Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thạch Thành 4 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Hình bên mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng và bốn người con A, B, C, D, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST.

Nếu vợ chồng này sinh con giả sử không xảy ra hiện tượng đột biến và trao đổi chéo thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ?
Hình C.
Hình D.
Hình B.
Hình A.
Ở vi khuẩn E. coli, operon lac có cụm gene cấu trúc gồm lacZ, lacY, lacA; trong đó gene lacZ qui định tổng hợp enzyme β-galactosidase. Người ta bổ sung X-gal và IPTG vào môi trường nuôi cấy để phát hiện sự có mặt và có hoạt tính của enzyme β-galactosidase thông qua màu sắc khuẩn lạc. Một số chủng E. coli được nuôi cấy trong các điều kiện khác nhau và thu được kết quả màu sắc khuẩn lạc được thể hiện ở bảng sau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Ở môi trường bổ sung lactose, operon lac của 3 chủng vi khuẩn thí nghiệm đều hoạt động.
Chủng đột biến B có thể bị đột biến mất chức năng ở gene lacZ của operon.
Sự có mặt và hoạt động chức năng của enzyme β-galactosidase làm khuẩn lạc có màu trắng.
Chủng đột biến A có thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ.
(4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử DNA là
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (5), (6).
Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào không đúng?

Hình trên mô tả quá trình phiên mã.
Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch khuôn của gene có chiều 3’ à 5’.
Quá trình này xảy ra trên mạch mang mã của gene có chiều 3’ à 5’.
Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài góp phần phản ánh
mức độ tiến hóa của loài.
tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.
số lượng gene của mỗi loài.
mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Giống lúa LYP9
(2) Giống lúa PR23
(3) Giống ca cao CCN51
(4) Ngô TM181
(5) Cá chép V1
(6) Vịt pha ngan
(7) Giống lúa MV2
Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai xa?
4
2
6
3.
kết quả F2 phân tính như sau:
Phép lai | Kiểu hình thân tính ở F2 | |
Cây cao | Cây thấp | |
F1 ´ cây X | 485 | 162 |
F1 ´ cây Y | 235 | 703 |
F1 ´ cây Z | 271 | 211 |
Phát biểu nào sau đây sai? Biết các genenằm trên các nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra.
Cây X có kiểu gene gồm 1 cặp gene dị hợp và 1 cặp gene đồng hợp trội.
F1 và cây Z đều mang 2 cặp gene dị hợp phân li độc lập.
Tính trạng chiều cao thân cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của 2 gene trội không allele.
Cho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 2 cây cao: 1 cây thấp.
Insulin là hormone điều hoà đường huyết gồm 2 chuỗi polypeptide được mã hoá do 2 gene trên NST thường. Để tổng hợp insulin với sinh khối lớn, gene mã hóa insulin được tổng hợp nhân tạo (cDNA) và được ghép vào plasmid bằng enzyme cắt giới hạn BamHI và enzyme nối ligase sau đó chuyển vào tế bào E. coli bằng phương pháp biến nạp. Các giai đoạn tạo E. coli tổng hợp hormone Insulin được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4) như hình bên dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi đề cập đến giai đoạn 1 trong kỹ thuật tạo E. coli tổng hợp hormone insulin?

Biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào E. coli.
Trộn, ủ plasmid với cDNA để tạo DNA tái tổ hợp.
Sử dụng enzyme ligase trong giai đoạn này để tạo DNA tái tổ hợp.
Sử dụng enzyme phiên mã ngược revertase để tổng hợp cDNA.
Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng nào sau đây?
Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài giao phối ngẫu nhiên.
Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng.
Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?
Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gene đều cho ưu thế lai F1 như nhau
Người ta thường dùng ưu thế lai F1 lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống
Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gene thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo.
Lai giữa các cơ thể bố mẹ thuần chủng có kiểu gene khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật
tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene allele.
phân li độc lập giữa các cặp gene không allele.
tương tác không trực tiếp giữa các gene không allele.
tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele.
Ở người, do cơ chế cân bằng liều lượng gene, những người có nhiều NST X sẽ chỉ có 1 chiếc được hoạt động, các NST X còn lại bị bất hoạt. Tuy nhiên, trên vùng tương đồng của X và Y có vùng PAR, ở đó, các gene không bị bất hoạt. Ngoài ra, ở các tế bào sinh giao tử, các NST X bất hoạt sẽ được hoạt hóa trở lại, đảm bảo quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Vùng PAR có chứa gene SHOX mã hóa cho một protein đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xương, và do đó ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao. Có 2 dạng đột biến trên NST X. Đột biến XXY gây hội chứng Klinefelter, đột biến XO gây hội chứng Turner. Nhận định nào sau đây sai?
Cơ chế phát sinh hội chứng Turner là đột biến trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ, cặp NST giới tính không phân li tạo ra giao tử n -1, giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường n.
Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Klinefelter cao hơn người nam bình thường nên người mang hội chứng Klinefelter cao hơn bình thường.
Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Turner giống người phụ nữ bình thường nên người mang hội chứng Turner có chiều cao giống người bình thường.
Có thể xét nghiệm di truyền tế bào ở giai đoạn phôi thai để sàng lọc trước sinh những trẻ mang hội chứng Klinefelter hoặc Turner.
Thành tựu nào sau đây được tạo ra bằng lai cải tiến giống ở vật nuôi?
Giống lợn ReHal.
Giống bò lai Sind.
Giống vịt pha ngan
Giống gà lai chọi F1.
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Thể đột biến | Thể đột biến 1 | Thể đột biến 2 | Thể đột biến 3 | Thể đột biến 4 |
Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Một loài có bộ NST 2n = 20, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gene dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này xảy ra hoán vị gene ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene ở nhiều nhất ở 1 cặp nhiễm sắc thể tại các cặp gene đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gene đang xét được tạo ra là bao nhiêu?
2048.
20480.
10240.
11264.
Quan sát hình ảnh sau về cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli:

Xét các phát biểu sau:
I. Hình ảnh trên mô tả hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose.
II.Vùng 2 được gọi là vùng vận hành, là vị trí mà chất X bám vào trong điều kiện môi trường không có lactose.
III. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa và một vùng kết thúc riêng.
IV. Trên mỗi phân tử mARN1 và mARN2 đều chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc.
I đúng, II đúng, III sai, IV sai.
I đúng, II sai, III đúng, IV sai.
I sai, II đúng, III sai, IV sai.
I sai, II sai, III đúng, IV đúng.
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gene không allele phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai allele trội cho quả tròn và khi không có allele trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gene nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
\[\frac{{A{\rm{D}}}}{{\overline {{\rm{ad}}} }}{\rm{Bb}}\].
\[\frac{{A{\rm{d}}}}{{\overline {{\rm{aD}}} }}{\rm{Bb}}\].
\[\frac{{A{\rm{d}}}}{{\overline {{\rm{AD}}} }}{\rm{BB}}\].
\[\frac{{B{\rm{D}}}}{{\overline {b{\rm{d}}} }}{\rm{Aa}}\]
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lý thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 5 allele trội chiếm tỉ lệ
17/30
13/30
4/7
1/3
Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gene khác nhau về màu mắt. Cho P thuần chủng con cái mắt đỏ lai với con đực mắt trắng được F1 tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3 là
81,25%.
18,75%
75%.
56,25%.
Phương pháp IVF “thụtinh trongống nghiệm”ở Việt Nam đãmất hơn 10năm đểchuẩn bị dohạnchế vềcơsở vậtchất,kỹthuật,nhânlựcchuyênmôn.Đếnngày30/4/1998,đánhdấumốcquantrọngchoIVFViệt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 3 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân có chứa bộ ba thứ nhất mã hóa amino acid trên mạch khuôn quy định mã mở đầu và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh. Nhận định nào sau đây đúng?

