Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1255 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một amino acid trừ 2 cođon nào sau đây:

3’AUG5’, 3’UUG5’

3’AUG5’, 3’UGG5’.

3’GUA5’, 5’UGG3’

5’UXA3’, 5’UAG3’

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

2 cođon là 5'AUG3' và 5'UGG3' là 2 codon duy nhất mã hóa cho amino acid là Methyonine và Tryptophane. Ngoài ra không có bộ ba nào mã hóa mã hóa cho 2 acid amin trên.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là (ảnh 1)

DNA ligase.

DNA polymerase.

Ribosome

RNA polymerase.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình tách chiết DNA người ta sử dụng ethanol 900 hoặc isopropanol 99% nhằm mục đích nào sau đây ?

Phá vỡ lớp màng nhân .

Tạo môi trường bazo phá vỡ lớp kép photpholipit trên màng tế bào giải phóng DNA.

Kết tủa DNA.

Tạo môi trường acid phá vỡ protein trên màng tế bào giải phóng DNA.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gạo ST25 của ông Hồ Quang Cua đã vượt qua gạo Campuchia và Ấn Độ, nhờ đó Việt Nam giành giải nhất cuộc thi gạo ngon nhất thế giới do The Rice Trader tổ chức tại Philippines. Giống lúa ST25 là thành tựu nổi bật của công tác chọn giống bằng phương pháp nào ở Việt Nam? 

Lai hữu tính.

Công nghệ gene.

Công nghệ tế bào.

Gây đột biến nhân tạo.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về telomere là không đúng?

Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid.

Telomere mang các trình tự lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.

Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.

Telomere chỉ có ở nhiễm sắc thể của những cơ thể sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, dựa vào …(1)…cho phép xác định vị trí các gene, có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là 

liên kết gene.

bản đồ di truyền.

các quy luật di truyền.

hoán vị gene.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nghiệm DNA là xét nghiệm dùng DNA có trong các tế bào của cơ thể để xác định quan hệ huyết thống giữa hai cá thể. Với mẫu DNA của bố mẹ và con khớp với nhau trong từng gene thì có tới 99,999% hai chủ nhân mẫu vật có quan hệ huyết thống. Các mẫu xét nghiệm DNA rất đa dạng và có độ chính xác không có nhiều khác biệt như: mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng, mẫu mô, móng tay, chân tóc, cuống rốn, xương, răng,...Xét nghiệm huyết thống có thể thực hiện ở bất kỳ độ tuổi nào vì hệ gene của con người được thiết lập ngay tại thời điểm thụ thai và thường không thay đổi, thậm chí có thể lấy mẫu vật từ trẻ chưa sinh như nước ối có chứa các tế bào của thai nhi.

Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết trong các phát biểu sau đây phát biểu nào sai?

Trên cùng một cơ thể, các phân tử DNA trong mẫu máu, niêm mạc miệng có cấu trúc khác biệt hoàn toàn với các phân tử DNA có trong mẫu mô, móng tay, chân tóc.

Xét nghiệm DNA có thể giúp phát hiện các bệnh ung thư do đột biến gene.

Xét nghiệm DNA là phương pháp xác định huyết thống của trẻ có độ chính xác cao.

Trường hợp hai người đàn ông là anh em sinh đôi cùng trứng (có bộ gene giống nhau hoàn toàn) thì phương pháp xét nghiệm DNA không thể xác định ai là bố đứa trẻ.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính, phát biểu nào sau đây sai?

Giống lúa LYP9 có các đặc tính tốt như: kháng bệnh bạc lá, đạo ôn, năng suất cao, chất lượng hạt tốt được tạo ra từ lai giữa 2 dòng PA64S và 93-11.

Giống lúa PR23 có đặc điểm trồng một lần nhưng thu hoạch được nhiều lần trong nhiều năm được tạo ra từ lai khác dòng.

Giống ngô lai VN116 có khả năng chịu hạn, ít nhiễm sâu đục thân, có năng suất cao được tạo ra từ lai khác dòng.

