Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thành Thạch 2 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây đã phát hiện được những người bị hội chứng Klinefelter có kiểu NST giới tính XXY?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu di truyền phân tử.
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu di truyền tế bào.
Công nghệ DNA nhờ plasmid làm thể truyền thường được áp dụng cho tế bào nhận là đối tượng sinh vật nào sau đây?
Nấm men.
Thực vật.
Động vật.
Vi khuẩn.
Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa, nghiên cứu đã lựa chọn sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 - 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?
Lai xa.
Lai hữu tính.
Đa bội hoá.
Tạo dòng thuần.
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Giống lúa LYP9
(2) Giống lúa PR23
(3) Giống ca cao CCN51
(4) Cừu Dolly
(5) Cá chép V1
(6) Vịt pha ngan
(7) Đậu tương ZD91
Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?
3
4
5
6
Triplet nào sau đây làm khuôn tạo ra codon kết thúc dịch mã?
3’TGA5‘.
3’AAG5‘.
3’TAX5‘.
3’ATT5’.
Trong quy trình tách chiết DNA, hoá chất nào sau đây được sử dụng để kết tủa DNA?
NaOH.
Acetic acid.
Chất tẩy rửa
Ethanol lạnh.
Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
Aa × Aa.
AaBB × aaBB.
AB/aB×AB/aB.
XDXd × XDY.
Động vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở con ♂ là ZZ, con ♀ là ZW?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm.
Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
Gene B nằm ở vùng tương đồng của X và Y.
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
Gene M nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y.
Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên vùng nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình.
II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%.
IV. Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4:4:4:4:1:1:1:1.
3.
4.
2.
1.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 14. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba nhiễm của loài này khi đang ở kì đầu của nguyên phân là
13.
15.
28.
30.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
Kết thúc quá trình phân bào có thể tạo 4 loại giao tử.
Dùng colchicin xử lí hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
AaaaBBbb.
AAAaBBbb.
AAaaBBbb.
AAaaBbbb.
Ở ruồi giấm, allele mb+ quy định thân có lông, allele lặn mb quy định thân không có lông; allele e+ quy định màu thân bình thường, allele lặn e quy định thân màu gỗ mun; allele k+ quy định mắt bình thường, allele lặn k quy định mắt hình quả thận. Có 3 phép lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau, tạo ra đời F1. Sau đó, cho ruồi cái F1 của mỗi phép lai được lai phân tích, kết quả được mô tả trong Bảng 1. Từ kết quả thực nghiệm, nhà nghiên cứu đã nêu ra các bản đồ di truyền giả định về 3 gen này (hình 5).

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kết quả thí nghiệm cho thấy các gen đều nằm trên 1 NST.
II. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì cũng sẽ cho kết quả tương tự bảng 1.
III. Khoảng cách di truyền giữa mb và e là 11,7 cM.
IV. Ở Hình 5, bản đồ A là gần đúng nhất với kết quả thí nghiệm.
2.
3.
4.
1.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằmtrên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:
Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P | ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ | ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen |
F1 | 100% Cá ♂,♀ mắt đen | 100% Cá ♂,♀ mắt đen |
F2 | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ |
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.
Có 2 tế bào của cơ thể gà có kiểu gen AaZBW tiến hành giảm phân, trong đó có 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến. Theo lí thuyết, cóbao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sẽtạora8giao tử,trongđócó4giaotửđộtbiến.
II. Cóthểsẽtạora giaotửaZBWvớitỉlệ 12,5%.
III. CóthểsẽtạoragiaotửAZBWvớitỉlệ50%.
IV. Cóthểsẽtạo ra4 loại giao tử.
1.
2.
3.
4.
KhinóivềcácphântửRNAởtrongtếbàosinhdưỡngởngười,cóbaonhiêuphátbiểusau đâysai?
I. Trong3loạiRNA thìmRNA và tRNA bềnvữngnhất,rRNAđa dạngnhất.
II. Có cấu trúc2 mạch.
III. Trong 3loạiRNA thìcả tRNA,mRNA vàrRNAđềucóliênkếthydrogengiữa cácbase.
IV. Tấtcả RNAđềuđượctổnghợptrongnhânrồiđưara tế bàochấtđể thamgia quátrìnhdịchmã.
1.
4.
2.
3.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao trong chọn giống, người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến nào sau đây?
Đa bội.
Mất đoạn.
Dị bội.
Chuyển đoạn.
Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các alelle đột biến lặn a và b không tạo được các enzyme A và B tương ứng, alelle A và B là các alelle trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai?
Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
Chỉ bị bệnh H.
Chỉ bị bệnh G.
Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene (gene quy định một tínhtrạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene, tần số allele qua các thế hệ.

Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene Aa qua các thế hệ.
Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.
Đây là quần thể ngẫu phối.
F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Mỗi kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Dưới đây là sơ đồ lai trên cây hoa phấn của Correns. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là đúng hay sai?
| ♀Cây lá xanh | ♀ Cây lá trắng | ♀Cây lá đốm |
♂ Cây lá xanh | F1 Cây lá xanh | F1 Cây lá trắng | F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm |
♂ Cây lá trắng | F1 Cây lá xanh | F1 Cây lá trắng | F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm |
♂ Cây lá đốm | F1 Cây lá xanh | F1 Cây lá trắng | F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm |
Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố.
Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.
Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực.
Cho cây mẹ có kiểu hình lá đốm lai với cây bố có kiểu hình lá trắng F1 ở trên thì đời con có thể thu được các cây có kiểu hình: Lá xanh, lá trắng, lá đốm.
Hình A mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F).
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B.

Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gene.
Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản DNA. Dựa vào sơ đồ, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

[a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn, DNA polymerase, lygase
Mô tả một nửa của một đơn vị tái bản.
[b] đoạn này có đầu 3’OH để nucleotide tự do đầu tiên của mạch mới gắn vào.
Trình tự 12345 chính là CATGA.
Hình 11.2 dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.
Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.
Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.
Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh.

Biết rằng người số 6 không mang allele gây bệnh 1, người số 8 mang allele bệnh 2; gene gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Có thể xác định tối đa kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ trên?
Các gene A, B, G, H cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của một loài và khoảng cách giữa chúng được thể hiện trong bảng sau đây:
Khoảng cách giữa hai gene | Đơn vị (cM) |
|
A-H | 18 | |
A-B | 10 | |
B-H | 8 | |
A-G | 2 | |
H-G | 20 |
Trong các hình trên, hình số mấy mô tả đúng trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2?
Ở cùng một loài động vật, quan sát giảm phân cơ thể đực và cơ thể cái đều có kiểu gen AaBb, người ta ghi nhận được diễn biến NST được mô tả ở hình bên. Biết rằng trong quá trình giảm phân của cơ thể đực (hình b) có 90% tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 1 và 10% số tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 2; trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở tất cả các tế bào sinh trứng đều có diễn biến nhiễm sắc thể như hình bên.
|
Ngoài các sự kiện được mô tả trong 2 hình (a) và (b) thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.
Thực hiện phép lai giữa cơ thể đực và cái thu được các hợp tử F1. Trong số các hợp tử lệch bội thu được ở F1, hợp tử AABBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trong số các hình bên hình nào mô tả cấu trúc Operon Lac ở E. coli?

Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấytoàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 31 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?
Một đoạn phân tử protein có trình tự amino acid Val-Tyr-IIe-Lys-Phe. Biết các amino acid được quy định bởi các codon như sau:
Amino acid | Val | Tyr | IIe | Lys | Phe |
Codon | GUU, GUC, GUA, GUG | UAU, UAC | AUU, AUC, AUA | AAA, AAG | UUU, UUC |
Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu đoạn phân tử mRNA trưởng thành khác nhau cùng quy định đoạn phân tử protein nói trên?