Hình 3
ĐểxuấthiệnmãkếtthúctrênphântửmRNAtrongtithểthì kí hiệu trênhìnhlànucleotideloạiU.
Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
PhântửmRNAtrongtithểcóhaibộba5’AUG3’nênsaukhithamgiadịchmãsẽtạorahai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
Vớiđoạngenetrongnhân,mạch5’TCATATGTACGATCGCAT3’ là mạch làm khuôn cho phiên mã.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Cấu trúc hóa học của AZT có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc hóa học củathymidine (một trong bốn đơn phân nucleotide của DNA). Mặc dù mức đáp ứng với AZT là khác nhau phụ thuộc vào từng bệnh nhân, nhưng nhìn chung sử dụng AZT có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho nhiều người mắc phải hội chứng AIDS. Biết rằng tác nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người là HIV, một loại retrovirus đặc trưng bởi cơ chế sao chép hệ gen RNA thông qua quá trình phiên mã ngược. Hình bên mô tả thời gian và tải lượng HIV, tế bào CD4 sau khi sử dụng AZT.

Giai đoạn đầu sử dụng thuốc AZT tải lượng virus giảm đáng kể do AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của HIV.
AZT không trực tiếp thực hiện chức năng điểu trị AIDS, AZT khi được phosphoryl hóa và chuyển đổi thành dạng AZT - triphosphat sẽ cạnh tranh với thymidine để được kết hợp vào chuỗi DNA.
Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần.
Một đột biến đã xảy ra ở hệ gen của virus, khiến cho ái lực của enzyme phiên mã ngược với AZT giảm xuống, cho phép enzyme phiên mã ngược có khả năng phân biệt rõ ràng giữa AZT và thymidine, do đó virus HIV có khả năng kháng lại tác động của AZT.
Hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất.
Với Ph của đất từ 4,5 đến 5,0 hoa có màu xanh, ở pH là 6,5 hoa có màu hồng và đỏ, ở pH>7,0 hoa có màu tím.
Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele để hình thành tính trạng.
Khả năng thay đổi màu hoa của cây cẩm tú cầu khi được trồng ở đất có độ pH khác nhau là một tính trạng di truyền đặc trưng của loài cây này.
Màu hoa thay đổi được giải thích là do khi trồng ở đất có độ pH khác nhau, khả năng hấp thụ AL3+ của cây cũng khác nhau.
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhómmáu B là 2,5%.
Khi nói về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1 ABAB+ 0,2 AbaB+ 0,3 ABaB+ 0,4 abab= 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A của quần thể (I3) là 0,4.
Một quần thể ban đầu có 100% kiểu gene Aa. Nếu quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ, sau đó ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng sẽ là 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gene được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng sau:
Dạng cơ thể
| Số lượng bản sao của mỗi gene trong một tế bào sinh dưỡng | |||||
Gene L | Gene M | Gene N | Gene K | Gene P | Gene Q | |
Lưỡng bội A | 2 | 2 | 7 | 2 | 2 | 2 |
Lưỡng bội B | 2 | 2 | 8 | 2 | 2 | 2 |
Thể đột biến I | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Thể đột biến II | 2 | 3 | 6 | 2 | 2 | 2 |
Thể đột biến III | 2 | 2 | 9 | 2 | 1 | 2 |
Thể đột biến IV | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 |
Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội.
Trong các thể đột biến trên, thể đột biến I và IV chỉ được hình thành do rối loạn phân li NST xảy ra ở quá trình giảm phân .
Thể đột biến II và III được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên NST.
Nếu gene N có 6.104 nucleotide thì gene N cũng có 6.104 liên kết phosphodieste nối giữa các nucleotide.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hình dưới đây mô tả quá trình truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Có bao nhiêu cơ chế di truyền không xảy ra trong nhân?

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gene có cả 2 loại allele trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội A quy định hoa vàng; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội B quy định hoa hồng; kiểu gene aabb quy định hoa trắng; hình dạng quả do cặp gene D, d quy định. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài : 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn : 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Cho cây ở thế hệ P thụ phấn cho các cây khác nhau trong loài, đời con của mỗi phép lai đều thu được 25% số cây hoa vàng, quả dài. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng, thu được toàn gà lông dài, màu đen. Cho gà trống giao phối với gà mái chưa biết kiểu gene thu được gồm 20 con gà mái lông dài, màu đen, 20 con gà mái lông ngắn, màu trắng, 5 con gà mái lông dài, màu trắng, 5 con gà mái lông ngắn, màu đen, tất cả gà trống của đều có lông dài, màu đen. Biết 1 gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gene của gà trống là bao nhiêu %?
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 12 – 13 sinh đứa con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh là bao nhiêu....% (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