Ở vật nuôi người ta có thể sử dụng lai xa để tạo ra những giống mới có ưu thế lai cao.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ ở hình bên cho thấy cặp nhiễm sắc thể số 3 và DNA ty thể từ tế bào da của một cặp vợ chồng. Liên quan đến cặp nhiễm sắc thể được hiển thị và DNA của tythể, nếu họ sinh được một người con bình thường thì vật chất di truyền của ngườiconđócóthểrơivàotrườnghợpnàodưới đây?

Sơ đồ ở hình bên cho thấy cặp nhiễm sắc thể số 3 và DNA ty thể từ tế bào da của một cặp vợ chồng.  (ảnh 1)

Sơ đồ ở hình bên cho thấy cặp nhiễm sắc thể số 3 và DNA ty thể từ tế bào da của một cặp vợ chồng.  (ảnh 2)

Trườnghợp 3.

Trườnghợp 4.

Trườnghợp 1.

Trườnghợp 2.

Xem đáp án

Chọn B

Con sẽ thừa hưởng một NST từ bố và một NST từ mẹ, trong khi chỉ thừa hưởng ti thể từ mẹ, do vậy chỉ có trường hợp 4 mô tả chính xác nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.   Hình nào mô tả pha S ở kì trung gian?  A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 (ảnh 1)

Hình nào mô tả pha S ở kì trung gian?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 6 gene mã hóa 6 chuỗi polipeptide nằm trên cùng một nhiễm sắc thể như hình bên dưới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?.

Một loài thực vật, xét 6 gene mã hóa 6 chuỗi polipeptide nằm trên cùng một nhiễm sắc thể như hình bên dưới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?. (ảnh 1)

Đột biến mất 1 cặp nucleotitde ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự codon của các phân tử mRNA được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.

Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gene N chuyển vào vị trí giữa gene S và gene T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gene N.

Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gene N và gene P thì luôn có hại cho thể đột biến.

Nếu xảy ra đột biến điểm ở gene S thì không làm thay đổi thành phần các loại nucleotitde của gene này.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều enzyme và protein tham gia vào tái bản DNA của vi khuẩn khác với enzyme và protein tham gia vào tái bản DNA của người. Để giảm tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, thuốc kháng sinh sẽ được sản xuất theo hướng nào? 

Có thêm chất nhận ra và bảo vệ cho enzyme và protein tham gia tái bản DNA của người.

Không gây hại cho cả enzyme và protein tham gia vào tái bản DNA của người và enzyme, protein tham gia và tái bản DNA ở vi khuẩn.

Tăng cường hoạt tính của enzyme và protein tham gia tái bản DNA của người để lấn át hoạt động của enzyme và protein tham gia tái bản DNA ở vi khuẩn.

Ức chế đặc hiệu các enzyme và protein tham gia vào tái bản DNA của vi khuẩn mà không gây hại hoặc ít gây hại đối với tế bào người.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai

Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính

Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau

Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.

Xem đáp án

Chọn C

A. Hiểu " đúng

B. Biết " đúng

C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)

D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khoảng cách di truyền giữa 6 gene (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên kết thứ hai của tằm tơ Bombyx mori được trình bày ở bảng sau:

 

Gr

Rc

S

Y

P

oa

Gr

-

25

1

 

19

7

20

Rc

25

-

26

 

6

32

5

S

1

26

-

 

20

6

21

Y

19

6

20

 

-

26

1

P

7

32

6

 

26

-

27

oa

20

5

21

 

1

27

-

 

 

 

 

 

 

Xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gene liên kết trên.

Thứ tự đúng của các gene trong nhóm gene liên kết trên là:

P-S-Gr-Y-oa –Rc.

P-Gr-S-Y-oa –Rc.

P-S-Gr-oa-Y –Rc.

Rc-S-Gr-Y-oa –P.

Xem đáp án

Chọn A

TL:

+ Rc – P (32cM) = Rc – oa (5cM) + oa – P (27cM) → oa nằm giữa Rc và P.

+ P – oa (27cM) = P – S (6cM) + S – oa (21cM) → S nằm giữa oa và P.

+ P – oa (27cM) = P – Y (26cM) + Y – oa (1cM) → Y nằm giữa oa và P.

+ Rc – S (26cM) = Rc - Gr (25cM) + Gr – S (1cM) → Gr nằm giữa Rc và S.

Vậy bản đồ gene là:

Các khoảng cách di truyền giữa 6 gene (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên kết thứ hai của tằm tơ Bombyx mori được trình bày ở bảng sau: (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục lai F1 với các cây cùng loài thu được bảng sau.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình

Cây F1  Cây M

3:3:1:1

Cây F1Cây N

1:1:1:1

Cây F1  Cây Z

9:3:3:1

Trong số các cây M, N, Z cây nào sẽ xác định chính xác kiểu gen

Cây M và Cây Z.

Cây M và Cây N.

Cây N và Cây Z.

Cả 3 cây

Xem đáp án

Chọn C

P thuần chủng → F1 dị hợp 2 cặp gen.

F1 × M → 4 loại kiểu hình → cây M và F1 đều phải mang alelle a và b

→ F1 dị hợp 2 cặp gen.

Tỉ lệ đời con: 3:3:1:1, có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Các gen PLĐL:  (hoặc ) Cây M 

Cây N là aabb, Cây Z là AaBb.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho  NST số 22 ngắn hơn bình thường.  (ảnh 1)

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?          

Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.

Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.

Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.

Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.

Xem đáp án

Chọn B

a Đúng.

b Sai. Vì đây là đột biến cấu trúc NST thường

c Đúng. Vì trẻ iii mất nhiều gene  hơn các trẻ còn lại

d Đúng. Vì mất đoạn ở NST số 22  đều  gây ung thư máu ác tính.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

P: cây hoa đỏ  cây hoa vàng

F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng

F1  F1

F2

Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ.

1/2.

7/16.

5/16.

1/4.

Xem đáp án

Chọn B

F1 có tỷ lệ như trên thì phép lai P phải có là A1A3 x A2A3 thu được A1A2: A1A3: A2A3: A3A3 có tỷ lệ kiểu hình như trên

Tính lại tỷ lệ ta có: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Khi cho giao phấn ngẫu nhiên: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3) x (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Thu được hoa đỏ là = A1A1 + A1A2+ A1A3 = ¼ x ¼ + ¼ x 1/4 x 2 + ¼ x 2/4 x 2 = 7/16

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, ba gen A, B, C cùng nằm trên một NST thường và không trao đổi chéo, mỗi gen trong số ba gen trên có hàng trăm alen (ví dụ A1, A2,…An là các alen của gen A). Trong quá trình giảm phân không bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến. Bảng dưới đây mô tả kiểu gen cụ thể của các thành viên trong một gia đình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

 

Bố

Mẹ

Con trai

Con gái

Gen A

A23A25

A3A24

A24A25

A3A23

Gen B

B7B35

B8B44

B7B8

B35B44

Gen C

C2C4

C5C9

C4C5

C2C9

    I. Các gen A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.

    II. Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ có thể mang các alen A2B44C5.

    III. Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này có kiểu gen A là A23A24 thì kiểu gen C là C2C5.

    IV. Nếu một trong hai nhiễm sắc thể của con trai mang các alen A24B8C5 thì một trong hai nhiễm sắc thể của người bố phải là A23B35C2.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

II. Sai.

    Nhận xét: Con trai nhận giao tử A24B8C5 từ mẹ và A25B7C4 từ bố, đồng thời không xảy ra hoán vị gen.

