2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tây Tiền Hải (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tây Tiền Hải (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Người ta sử dụng enzyme trong quả dứa để tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì?

Tạo môi trường acid.

Cắt đứt DNA.

Tiêu diệt vi khuẩn.

Phân hủy protein.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?

Tăng cường sức sống của quần thể.

Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.

Giảm đa dạng di truyền.

Không ảnh hưởng đến quần thể.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene người, nhận định nào sau đây là sai?

Giải mã hệ gene người được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực y học, giám định pháp y và khoa học hình sự và di truyền học – sinh học phân tử

Việc giải mã thành công hệ gen của người đã mở ra nhiểu triển vọng trong chăm sóc sức khoẻ con người.

Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn, … thuộc ứng dụng trong lĩnh vực y học.

Thông qua phân tích trình tự gene đã giúp các nhà khoa học xây dựng bản đồ gene trong hệ gene ở người, từ đó có thể xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh di truyền và là cơ sở nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:

Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:   Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là (ảnh 1)

Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là

bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể X quy định.

bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể Y quy định.

bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả các tính trạng tương phản và sự sắp xếp NST ở giảm phân, allele quy định tính trạng thân cao và allele nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng 1 giao tử, giả thuyết trong suốt quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến?  Hình bên mô tả các tính trạng tương phản và sự sắp xếp NST ở giảm phân, allele quy định tính trạng thân cao và allele nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng 1 giao tử (ảnh 1)

Hoa tím.

Thân thấp.

Hạt trơn.

Hạt nhăn.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chu kì tế bào bị rối loạn dẫn đến các tế bào trong cơ thể phân chia liên tục có thể gây ra? 

bệnh đãng trí.

bệnh béo phì.

bệnh ung thư.

bệnh tiểu đường.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?

Trội không hoàn toàn.

Gene đa hiệu.

Tương tác gene không allele.

Gene đa allele

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người, tần số allele lặn gây bệnh bạch tạng là 0.02. Tính tỷ lệ người bình thường mang kiểu gen dị hợp tử trong quần thể.

1.92%.

3.92%.

4.80%.

6.40%.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giống lúa có kiểu gene như sau:

Giống 1. AABB                                      Giống 2. Aabb          Giống 3. aabb                                     Giống 4. AaBb

Số giống có đặc tính di truyền ổn định là    

1

3

2

4

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn năng suất của một giống được qui định bởi yếu tố nào sau đây?

Kĩ thuật chăm sóc.

Chế độ dinh dưỡng.

Điều kiện môi trường.

Kiểu gene

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, nhận định dưới đây sai?

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, nhận định dưới đây sai? (ảnh 1)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.

Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodiester để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, có thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:    

Đột biến bạch tạng do gene trong nhân.

Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp.

Đột biến bạch tạng do gene trong ribosome.

Đột biến bạch tạng do gene trong ty thể.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide.

Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide.   Kí hiệu X và Y lần lượt là    A. amino acid và liên kết hydrogen.  B. amino acid và liên kết peptide.    C. glucose và liên kết peptide.   D. amino acid và liên kết  (ảnh 1)

Kí hiệu X và Y lần lượt là   

amino acid và liên kết hydrogen.

amino acid và liên kết peptide.

glucose và liên kết peptide.

amino acid và liên kết phosphodiester.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể  2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb1. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới.

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể  2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg.  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Thể đột biến (tb2) là đột biến mất đoạn NST.

Thể đột biến (tb3) là đột biến đảo đoạn NST.

Thể đột biến (tb4) là đột biến tứ bội.

Thể đột biến (tb5) là đột biến thể ba.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? (ảnh 1)

(1). Đây là sơ đồ quá trình phiên mã diễn ra ở tế bào nhân thực.

(2). Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ lần lượt tương ứng với đầu 5’, 3’, 5’ của chuỗi polynucleotide.

(3). Tại thời điểm đang xét, chuỗi polypeptide được tổng hợp từ ribosome 1 có số amino acid nhiều nhất.

(4). 3 ribosome cùng trượt trên phân tử mRNA1 gọi là polysome giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân của 1 tế bào lưỡng bội? Hình nào sau đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân của 1 tế bào lưỡng bội?    A. Hình IV.  B. Hình III.  C. Hình I  D. Hình II. (ảnh 1)

Hình IV.

Hình III.

Hình I

Hình II.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “-’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1.

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “-’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là 

0,22 và 0,22.

0,22 và 0,38.

0,38 và 0,22.

0,38 và 0,38.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?

Tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể gồm 4 chiếc.

Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp nhiễm sắc thể đều chứa 3 chiếc.

Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.

Tế bào sinh dục thừa 1 nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vậy có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính.Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?

XXX, XO

XXX, XXY

XXY, XO

XXX, XX

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kỹ thuật tạo ra phân tử DNA mang nguồn gốc từ 

một loài.

hai loài.

một cơ thể.

một tế bào.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là 

sử dụng các tác nhân hoá học.

thay đổi môi trường.

sử dụng các tác nhân vật lí.

lai giống.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến điểm một gene nm trong tithể gây nên chứng động kinh ởngười. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đc điểm di truyn củabnh trên?

Nếu mẹ bình thường,bố bị bệnh thì tất cả congái củahọ đu bị bệnh.

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thìtất cả các con trai củahọ đu bị bnh.

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giớimà không gặp ở nam giới.

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các concủahọ bị bệnh do nhận gene từ mẹ.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bông trồng ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52, trong đó có 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26 gồm toàn nhiễm sắc thể lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26 gồm toàn nhiễm sắc thể nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây sai với loài bông trồng ở Mỹ?

Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ

Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.

Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

Không có khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi hàm lượng DNA trong chu kỳ tế bào, bắt đầu từ pha G1 và đến khi kết thúc nguyên phân?

Hình nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi hàm lượng DNA trong chu kỳ tế bào, bắt đầu từ pha G1 và đến khi kết thúc nguyên phân? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (7,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho bảng số liệu về đặc điểm của 3 giống lúa như sau:

Đặc điểm

Cây mẹ: Giống lúa OM2517

Cây bố: Giống lúa IR58025A

Cây con: Giống lúa OM6976

Năng suất

Trung bình

Cao

Cao

Chất lượng gạo

Trung bình

Tốt

Tốt

Chống chịu sâu bệnh

Tốt

Kém

Tốt

Thời gian sinh trưởng

Trung bình

Ngắn

Ngắn

Khả năng thích nghi

Tốt

Kém

Tốt

         Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về thông tin trên?

a)

Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.

ĐúngSai
b)

Giống lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.

ĐúngSai
c)

Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.

ĐúngSai
d)

Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gene AA, Aa và aa với tần số các allele A và a trong một quần thể. 

Đồ thị  biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gene AA, Aa và aa với tần số các allele A và a trong một quần thể.  (ảnh 1)

Quan sát đồ thị và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai? 

a)

Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.

ĐúngSai
b)

Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.

ĐúngSai
c)

Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.

ĐúngSai
d)

Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

HìnhAmôtảmoạnnhiễmsắcthểtừtếbàotuyếnnướcbọtcủaấutrùngruồigiấmcó6băng(kí kiệu từ 1đến 6) tươngng vi 6 locusgenekhácnhau chưa biết trật tựtrên nhiễm sc thể(kí hiệutừ A đến F).Cácnhànghiêncuđãphânlpđưc5thdhợptvđtbiếnmtđonnhimscth(tIđến V)xuấtpháttmtdòngruigimmangkiugeneđồnghpkiudiởttcả6locusgene(hình vẽ).Khitiếnhànhlaigiamithđtbiếnmấtđon(từIđếnV)vicùngmtdòngruigiấm đồng hpvcácđộtbiếnln ticả6locusgene(kíhiệu tađếnf)thuđưckếtquảởbngB

 Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể  (ảnh 1)

Phân tích c dữ liệu trên, theo lí thuyết, hãy cho biết phát biểu nào Đúng,phát biểu nào Sai?

a)

Từ cácđột biến này cóthể xácđịnh được trình tự cáclocus gene trên nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

Đoạn mấtIII chứa 3 locus C, D và F.

ĐúngSai
c)

Trình tự các locus gene là C – D – F– A – E –B.

ĐúngSai
d)

CholaihaidòngruồigiấmđộtbiếnmấtđoạnIIvàIVvớinhausẽthuđược50%conlaicókiểu hình dại.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa đỏ; allele B quy định quả dài trội hoàn toàn so với allele b quy định quả tròn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn. Trong số các phát biểu sau, Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về F1 Đúng hay Sai?

a)

Có tối đa 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím, quả dài.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ kiểu hình cây hoa tím quả tròn luôn lớn hơn cây hoa đỏ quả tròn.

ĐúngSai
c)

Trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn có thể chiếm tỉ lệ 50%.

