Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tân Yên số 1 - Bắc Ninh có đáp án
44 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở tế bào nhân thực, cơ chế di truyền nào sau đây không dựa trên nguyên tắc bổ sung?
Tái bản.
Phiên mã.
Hoàn thiện mRNA.
Dịch mã.
Hình bên mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nên nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?
(1) và (2).
Β. (1) và (3).
(2) và (3).
(3) và (4).
Sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Quá trình 1 diễn ra ở đối tượng nào?
Vi khuẩn.
Nấm.
Virus HIV.
Virus viêm gan B (HBV).
Ở người, bệnh động kinh, Alzheimer… do đột biến gene ti thể. Khi nói về đặc điểm di truyền của các bệnh trên, nhận định nào sau đây đúng?
Mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh.
Các bệnh này chỉ gặp ở nữ giới, không gặp ở nam giới.
Bố bị bệnh, mẹ bình thường thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.
Nếu lấy nhân trứng của người mẹ bị bệnh rồi chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân từ người không bị bệnh, cho thụ tinh nhân tạo thì con sinh ra bị bệnh.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu đươc F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?
Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 2 : 1.
Có thể gồm toàn cá thể dị hợp 2 cặp gene.
Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1.
Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.
Cơ thể thực vật có bộ NST 2n = 16, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gene dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị gene ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các gene đang xét. Theo lí thuyết, số giao tử tối đa về các gene đang được xét tạo ra là
4096.
1024.
2304.
2048.
Ởmộtloàithựcvật,xéthaicặpgenecùngnằm trênmộtcặpnhiễm sắcthểthường, alleleAquy địnhthâncaotrộihoàntoànso với alleleaquyđịnhthânthấp;alleleBquyđịnhhoađỏ trộihoàntoàn sovới allelebquyđịnhhoatrắng.Chocáccâythâncao,hoatrắnggiaophấnvới các câythânthấp,hoatrắng (P), thuđượcF1gồm87,5%câythâncao,hoatrắngvà12,5%câythânthấp,hoatrắng.Chobiếtkhôngxảyra độtbiến.Theolíthuyết,nếuchocác câythâncao,hoatrắngở thếhệPgiaophấnngẫunhiênvới nhauthì thu được đờicon có số câythân cao, hoa trắngchiếmtỉ lệ
23,4375%.
87,5625%.
98,4375%.
91,1625%.
Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 6 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.

Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây đúng?
Giao tử mang 2 allele trội chiếm tỉ lệ 5/12.
Giao tử (n+1) chiếm tỉ lệ 1/6.
Giao tử không mang allele trội chiếm 1/2.
Giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 2/3.
Một tế bào sinh giao tử ở một loài sinh vật có kí hiệu BbXDY khi giảm phân có sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể thường trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường. Loại giao tử không được tạo ra là
bbY.
BBXD.
BbY.
Y.
Ở gà, giả sử một tế bào của cơ thể có kiểu gene AaZBW giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng?
Luôn sinh ra giao tử mang nhiễm sắc thể W với tỉ lệ 50%.
Tế bào này khi giảm phân sẽ luôn tạo ra 4 loại giao tử.
Loại giao tử AW luôn chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu sinh ra giao tử mang gene aZB thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%.
Ởmộtloài độngvật,xéthaigenephânliđộc lập, mỗigene quyđịnh mộttínhtrạng,cácalleletrộilà trội hoàntoàn vàcảhaigeneđềubiểu hiệnở cảhaigiới. Chobiếtở loài này cócặp NSTgiới tínhlàXXvàXY.Nếukhôngxéttínhđực vàtínhcáithìquầnthểcótối đasáuloạikiểuhìnhvềhaitínhtrạng này;sốloạikiểugeneở giớiđựcgấphailầnsốloạikiểugeneởgiới cái.Theolíthuyết, phátbiểu nàosauđâyđúng?
Trongquần thể,sốloạigiaotửcái nhiềuhơnsốloạigiaotửđực .
Trong quầnthểcótối đa378kiểuphéplaivềhai gene trên.
Haigene nàynằm trênhai cặp NSTthườngkhácnhau.
Mộtcáthểgiảmphântạoratối đa8loại giao tử vềhaigene trên.
Hình dưới đâymô tả sơđồ phảhệmột bệnh di truyền ở người, bệnh do mộttronghai allele củamộtgenequyđịnh.KếtquảphântíchcácđoạnDNAmangcácalleletrêngenenàycủa11người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di.

Phân tích hình, xácđịnhquyluật có nhiều khảnăngchi phối tính trạng trên?
Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene trội nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Gene lặn nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Bảng sau để chỉ ra sự có mặt biểu thị số “1” hay vắng mặt biểu thị số “0” của các tính trạng X, Y, Z ở loài I, II, và III. Cây nào sau đây phản ánh chính xác dữ liệu trong bảng?