    → Kiểu gen của bố \[\frac{{\underline {{{\rm{A}}_{{\rm{25}}}}{{\rm{B}}_{\rm{7}}}{{\rm{C}}_{\rm{4}}}} }}{{{{\rm{A}}_{{\rm{23}}}}{{\rm{B}}_{{\rm{35}}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}}}\].    → Kiểu gen của mẹ \[\frac{{\underline {{{\rm{A}}_{{\rm{24}}}}{{\rm{B}}_{\rm{8}}}{{\rm{C}}_{\rm{5}}}} }}{{{{\rm{A}}_{\rm{3}}}{{\rm{B}}_{{\rm{44}}}}{{\rm{C}}_{\rm{9}}}}}\].

III. Đúng. Nếu con thứ ba của cặp vợ chồng này mang kiểu gen A23A24 thì nó sẽ nhận được giao tử A23B35C2 từ bố và giao tử A24B8C5 từ mẹ → Con sẽ mang kiểu gen C2C5.

IV. Đúng. Xem ý II

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

Một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn  (ảnh 1)

I. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gene điều hòa và vùng vận hành O

II. Vùng Q có thể liên quan đến vùng vận hành     

III. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng khởi động.

IV. Đoạn R, U liên quan đến gen điều hòa

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn D

Mất Q → gen không hoạt động → vùng khởi động (nơi ARN pol liên kết)

Mất R, U → hoạt động bình thường → gene cấu trúc

Mất T,S → luôn hoạt động → gene điều hoà hoặc vùng vận hành (nơi protein ức chế liên kết để ngăn cản phiên mã)

I đúng,

II sai, nếu Q là vùng vận hành thì gene luôn được biểu hiện vì protein ức chế không bám vào được.

III sai, nếu U là vùng khởi động thì khi mất U gene không hoạt động được.

IV sai, nếu R,U là gene điều hoà thì gene luôn được biểu hiện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ của một gia đình được thể hiện như hình:

Phả hệ của một gia đình được thể  hiện như hình: Phân tích thành phần gen của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng.  (ảnh 1)

    Phân tích thành phần gen của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gen P có 2 alen là P1 và P2 gen quy định; Bệnh Q do gen Q có

2 alen là Q1 và Q2 quy định, các gen phân li độc lập.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

P1

+

+

?

?

?

-

?

?

+

-

?

P2

+

+

?

?

?

++

?

?

+

++

?

Q1

+

?

++

-

+

+

+

+

+

+

+

Q2

+

?

-

+

+

-

-

+

+

-

+

(Dấu + là có allene; dấu – là không có allene; ? là chưa xác định; ++ là mang hai allene)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

II. Dựa vào thông tin đã cho có thể xác định chính xác kiểu gen của 6 người trong phả hệ trên.

III. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allene bệnh với xác suất 1/3.

IV. Cặp 7-8 có xác suất sinh con trai không mang alen bệnh là 1/9.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn giải

I. Đúng - Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có alen Q2, điều này chứng tỏ alen Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận alen bệnh Q2 từ người số 4. Điều này chứng tỏ bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q suy ra Q2 là gen lặn .

II. Sai - Người 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 6 bị bệnh P có 2 len P2. Suy ra bệnh P do gen lặn(P2) quy định và gen P nằm trên NST thường ( vì gene P và gene Q phân li độc lập)

Dựa vao thông tin đã cho có thê xác định chính xác kiểu gene của 7 người trong phả hệ (người số 1,2,3,4,6,9,10).

III. Đúng - Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là 2/3P1P2 : 1/3P1P1. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử P1 = 2/3. Về bệnh Q, thì người số 11 là XQ1XQ2. Do đó, người 11 sinh ra giao tử P1Q1 = 2/3×1/2 = 1/3.

 

IV Đúng - Về bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1; Người số 8 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1 cho nên xác suất sinh con không mang allene gây bệnh P ( P1P1) = 2/3×2/3 = 4/9.

- Về bệnh Q: Số 7 có kiểu gen XQ1Y; Số 8 có kiểu gen XQ1XQ2. Xác suất sinh con trai không mang allene bệnh Q (XQ1Y) = 1/4.

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allene gây bệnh P và không mang allene gây bệnh Q của cặp 7-8 = 4/9 × 1/4 = 1/9.

21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ dưới đây cho thấy các loại liên kết trong phân tử DNA

Hình vẽ dưới đây cho thấy các loại liên kết trong phân tử DNA (ảnh 1)

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?

a

Vị trí số 4 là liên kết hidrogen giữa các nucleotitde.

ĐúngSai
b

Vị trí số 1 là liên kết este.

ĐúngSai
c

Vị trí số 3 là liên kết glucozitde.

ĐúngSai
d

Liên kết 1 có tính bền vững, liên kết 4 có tính linh động.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDD

                                1 – Liên kết este

   2 – Liên kết cộng hoá trị

   3 – Liên kết glucozitde

   4 – Liên kết hidrogen

22. Đúng sai
1 điểm

Tại một viện nghiên cứu di truyền, các nhà hoa học nghiên cứu sự biểu hiện gene của vi khuẩn E. coli dựa trên sự biểu hiện gene lacZ (mã hóa enzyme 1 – E1) và gene lacY (mã hóa enzyme 2 – E2) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của bốn 4 chủng vi khuẩn (A, B, C, D) được thể hiện ở bảng bên. Dựa vào kết quả, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Chủng vi khuẩn

Không có lactose

Có lactose

E1

E2

E1

E2

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

a

Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại.

ĐúngSai
b

Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.

ĐúngSai
c

Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại.

ĐúngSai
d

Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. đúng vì lac(Z,Y,A)chỉ hoạt động ở môi trường có lactose.

b. đúng vì khi không có lactose, không có sản phẩm được tạo ra => P, O, lac(Z,Y,A)bình thường. Khi có lactose, chỉ có sản phẩm của gene lac Y được biểu hiện => gene lac Y bình thường, gene lac Z bị đột biến.

c. sai vì khi có và không có lactose, đều không có sản phẩm => đột biến vùng P hoặc đột biến cả vùng P và lac(Z,Y,A)hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y.

d. sai vì khi có và không có lactose, đều có sản phẩm được tạo ra => lacI hoặc vùng O bị đột biến dẫn đến không ức chế phiên mã.

23. Đúng sai
1 điểm

Ởngười,bệnhđộngkinhdogenenằmtrongtithểquyđịnh.Ởmộtquầnthểngườicó2giađìnhcósựbiểu hiện bệnh như sau:

-  Gia đình 1: người mẹ không bị bệnh động kinh, người con gái đầu bị động kinh, người contrai thứ 2 không bịbệnh.

-  Giađình2:ngườimẹbịđộngkinh,ngườicontraiđầulòngbịbệnh,ngườicongáithứ2khôngbịbệnhnày. Biết không xảy ra đột biến mới trong quá trình giảm phân của bố và mẹ ở 2 gia đình trên.

a

Hiệntượng trên được gọi làditruyền không đồng nhất.

ĐúngSai
b

Người mẹ ở gia đình 1 không bị bệnh động kinh nhưng trong tế bào có thể có ti thể mang gene quy định bệnh chiếmtỉlệnhỏ,ngườimẹởgiađình2bịbệnhđộngkinhnhưngtrongtếbàocóthểcótithểmanggenebìnhthường chiếm lệ nhỏ.

ĐúngSai
c

Ngườicon trai giađình 1 kết hôn với người con gái củagia đình 2 thì con củahọ có thểbị bệnhđộng kinh.

ĐúngSai
d

Cóthểdùngphươngphápsinhtrẻ“bachamẹ”chữabệnhđộngkinhởđờiconcủangườimẹmangđộtbiếngene trong ti thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướngdẫngiải:a-đúng,b-đúng,c-đúng,d-đúng

-  Trongmột tếbào, córất nhiều tithể, mỗi ti thểlại mang cácallele khácnhau vềgenenày.

-  Gene tế bào chất di truyền không đều cho các tế bào con → một người phụ nữ có thể sinh ra nhiều loại giao tửmang gene tế bào chất không giống nhau (mang lượng ti thể đột biến nhiều/ít khác nhau).