ĐúngSai
d)

Đời con có tối đa 4 loại kiểu hình và tối thiểu 2 loại kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Phenylketonuria (PKU) là một trong những bệnh gây rối loạn chuyển hoá các chất trong cơ thể người có cơ chế gây ra bệnh liên quan trực tiếp đến amino acid Phenylalanine và Tyrosine, các hoạt chất đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra Serotonin, Catechlamine – là chất dẫn truyền thần kinh, Melanin và các hormone tuyến giáp trong cơ thể.

Trẻ sơ sinh mắc bệnh Phenylketonuria phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt enzyme Phenylalanine Hydroxylase. Điều này gây ra những rối loạn trong quá trình chuyển hoá Phenylalanine thành Tyrosine. Khả năng hấp thu Phenylalanine trong thức ăn không có sự kiểm soát sẽ gây ra tình trạng tích tụ Phenylalanine bên trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí.

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về bệnh Phenylketonuria?

a)

Cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.

ĐúngSai
b)

Bệnh Phenylketonuria là do lượng amino acid Tyrosine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.

ĐúngSai
c)

Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện được bệnh sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa Phenylalanine ở một lượng hợp lí.

ĐúngSai
d)

Bệnh Phenylketonuria là do đột biến ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid Phenylalanine thành Tyrosine trong cơ thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng trên một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau được mô tả ở hình bên dưới. Các tế bào khác của cơ thể này diễn ra quá trình phân bào bình thường. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?               Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng trên một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau được mô tả ở hình bên dưới.  (ảnh 1)

a)

Trên cây này có 2 loại tế bào đột biến khác nhau về số lượng NST.

ĐúngSai
b)

Giai đoạn (e) có một cặp nhiễm sắc thể không phân li.

ĐúngSai
c)

Ở giai đoạn (d), tế bào này có 8 phân tử DNA.

ĐúngSai
d)

Cây này thuộc thể đột biến lệch bội.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền trong tế bào:

Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền trong tế bào: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Đây là cơ chế nhân đôi DNA.

ĐúngSai
b)

Mạch khuôn 3’-5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.

ĐúngSai
c)

Mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.

ĐúngSai
d)

Nếu trong quá trình này thiếu enzyme lygase thì mạch mới bổ sung với mạch 5’-3’ bị đột biến

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ở người tính trạng nhóm máu theo hệ thống ABO do sự tương tác giữa 3 allele IA (kháng nguyên A), IB (kháng nguyên B) và IO (không tạo kháng nguyên). Một người đàn ông nhóm máu A lấy vợ nhóm máu B, đứa con đầu lòng nhóm máu O. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mang cả 2 loại kháng nguyên A, B là bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, A nằm trên nhiễm sắc thể quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B nằm ở lục lạp quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, xác suất thu được cây thân cao, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Vào năm 2016, bằng kỹ thuật loại trừ gen gây bệnh trong ti thể ở đời con, các nhà khoa học Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh, sinh ra người con khoẻ mạnh không mang gene bệnh. Quy trình được mô tả trong hình dưới đây. Hãy cho biết, ti thể bình thường là chú thích số bao nhiêu ?

Vào năm 2016, bằng kỹ thuật loại trừ gen gây bệnh trong ti thể ở đời con, các nhà khoa học Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh (ảnh 1)

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một gene (B) ở sinh vật nhân sơ có Adenine (A) bằng 300 nucleotide, Guanine (G) chiếm 40%. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide thứ 23 là A - T bằng G - C làm cho bộ ba đột biến mã hóa amino acid khác so với bộ ba khi chưa đột biến và trở thành gene đột biến (b). Chuỗi polypeptide do gene đột biến (b) tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do gene bình thường (B) ở amino acid thứ mấy (không tính amino acid mở đầu)?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

mtloàiđộngvt,genquyđnhđộdàicánhnmtrênnhimsắcthtngcó2alen,alenA quyđnhcánhdàitrộihoàntoànsovialenaquyđnhcánhngắn.Chocácconđccánhdàigiaophi ngẫunhiên vicácconicánhngắn(P),thuđưcF1 gm75%sốconcánhdài,25%sốconcánh ngn. TiếptcchoF1 giao phốingu nhiênthuđưc F2. Theolíthuyết,ởF2 số concánh ngn chiếmtl bằng bao nhiêu? (Hãy làm tròn đến số thập phân số hai).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?

(1) Tạo giống cà chua có gene sản sinh ethylene bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

(2) Lai các dòng thuần khác nhau, chọn lọc các biến dị tổ hợp.

(3) Tạo giống lúa chuyển gene tổng hợp β-carotene – lúa gạo vàng.

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội – không hạt.

(5) Tạo dòng thuần chủng.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack