Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thái Thuận có đáp án - Đề 1
44 câu hỏi
Phần I (9,0 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Từ bảng số liệu sau về NST và hàm lượng DNA của tế bào người (Hàm lượng DNA trong tế bào 2n = 6,6 pg).
Cơ thể | A | B | C | D | E |
Hàm lượng DNA trong 1 tế bào soma | 6,6pg | < 6,6pg | > 6,6 pg | > 6,6pg | < 6,6pg |
Số NST trong 1 tế bào soma | 46 | 46 | 46 | 47 | 44 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ cơ thể D và cơ thể E mới là thể đột biến.
Cơ thể B có thể là người bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Cơ thể B, C, D, E đều là thể đột biến, cơ thể A không thể là thể đột biến.
Cơ thể C có thể là người bị Parkinson.
Bệnh phenylketonuria do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra, mất khả năng tổng hợp enzyme chuyển hoá phenylalanin làm amino acid này tích tụ gây tổn thương não của trẻ. Tác động từ môi trường theo cách nào sau đây có thể giúp giảm triệu chứng bệnh?
Giảm tới mức tối đa thức ăn chứa lipid.
Giảm tới mức tối đa thức ăn chứa carbohydrate.
Sử dụng thực phẩm tự nhiên ít protein.
Ăn kiêng, chỉ ăn thức ăn thực vật.
Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên.

Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?
Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1. A trội không hoàn toàn so với A1. Nhận định nào sau đây là sai về đột biến gene ?
Nếu allele A và allele A1 có số nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa có thể sẽ có số amino acid khác nhau.
Nếu gene A1 là gene trội so với gene A thì thể đột biến có kiểu gene là AA.
Nếu phân tử protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với phân tử protein do allele A mã hóa thì cơ thể mang allele A1 là thể đột biến.
Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide.
Gene M quy định tính trạng bình thường, trội hoàn toàn so với m quy định mù màu. Gene trên NST X (không có allele trên Y). Bố, mẹ bình thường, sinh một con trai mắc hội chứng Klinefelter và mù màu. Kiểu gene của bố mẹ và con trai là:
P: XMY, XMXm; F1: XmXmY
P: XMY, XmXm; F1: XmY
P: XMY, XmXm; F1: XmXmY
P: Xm Y, XmXm; F1: XMXmY
Đồ thị dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gene AA, Aa và aa với tần số các allele A và a trong một quần thể.

1,0 0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 0 q (a)
Tần số allele
Quan sát đồ thị và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.
II. Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
III. Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
IV. Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
4.
3.
1.
2.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Bd}}}} }\\{{\rm{bD}}}\end{array}\), khoảng cách giữa gen B với d là 20 cM tiến hành giảm phân tạo giao tử. Theo lí thuyết, trường hợp nào dưới đây đúng?
Giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo thì tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau.
Nếu không có trao đổi chéo và không phân ly ở giảm phân 1 tạo giao tử đột biến chiếm tỷ lệ 50%.
Giảm phân bình thường tạo giao tử BD chiếm tỷ lệ 10%.
Nếu không có trao đổi chéo và không phân ly trong giảm phân 2 ở một trong hai tế bào con thì tạo ra 4 loại giao tử.
Ở một loài thú, cho P thuần chủng chân cao, lông trắng lai với chân thấp lông đỏ thu được F1có tỉ lệ: 1 đực chân cao, lông đỏ: 1 cái chân thấp lông đỏ. Cho F1lai với nhau thu được F2:
Giớiđực | Giớicái |
3chân cao,lông đỏ:3 châncao, lông trắng: 1chân thấp,lông đỏ:1 chânthấp, lông trắng | 3chânthấp, lôngđỏ: 1chân cao,lông đỏ |
Nhậnđịnhnào dưới đây đúng?
Tính trạng màu sắc lông do một gene quy định, nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y.
ConcáiởthếhệF1cókiểugeneAAXBXb.
Tính trạng chiều cao chân di truyền theo quy luật tương tác gene.
ConđựcởthếhệP cókiểu geneAaXbY.
Phát biểu nào sau đây đúng về công nghệ gene?
Mục đích tạo sinh vật biến đổi gene giúp thay đổi bộ nhiễm sắc thể của loài.
Sinh vật biến đổi gene được tạo ra dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Chưa tạo được các động vật biến đổi gene phục vụ cho lợi ích của con người.
Chuyển gene trực tiếp vào các tế bào nhận để tạo ra các sinh vật biến đổi gene.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn chính xác mối tương quan giữa liều lượng phân bón và mức độ sinh trưởng của cây?

Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Tính trạng màu hoa do 1 locut gen nằm trên NST thường quy định, trong đó, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng.Cho 3 cây hoa đỏ đồng hợp giao phấn với cây hoa trắng, đời con thu được 84 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Giải thích nào là đúng về sựxuất hiện của cây hoa trắng?
Độtbiến số lượngNSTđãxảyratrong giảm phân củacâyhoa đỏ.
Độtbiến mất đoạnNSTmang allele aởcâyhoađỏ.
Độtbiến gene đãxảyratrong giảm phân củacâyhoatrắng.
Độtbiến số lượngNSThoặcđột biếngene đãxảyratrongnguyên phâncủacâyhoađỏ.
Ở người, PKU (phenylketone niệu) là một bệnh do rối loạn chức năng enzyme ở bước A trong chuỗi phản ứng đơn giản dưới đây và AKU (chứng kiềm niệu) là do kém hiệu quả của enzyme ở bước B.

Một người có bệnh PKU kết hôn với 1 người có bệnh AKU. Biết rằng cả 2 bệnh (PKU và AKU) đều không liên quan đến giới tính, bố mẹ đều không dị hợp tử. Những kiểu hình mong đợi cho con cái của họ là
một nửa số con của họ sẽ có PKU, nhưng nửa còn lại sẽ bình thường.
tất cả con của họ sẽ bình thường.
tất cả con của họ sẽ bị bệnh.
một nửa số con của họ sẽ có AKU, nhưng nửa còn lại sẽ bình thường.
Màulôngởchuộtdomộtgenecó3allelequyđịnh
Màulông | Allele | Kiểuditruyền |
Agouti | C | Trộisovớitấtcảcácalenkhác |
Đen | cᵇ | Trộisovớialenbạch tạng |
Bạchtạng | c | Lặnhoàntoàn |
Mộtnhàkhoahọc laimộtconchuộtlôngđen (kiểugene:cᵇc)vớimộtconchuộtlôngagouti(kiểu gene: Ccᵇ). Hãy cho biết ở đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
50%đờiconsẽcólôngagouti,25%cólôngđen,và25%cólôngbạchtạng.
50%đờiconsẽcólôngagouti,và50%sẽcólông đen.
25%đờiconsẽcólôngagouti,50%cólôngđen,và25%cólôngbạchtạng.
25%đờiconsẽcólôngagouti,và75%sẽcólông đen.
Các đường cong A, B, C trong đồ thị dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một loài linh trưởng.

Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tại thời điểm 0,1 giây tâm thất bắt đầu co.
Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất.
Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.
Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene nằm trên 1 cặp NST và các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
F1 chỉ có 1 loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gene.
F1 luôn có 4 loại kiểu gene.
F1 cây mang 1 allele trội gấp 2 lần cây mang 2 allele trội.
F1 chắc chắn có cây mang 2 allele trội.
Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là
hệ số di truyền.
mức phản ứng.
sự mềm dẻo kiểu hình.
thường biến.
Trong một gia đình, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD, do gene lặn trên NST X quy định). Một người mẹ không biểu hiện bệnh nhưng có 2 con trai đều mắc bệnh. Một trong hai con trai này kết hôn và có một con gái khỏe mạnh. Nhận định nào sau đây là đúng?
Bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ trong thế hệ thứ ba.
Bệnh chỉ xuất hiện ở thế hệ thứ hai và không di truyền tiếp.
Người cháu gái thế hệ thứ ba là người không mang gene lặn.
Người mẹ là người mang gene lặn.
Đồ thị hình bên thể hiện lượng CO2 hấp thụ của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm khác nhau trong ngày. Quan sát đồ thị và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Đây là thực vật C3 vì buổi trưa lượng CO2 hấp thụ giảm mạnh.
Vào ban đêm hợp chất malic acid được tạo ra làm giảm độ pH.
Cơ chế này giúp cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm.
Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đóng hạn chế thoát hơi nước.
Hình bên mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide từ một phân tử mRNA trong tế bào của một loài sinh vật nhân thực. Kết thúc quá trình này, chuỗi polypeptide được tạo ra có bao nhiêu amino acid?