-  Giađình 1:

+ Người mẹ không bị bệnh động kinh tuy nhiên trong tế bào có thể có các ti thể mang gene đột biến. Tuy nhiên số ti thể đột biến chiếm tỉ lệ nhỏ, không đáng kể → người phụ nữ này vẫn có KH không bị bệnh.

+ Khi tạo giao tử, người mẹ này sinh ra các giao tử mang lượng ti thể đột biến khác nhau.

+Người con gái đầu ngẫunhiên đượctạo radotrứng mang nhiều ti thểđột biến → biểu hiện bệnh

+Ngườicontraithứhai ngẫunhiênđượctạoradotrứngmangnhiềutithểbìnhthường(khôngmangtithểđột biến hoặc có nhưng không đáng kể) → biểu hiện kiểu hình bình thường.

-  Giađình 2:

+ Người mẹ bị bệnh động kinh tuy nhiên trong tế bào có thể cócác ti thểmang gene đột biến chiếm tỉ lệ lớnnhưng vẫn có các ti thể bình thường.

+ Khi tạo giao tử, người mẹ vẫn có thể sinh ra các trứng có lượng ti thể bình thường chiếm tỉ lệ (do tế bào chất phân chia không đều)

+Người con trai đầu ngẫunhiên đượctạo radotrứng mang nhiều ti thểđột biến →biểu hiện bệnh.

+ Người con gái thứ hai ngẫu nhiên được tạo bởi trứng mang nhiều ti thể bình thường (không mangti thể đột biến hoặc có nhưng không kể) → biểu hiện kiểu hình bình thường.

-  Dongườicongáithứ2vẫncóthểmangtithểđộtbiếnnênngườicontraigiađình1kếthônvớingườicongáicủa gia đình 2 thì con của họ vẫn có thể bị bệnh.

24. Đúng sai
1 điểm

Hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a

Với Ph của đất từ 4,5 đến 5,0 hoa có màu xanh, ở pH là 6,5 hoa có màu hồng và đỏ, ở pH>7,0 hoa có màu tím.

ĐúngSai
b

Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele để hình thành tính trạng.

ĐúngSai
c

Khả năng thay đổi màu hoa của cây cẩm tú cầu khi được trồng ở đất có độ pH khác nhau là đặc điểm thường biến.

ĐúngSai
d

Màu hoa thay đổi được giải thích là do khi trồng ở đất có độ pH khác nhau, khả năng hấp thụ AL3+ của cây cũng khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Với Ph của đất từ 4,5 đến 5,0 hoa có màu xanh, ở pH là 6,5 hoa có màu hồng và đỏ, ở pH>7,0 hoa có màu tím. (Đúng)

b) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele để hình thành tính trạng. (Sai) màu hoa là do ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện kiểu gene.

c) Khả năng thay đổi màu hoa của cây cẩm tú cầu khi được trồng ở đất có độ pH khác nhau là đặc điểm thường biến. (Sai) khả năng thay đổi màu hoa của cây cẩm tú cầu là mức phản ứng, là một tính trạng di truyền đặc trưng của loài cây này.

d) Màu hoa thay đổi được giải thích là do khi trồng ở đất có độ pH khác nhau, khả năng hấp thụ AL3+ của cây cũng khác nhau. (Đúng)

25. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, gene A – qui định mắt đỏ; a – mắt trắng. Một quần thể ngẫu phối hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, sau một thế hệ ngẫu phối F1 có tần số allele ở giới đực là A = 0,4; ở giới cái A = 0,5.Các gene qui định các tính trạng nằm trên NST X, không có trên Y. Khi nói về quần thể trên mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai.

a

Quần thể trên là quần thể chưa cân bằng di truyền.

ĐúngSai
b

Ở thế hệ xuất phát, quần thể có tần số allele giới đực A = 0,6 và giới cái A = 0,4

ĐúngSai
c

Ở thế hệ thứ 2, quần thể có tần số allele giới đực A = 0,5 và giới cái A = 0,45

ĐúngSai
d

Sau mỗi thế hệ ngẫu phối, sự chênh lệch tần số allele ở hai giới giảm dần và đạt trạng thái cân bằng di truyền sau hai thế hệ ngẫu phối.

