, được thể hiện ở bảng sau:

Biết rằng Cc và C- và A- là các đột biến; C+ và A+ là bình thường. Theo suy luận lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cc và C- đều là các đột biến làm mất chức năng vốn có của C.
X là chất cảm ứng hoạt động của gene A.
Trình tự C là gene điều hòa.
Gene A không chịu sự kiểm soát của trình tự C.
TrôpôninT là một loại proteinliên quanđến hoạt độngcủa cơ. Để thu được proteinnàycủa người trongtế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá trôpônin T từ ADN hệ gene người và chuyển vào vectơ biểu hiện ở nấm mentạo plasmit tái tổ hợp A1; chuyển vào vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmit tái tổ hợp A2.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cADN bằng cách phiên mã ngược phân tử mARN trưởng thành mã hoá trôpônin T. Sau đó, chuyển phân tử cADN này vào cùng loại vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmit tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmit tái tổ hợp B2.
Từ kết quả hai thí nghiệm trên xác định mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmit A1và B1trong tế bào nấm men trong cùng điều kiện thí nghiệm, họ đều có thể thu được hai loại prôtêin có cấu trúc khác nhau.
Khi biếnnạpvàbiểuhiệnhai plasmit A2vàB2vào vi khuẩnE.coli trongcùngđiềukiệnthí nghiệm,thì protein thu được từ plasmit A2vàB2có chức năng bình thường.
Kích thước của plasmit tái tổ hợp A1có thể nhỏ hơn hoặc bằng plasmittáitổhợpB1.
Đây là ứng dụng của phương pháp tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0.0 | 0.5 | 0.4 | 10.6 |
0.1 | 1.2 | 0.7 | 10.6 |
0.2 | 0.3 | 6.7 | 10.6 |
0.3 | 0.4 | 17.3 | 16.0 |
0.4 | 0.8 | 8.0 | 12.0 |
Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hoạt động của tim trong chu kì tim đã nghiên cứu?
Sử dụng Adrelanin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.
Tại thời điểm 0.3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Tại thời điểm 0.2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon Lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng 1 | Lac I+ P+ O+ Z+ Y+ A- | Chủng 3 | Lac I- P+ O+ Z+ Y+ A+ |
Chủng 2 | Lac I+ P- O+ Z+ Y+ A+ | Chủng 4 | Lac I+ P+ O- Z+ Y+ A+ |
Lac I: gen điều hòa; P: vùng khởi động; O: vùng điều hòa; Z,Y,A: các gene cấu trúc | |||
Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene/ thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene/ thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có Lactose, có bao nhiêu chủng có thể tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 locus gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi locut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về 5 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn về 5 tính trạng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng?
Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18oC. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18oC ,21oC ,27oC, người ta thu được kết quả ở hình b.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?
I. Nhiệt độ 21oC là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X .
II. Ở 18oC, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X .
III. Ở 27oC, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X .
IV. Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X .
Gene A dài 408 nm và có số nucleotide loại adenine chiếm tỉ lệ 30%. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a bị đột biến điểm thành allele a1. Allele a1 bị đột biến điểm thành allele a2. Số liên kết hydrogen của gene A nhiều hơn so với allele a là 2, nhiều hơn so với allele a1 là 1 và ít hơn so với allele a2 là 2. Tính tổng số nucleotide loại G của cơ thể mang kiểu gene Aaa1a2?
Để nghiên cứu cơ chế tác động của2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ bên. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Số phát biểu đúng khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?
(1)Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
(2)Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
(3)Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
(4)Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen A,a; B,b; D,d phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ:

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen?