Loài | Tính trạng | ||
| X | Y | Z |
I | 1 | 1 | 0 |
II | 1 | 1 | 1 |
III | 1 | 0 | 0 |
Nhóm ngoài (0) | 0 | 0 | 0 |
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Hóa thạch loài khủng long dưới nước chỉ ra rằng chúng có vây ở lưng và vây đuôi, giống cá, mặc dù vậy họ hàng gần gũi nhất của nó lại là các loài bò sát ở cạn, chúng không có vây lưng và vây đuôi. Vậy vây lưng, vây đuôi của khủng long dưới nước và cá là
cơ quan tương đồng.
ví dụ về tiến hóa đồng quy.
ví dụ về tiến hóa phân li.
cơ quan thoái hóa.
Một người nông dân sử dụng, thuốc diệt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là
các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.
chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ dại đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.
cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chất, quang hợp kém hiệu quả hơn.
cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sóng sót và sinh sản hơn.
Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp
giải trình tự gene.
chỉnh sửa gene.
chuyển gene.
gây đột biến gene.
Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Trong đó, con đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng màu xanh nhạt, con đực của loài Pundamilia nyererei có lưng màu đỏ nhạt. Khi nuôi các con đực và cái của hai loài này trong hai bể cá, một bể chiếu ánh sáng bình thường và một bể chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng trông cùng màu; kết quả cho thấy trong bể chiếu ánh sáng bình thường, cá cái chỉ giao phối với cá đực cùng màu, còn trong bể chiếu ánh sáng đơn sắc xảy ra hiện tượng cá cái giao phối với cá đực khác màu. Nhận định nào sau đây về hiện tượng này là sai?

Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài theo con đường cách li tập tính.
Sự giao phối có lựa chọn tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc.
Sự giao phối xảy ra giữa cá cái và cá đực khác màu chứng tỏ chúng thuộc cùng một loài.
Nếu chiếu ánh sáng đơn sắc, sự giao phối giữa cá đực và cái khác màu tạo con lai bất thụ thì có thể kết luận Pundamilia pundamilia và Pundamilia nyererei đã phân li thành hai loài.
Nghiên cứu sựthayđổi thành phần kiểu gene ở mộtquần thểqua4 thế hệliên tiếp, người tathu đượckết quả sau:
Thành phần kiểugene | Thếhệ F1 | Thếhệ F2 | Thếhệ F3 | Thếhệ F4 |
AA | 0,5 | 0,6 | 0,65 | 0,675 |
Aa | 0,4 | 0,2 | 0,1 | 0,05 |
aa | 0,1 | 0,2 | 0,25 | 0,275 |
Nhân tố gâynên sự thayđổi thành phần kiểugenecủaquần thể trên quacácthế hệlà
đột biến.
giao phối ngẫu nhiên.
phiêu bạt di truyền.
giao phối khôngngẫunhiên.
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này

Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
Phổi loài nào không có phế nang?
Chim.
Ếch.
Hổ.
Rắn.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng suất sinh học của các loài thực vật sau: ngô, lúa, dứa.
lúa → ngô → dứa
lúa → dứa → ngô
dứa → lúa → ngô
dứa → ngô→ lúa.
Tiến hành thí nghiệm như sau
- Ống nghiệm 1: Pyruvate acid + dịch nghiền tế bào
- Ống nghiệm 2: Pyruvate acid + ti thể
- Ống nghiệm 3: Glucose + dịch nghiền tế bào
- Ống nghiệm 4: Glucose + ti thể
Đưa cả 4 ống nghiệm vào tủ ấm trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Sau một thời gian ống nghiệm nào không giải phóng khí CO2?
Ống nghiệm 1.
Ống nghiệm 2.
Ống nghiệm 3.
Ống nghiệm 4.
Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện với các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích nguyên nhân.

Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?
Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.
Loại bỏ galactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.
Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.
Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.
Xét hai gene nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Genethứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), genethứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 nhiễm sắc thể 21). Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.
Allele | Bố | Mẹ | Con |
A1 | + | + | + |
A2 | - | + | + |
A3 | + | - | + |
Dựa vào kết quả ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?
Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.
Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.
Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.
Nếu người bố có kiểu gene B1B2, người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con có thể có kiểu gene B1B1B2.
Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã mất trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác (phụ nữ A) cũng nhận đứa trẻ này là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ A và bé trai để xét nghiệm DNA.
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Đối chiếu cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính Y của người ông với bé trai.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

2.
4.
1.
3.
Hình sau mô tả các thành phần cấu trúc của nucleic acid, trong đó (1) là đường pentose, (2) là nhóm phosphate, từ (3) đến (7) là các nitrogeneous base.

Đơn phân của RNA không có thành phần số
(7).
(4).
(1).
(2).
Bệnh Phenylketon niệu (PKU) do một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định; tỉ lệ mắc bệnh là khoảng 1/10000 ca sinh ở người da trắng và người Đông Á. Người bị bệnh PKU do đột biến nên không tổng hợp được enzyme phenylalanine hydroxylase làm cho phenylalanine trong thức ăn không được chuyển hóa thành tyrosine và tích tụ trong cơ thể; não là cơ quan chính bị ảnh hưởng, có thể là do sự rối loạn của myelin hoá. Phát biểu nào dưới đây sai về bệnh PKU?
Trong gia đình có tiền sử dương tính với bệnh PKU, một đứa trẻ có thể được chẩn đoán về khả năng mắc bệnh trước khi sinh bằng phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào.
Bệnh PKU có thể được phát hiện sớm bằng cách đo trực tiếp nồng độ phenylalanine hoặc xét nghiệm hoạt tính enzyme phenylalanine hydroxylase ở gan của trẻ sơ sinh.
Người bị bệnh PKU cần ăn kiêng với những nguồn protein có chứa phenylalanine.
Trẻ em mắc bệnh PKU cần bổ sung tyrosine trong chế độ ăn hàng ngày vì đây là một amino acid thiết yếu của cơ thể.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không bị nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem đi trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
64/81.
9/16.
8/9.
2/3.
Để thực hiện thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật, học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình dưới: thí nghiệm 1 sử dụng hạt đang nảy mầm, thí nghiệm 2 sử dụng dạt khô, đặt bình vào chỗ tối. Sau 2 - 3 giờ, rót nước cất từ từ, từng ít một qua phễu vào trong bình chứa hạt; quan sát hiện tượng ở cốc nước vôi trong. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?

Cốc nước vôi trong ở thí nghiệm 1 vẩn đục.
Khí xuất hiện trong bình có thành phần chủ yếu là O2.
Việc rót nước cất vào phễu để đẩy khí O2 vào cốc nước vôi trong.
Lượng khí được đẩy vào cốc nước vôi trong ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là tương đương nhau.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.

Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.
Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra cả loại tinh trùng bình thường và đột biến.
Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.
Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tế bào sinh tinh bên tạo ra giao tử aBDd có tỉ lệ 5%.
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập.

Xác định được tối đa kiểu gene của 8 người trong phả hệ.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 63/160.
Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang allele gây bệnh A và không mang allele gây bệnh B của cặp 12-13 là 49/240.
Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.
Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O2, CO2, CO đến nhịp tim của chuột, một số bước sau đã được thực hiện:

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.
- Bước 2: Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng. Chuẩn bị bốn buồng thí nghiệm có áp suất mỗi loại khí (mmHg) khác nhau được thể hiện ở Bảng 1. Trong đó, Buồng I chứa không khí tiêu chuẩn (đối chứng).
- Bước 3: Đo nhịp tim của chuột bằng thiết bị cảm biến.
- Bước 4: Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 4 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm.
- Bước 5: Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.
Để xác định ảnh hưởng của khí CO2, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng I và Buồng III.
Để xác định ảnh hưởng của khí CO, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng II và Buồng IV.
Chuột ở Buồng III sẽ không có sự sai khác về nhịp tim đo được ở bước 3 và ở bước 5.
Nếu sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm thì nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.
Ởngười, xéthaicặpgenephânliđộclậptrênnhiễmsắcthểthường, cácgenenàyquyđịnhcác enzymekhác nhau cùng thamgia vào quá trình chuyểnhóa các chấttrong cơ thểtheo sơ đồsau:

CácalleleđộtbiếnlặnavàbkhôngtạođượccácenzymeAvàBtương ứng,alleleAvàBlàcácalleletrội hoàntoàn.KhichấtAkhôngđượcchuyển hóathànhchấtBthìcơthể bịbệnhH.KhichấtBkhôngđược chuyểnhóathànhsảnphẩmPthìcơthểbịbệnhG.KhichấtAđượcchuyểnhóahoàntoànthànhsản phẩmPthìcơthểkhôngbịhaibệnhtrên.MộtngườiđànôngbịbệnhHkếthônvớingườiphụnữbịbệnh G.Biết rằng khôngxảy ra độtbiếnmới.
Bịđồng thờicảhai bệnhG vàH.
Các allele thuộc các gene khác nhau tương tác trực tiếp.
ChỉbịbệnhG.
Không bịđồngthờicảhai bệnhG vàH.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, các enzyme cắt giới hạn là công cụ rất hữu hiệu nhờ khả năng cắt DNA tại trình tự nhận biết đặc hiệu. Hình dưới đây mô tả một đoạn DNA dài 21 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide) của một loại virus gây bệnh ở người có chứa các điểm cắt của 3 enzyme A, B, C và một plasmid X có chứa 2 điểm cắt của enzyme C và A rất gần nhau . Khi cắt đoạn DNA của virus bằng tổ hợp 2 enzyme A và C thu được các đoạn DNA có kích thước 3, 5, 6 và 7kb. Biết các phản ứng cắt xảy ra hoàn toàn. Người ta cắt DNA virus, đồng thời cắt mở vòng plasmid X bằng cùng enzyme C. Sau đó, gắn đoạn DNA virus đã cắt vào plasmid X bằng enzyme ligase thành công, tạo plasmid Y. Plasmid Y được cắt kiểm tra bằng các enzyme A, B một cách độc lập.

Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.
Enzyme giới hạn C có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Plasmid Y có kích thước 23 kb.
Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn A thì có thể tạo ra 2 đoạn DNA có kích thước 6 kb và 17 kb hoặc 5 kb và 18 kb.
Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B.

Từ các đột biến này có thể xác định được trình tự các locus gene trên nhiễm sắc thể.
Đoạn mất III chứa 3 locus c, d và f.
Trình tự các locus gene là c – d – f – a – e – b.
Cho lai hai dòng ruồi giấm đột biến mất đoạn II và IV với nhau sẽ thu được 50% con lai có kiểu hình dại.
Quátrìnhgiảmphânbìnhthườngcủamộtcâylưỡng bội(câyB),xảyratraođổichéotạimột điểmduynhấttrêncặpnhiễmsắcthểsố2đãtạoratốiđa128loạigiaotử.Quansátquátrìnhphânbào củamộttế bào(tếbàoM)củamộtcây(câyA)cùngloàivớicâyB,người tapháthiệntrongtếbàoMcó 14nhiễmsắcthểđơnchiathành2nhómđềunhau,mỗinhómđangphânlivềmộtcựccủatếbào.Cho biếtkhôngphátsinhđộtbiếnmớivàquátrìnhphânbàocủatếbàoMdiễn rabìnhthường.
Cây B cóbộ nhiễmsắcthể2n = 14.
Tếbào M có thểđangở kì sau củaquá trình giảmphân II.
KhiquátrìnhphânbàocủatếbàoMkếtthúc,tạoratếbàoconcóbộnhiễmsắcthểlệchbội(2n+1).
CâyA cóthểlà thểba.
Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 mô tả cây phát sinh chủng loại được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogenous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi kí hiệu (M, N, O và P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).

Đột biến (f) và (g) có thể là đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide (1) hoặc (5).
Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (3), (4) và (5).
Các loài kí hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự là I → III → II → IV.
Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (1).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu trong tâm thất của 3 người (được kí hiệu với các mã số như sau: người bình thường có mã số 1082; bệnh nhân 1 có mã số 1083; bệnh nhân 2 có mã số 1084). Mỗi bệnh nhân bị một khuyết tật khác nhau về van tim bên trái. Bệnh nhân nào bị hẹp van động mạch chủ?
| Áp lực trong tâm thất (mmHg) | Thể tích máu trong tâm thất | ||
| Tâm trương tối đa | Tâm thu tối đa | Ngay khi kết thúc tống máu | Khi đầy máu |
1082 | 10 | 120 | 40 | 120 |
1083 | 20 | 140 | 80 | 135 |
1084 | 10 | 100 | 10 | 139 |
Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài sinh vật đang trong quá trình phân bào bình thường. Tổng số chromatid của 88 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?

Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino aicd cung cấp cho quá trình dịch mã bị giảm 300 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hoá của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Các nhà khoa học đã thu thập chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) của các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil của Mỹ thu được số lượng chuột sáng màu và tối màu ở bảng sau:
Khu vực | Số chuột sáng | Số chuột sẫm |
Vùng Mid | 36 | 64 |
Vùng O'Neil | 168 | 32 |
Biết màu sắc chuột do một gene có 2 allele quy định và kiểu hình màu sẫm của chuột túi đá là do allele lặn quy định, các quần thể chuột đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Cho hai quần thể chuột ở vùng Mid và vùng O’Neil giao phối với nhau sinh ra chuột con, theo lý thuyết, tỉ lệ chuột con mang allele lặn là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Ở ruồi giấm, allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Ruồi cánh dài, mắt đỏ x Ruồi cánh dài, mắt trắng, thu được F1 gồm 100% ruồi cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 x F1, thu được F2 có ruồi cánh ngắn, mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho ruồi cánh dài, mắt đỏ F2 giao phối với nhau, thu được F3. Theo lí thuyết, số ruồi cánh dài, mắt đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:
1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.
2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