ĐúngSai
Xem đáp án

-       Hiện tượng di truyền chéo trong quần thể được thể hiện như sau:

Ở F1, tần số tương đối các alen ở giới đực bằng tần số tương đối các alen ở giới cái của P, Tần số của 1 alen của giới cái bằng trung bình cộng tần số alen tương ứng ở 2 giới của P.  

-       Theo giả thiết: Ở F1: pAđực = 0,4 => qađực = 0,6

-       Tần số alen A ở giới cái của P là pA = 0,4

-       Ở giới cái có pA = 0,5 => qa = 0,5

ðTần số A của giới đực P là 0,5x2 – 0,4 = 0,6

-       Ở thế hệ thứ F2, tần số alen A ở giới đực là 0,5; ở giới cái là (0,5 + 0,4)/2 = 0,45

-       Vậy qua mỗi thế hệ ngẫu phối, sự chênh lệch tần số alen ở hai giới giảm dần và chỉ tiệm cận chứ không bằng 0.

a. Đúng

b. Đúng

c. đúng

d. Sai

26. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ và trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Xét một cá thể tứ bội cùng nguồn có kiểu gen AAaa. Locut của gene A cách xa tâm động 50 cM do đó có thể xảy ra trao đổi chéo đơn giữa gene A và tâm động trong giảm phân tạo giao tử; hiện tượng này cũng xảy ra ở các nhiễm sắc thể khác trong cặp tương đồng. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai.

a

Cây tứ bội AAaa có thể tạo ra các loại giao tử n, 2n, 3n, 4n nhưng chỉ có giao tử 2n có sức sống.

ĐúngSai
b

F1 có tỉ lệ kiểu hình là 187 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng.

ĐúngSai
c

Quá trình tự thụ phấn trên làm tăng tỉ lệ cây dị hợp tử lên đến 82% so với quá trình tự thụ phấn của cây lưỡng bội Aa.

ĐúngSai
d

Quá trình tự thụ phấn trên có ý nghĩa làm giảm sự thoái hóa giống do quá trình tự phấn gây nên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng:

Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:

- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.

- Sơ đồ lai:

             P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)

             G: 3AA : 8Aa : 3aa        3AA : 8Aa : 3aa.

             F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.

                   Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)

c) đúng

- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.

- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.

- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.

- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.

27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong thí nghiệm của Meselson và Stahl về cơ chế sao chép của DNA, vi khuẩn được nuôi trong môi trường chứa các nucleotide được đánh dấu bởi đồng vị nặng N15 trong một vài thế hệ, sau đó được chuyển sang nuôi trong môi trường có các nucleotide N14. Trong môi trường nuôi cấy mới, sau mỗi chu kỳ sao chép, DNA từ vi khuẩn được tách chiết và ly tâm trong ống nghiệm để phân tách DNA dựa theo tỷ trọng. Hãy cho biết trong các hình dưới đây, hình số mấy mô tả đúng nhất vị trí của các phân đoạn ly tâm DNA sau 2 chu kỳ sao chép?

Trong thí nghiệm của Meselson và Stahl về cơ chế sao chép của DNA, vi khuẩn được nuôi trong môi trường chứa các nucleotide được đánh dấu bởi đồng vị nặng N15 trong một vài thế hệ, sau đó được chuyển sang nuôi trong môi trường có các nucleotide N14. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3

28. Tự luận
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.

Chủng 1

R+ P+ O+ Z+ Y+ A-

 

Chủng 3

R- P+ O+ Z+ Y+ A+

Chủng 2

R+ P- O+ Z+ Y+ A+

Chủng 4

R+ P+ O- Z+ Y+ A+

R: lacI; P: vùng P, O: vùng O, Z, Y, A: lac(Z,Y,A).

Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ () chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?