11.
10.
8.
9.
Khi nói về hoạt động của tim và sự biến đổi huyết áp ở người bình thường, nhận định nào dưới đây không đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, sau đó giảm dần và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp giảm khi cơ thể mất máu hoặc khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy.
Mỗi chu kì tim gồm 3 pha, bắt đầu pha tâm nhĩ co, tâm thất co và cuối cùng pha dãn chung.
Tim đập nhanh, mạnh khi cơ thể hồi hộp hoặc khi khiêng vật nặng.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon Lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng 1 | R+ P+ O+ Z+ Y+ A- |
| Chủng 3 | R- P+ O+ Z+ Y+ A+ |
Chủng 2 | R+ P- O+ Z+ Y+ A+ | Chủng 4 | R+ P+ O- Z+ Y+ A+ | |
R: gen điều hòa; P: vùng khởi động, O: vùng vận hành, Z, Y, A: các gen cấu trúc. | ||||
Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?
2.
1.
4.
3
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử đang diễn ra. Phát biểu nào sau đây là sai?

Đơn phân tiếp theo được gắn vào đầu 3’ của phân tử đang hình thành.
Quá trình này có thể xảy ra ở pha G1 trong kỳ trung gian.
X là enzyme có khả năng tháo xoắn phân tử DNA.
Nguyên tắc được sử dụng trong quá trình này là bán bảo toàn và bổ sung.
Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gene của thế hệ F2.
Đời F2 có 16 loại kiểu gene, trong đó có 7 kiểu gene quy định hoa trắng
Đời F2 có 9 kiểu gene, trong đó có 4 kiểu gene quy định hoa đỏ.
Đời F2 có 16 loại kiểu gene, trong đó có 4 kiểu gene quy định hoa trắng.
Đời F2 có 9 kiểu gene quy định cây hoa đỏ, 7 kiểu gene quy định hoa trắng
Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gene, kết quả như hình bên.

Nhận định đúng là
A1 và A3 là allele gây bệnh và thai nhi là thể mang.
A2 và A3 là allele gây bệnh và thai nhi là thể mang.
A3 và A4 là allele gây bệnh và thai nhi bị bệnh.
A1 và A2 là allele gây bệnh và thai nhi không mang gene bệnh
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Phát biểu nào sau đây đúng?

Protein ức chế đang liên kết với vùng operator.
Chất 1 là allolactose.
Chất 2 là protein ức chế.
Vi khuẩn đang sống trong môi trường có lactose.
Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây sai?

D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Thông qua các cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là đơn vị cấu tạo nên protein.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Ở ngô (Zea mays L) là loài giao phấn,xétmộtlocuscóhaiallele (A, a),alleleAquyđịnh cây thâncao trộihoàntoànsovớialleleaquyđịnh cây thânthấp.Quầnthểbanđầu(P)cókiểuhình câythânthấpchiếmtỉ lệ25%.Saumộtthếhệngẫuphốivàkhôngchịutácđộngcủacácnhântốtiếnhoá,kiểuhình cây thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể (P) là
0,45AA :0,30Aa : 0,25aa.
0,25AA :0,50Aa : 0,25aa.
0,10AA :0,65Aa : 0,25aa.
0,30AA :0,45Aa : 0,25aa.
Ví dụ nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Chữa trị bệnh suy giảm miễn dịch thể kết hợp trầm trọng (SCID).
Sản xuất vaccine dựa trên thực vật.
Tạo giống lúa thơm ST25 cho gạo ngon nhất thế giới.
Bò chuyển gene β-lactoglubulin cho sữa có hàm lượng β-lactoglubulin cao.
PHẦN II (8,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tần số các kiểu gene là: 0,4\[\frac{{AB}}{{Ab}}Dd\]: 0,4\[\frac{{AB}}{{ab}}Dd\] : 0,2\[\frac{{AB}}{{ab}}dd.\]Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Ở F2, tần số allele A là 0,6.
Ở F4, có 12 loại kiểu gene.
Ở F3, kiểu gene \[\frac{{ab}}{{ab}}dd\]chiếm tỉ lệ \[\frac{{21}}{{128}}\].
Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ \[\frac{9}{{16}}\].
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA. Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngược tổng hợp mạch DNA có trình tự nucleotide bổ sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA. Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là RNA. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Trong tế bào sinh giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của NST. Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử (Hình 4a). Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ gene. Hình 4b mô tả quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở các sinh vật.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về nội dung hình trên?
Nhờ hiện tượng phiên mã ngược xảy ra ở tế bào sinh giao tử nên vật chất di truyền của loài không bị mất đi qua các thế hệ.
Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung hệ enzyme.
Ở tế bào nhân thực, vùng mã hóa gene tạo ra bằng enzyme phiên mã ngược từ mRNA dài hơn gene trên NST trong tế bào.
Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở HIV sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.
Phòng nghiên cứu sinh học phân tử của thầy Hoàng chuyên làm các thí nghiệm liên quan đến tách chiết và tạo DNA tái tổ hơp, ứng dụng trong công tác tạo vaccine…Em hãy xem sơ đồ tóm tắt các bước tạo dòng DNA tái tổ hợp và cho biết các nhận định sau đúng hay sai?

Thầy Hoàng tách chiết DNA từ plasmid nối vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận.
Mục đích của kĩ thuật PCR là khếch đại trình tự gene mục tiêu.
Vector tái tổ hợp là sản phẩm được tạo ra từ DNA bộ gen của tế bào cho và thể truyền plasmid.
Thầy Hoàng sàng lọc dòng DNA tái tổ hợp trong môi trường không có kháng sinh.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4; allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các allele A3 và alen A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Theo lý thuyết, các nhận định sau đúng hay sai?
Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F1 thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
Cho 1 cá thể lông đen lai với 1cá thể lông vàng, nếu đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì tối đa có 5 phép lai phù hợp.
Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông xám, đời F1 sẽ thu được tỉ lệ 2 lông đen: 1 lông xám: 1 lông trắng.
Cho cá thể lông xám lai với cá thể lông xám, trong số cá thể lông xám thu được ở đời F1, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.
Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Vậy phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh như sau:
+ Lấy trứng của mẹ (A) bệnh Alzheimer chọn lấy nhân và bỏ phần tế bào chất có gene ty thể đột biến.
+ Lấy trứng người phụ nữ cho trứng không bệnh Alzheimer (B) rồi bỏ nhân đi được trứng (B).
+ Cấy nhân (A) và trứng (B) rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm với tinh trùng của chồng phụ nữ A (chồng này là C) được hợp tử có nhân (AC) và tế bào chất (B).
+ Chuyển hợp tử vào vào mẹ (A) mang thai và sinh con bình thường (Z).
Nhận định nào sau đây đúng?
Con của họ (Z) mang hoàn toàn bộ gene trong nhân của vợ và chồng.
Con của họ (Z) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào chất từ bố và mẹ.
Con của họ (Z) chủ yếu mang phần gene ty thể từ phụ nữ bình thường mà không phải từ bố và mẹ.
Nếu là con trai (Z) khi có vợ bình thường thì gene ty thể của người phụ nữ (B) không còn truyền lại cho thế hệ sau nữa.
Hai hình vẽ dưới đây mô tả ảnh hưởng của nồng độ CO2 và nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Đường cong (I) và (II) ở Hình A mô tả cường độ quang hợp ở nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30 oC, chiếu sáng mạnh); đường cong (III) và (IV) ở Hình B mô tả sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp.

Thực vật có đường cong (III) có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là từ 15 - 20 oC và thực vật có đường cong (IV) có nhiệt tối ưu cho quang hợp là từ 40 - 45 oC.
Ở điều kiện nhiệt độ ổn định (30 oC), chiếu sáng mạnh, khi tăng nồng độ CO2 thì khả năng quang hợp của thực vật có đường cong (I) và đường cong (II) đều giảm.
(I) là đường cong của thực vật C4, (II) là đường cong của thực vật C3.
(III) là đường cong của thực vật C3, (IV) là đường cong của thực vật C4.
Hội chứng Angelman (AS) gây ra do đột biến gene ube3a. Những người bị ảnh hưởng (bệnh nhân) có biểu hiện chậm phát triển, suy giảm khả năng nhận thức và thường xuyên cười mà không có lý do rõ ràng. Phả hệ dưới mô tả kiểu di truyền của bệnh này ở một gia đình mang gene bệnh. Đột biến gene này đủ hiếm để có thể cho rằng không có hai người nào cùng mang gene bệnh kết hôn với nhau. Các cá thể màu trắng khỏe mạnh về kiểu hình.

Sửdụngthôngtinvàphảhệ,hãyxácđịnhmỗiphátbiểudướiđâylàđúnghay sai?
Đâylàđộtbiếnlặntrênnhiễmsắcthểthường.
DitruyềnMendellàkhôngđủđểgiảithíchvềkiểuditruyềncủabệnhAS.
Nếucáthể II-2sinhconthứba,thìđứatrẻ đóchắcchắn mắcAS,giốngnhưhaiđứacon đãsinh trước đó của cá thể II-2.
Nếu cá thể III-1 thụ thai với một phụ nữ không mang gene bệnh, thì xác suất con của họ mắc AS là 50%.
Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene. Trên các NST có trong tế bào Y có các gene tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.
Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.
X có bộ NST 2n = 8.
PHẦN III (3,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở một loài thú, cho lai cặp bố mẹ thuần chủng tương phản khác nhau về 2 cặp tính trạngmàu sắc lông và kích thước tai thu được đời con F1 đồng loạt lông đen, tai dài. Thực hiện phép lai giữa các con F1 giao phối với nhau thu được F2 kết quả như sau:
| Lôngđen,tai dài | Lôngvàng,tai dài | Lôngđen,taingắn | Lôngvàng,tai ngắn |
Giớicái | 72 | 56 | 0 | 0 |
Giớiđực | 37 | 27 | 35 | 29 |
Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gene quy định. Nếu cho các con đực lông đen, tai ngắn và các con cái lông đen, tai dài ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ con cái đồng hợp lặn về tất cả các cặp gene thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 2 chữ cố thập phân)
Cho trình tự một đoạn mRNA ở chủng E. coli kiểu dại bắt đầu từ bộ ba mã bắt đầu dịch mã (AUG) dưới đây cùng với trình tự mRNA tương ứng ở các chủng đột biến:
Kiểu dại 5’-...AUGACACAUCGAGGGGUGGUAAACCCUAAG...-3’
Độtbiến15’-...AUGACACAUCCAGGGGUGGUAAACCCUAAG...-3’
Độtbiến25’-...AUGACACAUCGAGGGGUGUAAACCCUAAG...-3’
Độtbiến35’-...AUGACGCAUCGAGGGGUGGUAAACCCUAAG...-3’
Độtbiến45’-...AUGACACAUUGAGGGGUGGUAAACCCUAAG...-3’
Các thể đột biến nào trong cácthểđộtbiếnnêuởtrên(kíhiệu1đến4)cóthểđượcphụchồi(độtbiến ngược)vềdạngkiểudạikhiđượcxửlývớihóachấtgâyđộtbiến5-BU? (Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Trong quá trình tái bản của gene D, ở lần tái bản thứ nhất đã có một phân tử 5-bromouracil (5BU) bắt cặp với A hoặc G, sau khi kết thúc lần tái bản thứ ba đã tạo ra bao nhiêu gene bình thường?
Cho biết các nhận định sau về hệ tuần hoàn kép ở chim và thú:
STT | Nội dung |
1 | Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2, trong tĩnh mạch luôn giàu CO2 |
2 | Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ |
3 | Máu trong tâm thất luôn bơm vào động mạch. |
4 | Máu trong tĩnh mạch luôn chảy về tim. |
5 | Tim có thể có 2, 3 hoặc 4 ngăn tùy vào môi trường sống |
6 | Máu từ tĩnh mạch về tim sẽ đổ vào tâm thất đầu tiên. |
7 | Tâm nhĩ trái sẽ có lực co bóp lớn nhất để tống máu đi nuôi cơ thể |
8 | Máu trong động mạch chủ và tĩnh mạch phổi là máu đỏ tươi (giàu O2). |
Những nhận định nào đúng? ( Viết theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)
Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operonlai”, trong đó chứa trình tự các gene củaoperon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (nhưhìnhdưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac. Trong mỗi điều kiện sauđây,những môi trường nào khuẩn lạc có khả năng phát triển? ( Viết thứ tự các môi trường từ nhỏ đến lớn).
Môitrườngnuôicấy | Đườngglucose | Đườnglactose | Aminoacidtryptophan |
1 | Có | Không | Không |
2 | Không | Có | Không |
3 | Có | Không | Có |
4 | Không | Có | Có |
Ởlúa nước (Oryza sativa),alleleAquyđịnhhạtcókhảnăngnảymầmtrênđấtbịnhiễmmặn,allelea quyđịnhhạtkhôngcókhảnăngnày.Mộtquầnthểđangởtrạngtháicânbằngditruyền về tính trạng trên, người tathu hoạch được tổngsố10000hạt.Đemgieocáchạtnàytrênmộtvùngđấtbịnhiễmmặncó6400hạtnảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉlệ hạt có kiểu gene đồng hợp tính theo lí thuyết là bao nhiêu phần trăm?