Xem đáp án

Đáp án: 3. Chủng 1,3,4

29. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene. Bảng sau đây cho thấy kết quả của một nỗ lực nhằm xác định vị trí gene quy định màu mắt ở ruồi giấm. Biết rằng alen st+ quy định kiểu hình dại trội hoàn toàn so với st quy định mắt màu đỏ tươi. Những đột biến mất đoạn khác nhau (đoạn mất được kí hiệu “__”) được tạo ra với NST mang gene st+ (D1 đến D5) để tạo ra các thể dị hợp st/Dx (st là chiếc NST chứa allele lặn st).

Các nhà khoa học có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene. Bảng sau đây cho thấy kết quả của một nỗ lực nhằm xác định vị trí gene quy định màu mắt ở ruồi giấm. (ảnh 1)

 

Dựa vào những thông tin trên, gene st+ thuộc vùng số mấy trên NST?

Xem đáp án

ĐA: 6.

Ở dòng D3 đỏ tươi bị mất đoạn tương ứng 5-6

ở dòng D4 đỏ tươi mất đoạn tương ứng 6-7

Vậy gene st+  thuộc vùng số 6

30. Tự luận
1 điểm

Một loài động vật, tính trạng màu lông do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó có cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Khi trong kiểu gen có cả 2 gen trội A và B thì quy định màu đỏ và các kiểu gen còn lại quy định màu trắng. Khi kiểu gen không có alen lặn thì gây chết ở giai đoạn phôi. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình màu lông?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 13

Số kiểu gen ở giới đực:

• Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).

• Cặp gen B có 2 kiểu gen (XBY, XbY).

- Vì AAXBY bị chết ở giai đoạn phôi cho nên sổ kiểu gen ở đực là: 3 x 2 - 1 = 5 kiểu gen.

Số kiểu gen ở giới cái:

• Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).

• Cặp gen B có 3 kiểu gen (XBXB, XBXb, XbXb).

- Vì AAXBXB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở cái là 3 x 3 – 1 = 8 kiểu gen.

à Tính trạng màu mắt có số kiểu gen là 5 + 8 = 13 kiểu gen.

 

31. Tự luận
1 điểm

Một loàỉ thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Cặp nhiễm sắc thể số 1, xét 1 gen gồm có 3 alen là A, a, a1; cặp nhiễm sắc thể số 2, xét 1 gen gồm có 3 alen là B, b, b1; cặp nhiễm sắc thể số 3, xét 1 gen gồm có 2 alen là D, d; mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội, lặn hoàn toàn. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, ở loài này, các cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (A-B-D-) có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

* Trường hợp 1: Đột biến thể ba ở cặp NST số 1

® Số loại kiểu gen (A-B-D-) trong quần thể là: 6 x 3 x 2 = 36 (kiểu gen)

* Trường hợp 2: Đột biến thể ba ở cặp NST số 2

® Số loại kiểu gen (A-B-D-) trong quần thể là: 3 x 6 x 2 = 36 (kiểu gen)                   

* Trường hợp 3: Đột biến thể ba ở cặp NST số 3

® Số loại kiểu gen (A-B-D-) trong quần thể là: 3 x 3 x 3 = 27 (kiểu gen)

* Trường hợp 4: Số loại kiểu gen quy định 3 tính trạng trội (A-B-D-) ở thể lưỡng bội trong quần thể là:

3 x 3 x 2 = 18 (kiểu gen).

Vậy số loại kiểu gen tối đa quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng:36 + 36 + 27 + 18 = 117 (kiểu gen).

32. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:     Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B (ảnh 1)

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 12 – 13 sinh đứa con trai đầu lòng không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu  phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy )

Xem đáp án

Gợi ý đáp án:

- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.

Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.

- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.

 Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13

- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)

- Người 13:

     + Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)

      + Người số 8: XAYBb.

Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)

Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)

Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:

12Y ×  78 XA × (1− 13b ×310 b) =  63160 = 0,39375 ⸟ 39,4%