2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tân Yên số 1 - Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tân Yên số 1 - Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ở tế bào nhân thực, cơ chế di truyền nào sau đây không dựa trên nguyên tắc bổ sung?

Tái bản.

Phiên mã.

Hoàn thiện mRNA.

Dịch mã.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nên nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?

Hình bên mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nên nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?   A. (1) và (2). Β. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (3) và (4). (ảnh 1)

(1) và (2).

Β. (1) và (3).                

(2) và (3).

(3) và (4).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Quá trình 1 diễn ra ở đối tượng nào?

Sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Quá trình 1 diễn ra ở đối tượng nào?   A. Vi khuẩn.  B. Nấm.  C. Virus HIV.  D. Virus viêm gan B (HBV). (ảnh 1)

Vi khuẩn.

Nấm.

Virus HIV.

Virus viêm gan B (HBV).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh động kinh, Alzheimer… do đột biến gene ti thể. Khi nói về đặc điểm di truyền của các bệnh trên, nhận định nào sau đây đúng?

Mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh.

Các bệnh này chỉ gặp ở nữ giới, không gặp ở nam giới.

Bố bị bệnh, mẹ bình thường thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

Nếu lấy nhân trứng của người mẹ bị bệnh rồi chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân từ người không bị bệnh, cho thụ tinh nhân tạo thì con sinh ra bị bệnh.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu đươc F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 2 : 1.

Có thể gồm toàn cá thể dị hợp 2 cặp gene.

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1.

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể thực vật có bộ NST 2n = 16, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gene dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị gene ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các gene đang xét. Theo lí thuyết, số giao tử tối đa về các gene đang được xét tạo ra là

4096.

1024.

2304.

2048.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

mộtloàithcvật,xéthaicặpgenecùngnằm trênmộtcặpnhiễm sắcthểthưng, alleleAquy địnhthâncaotrộihoàntoànso vi alleleaquyđịnhthânthấp;alleleBquyđịnhhoađỏ trộihoàntoàn sovi allelebquyđịnhhoatrắng.Chocáccâythâncao,hoatrắnggiaophấnvi các câythânthp,hoatrắng (P), thuđưcF1gồm87,5%câythâncao,hoatrắngvà12,5%câythânthấp,hoatrắng.Chobiếtkhôngxảyra độtbiến.Theolíthuyết,nếuchocác câythâncao,hoatrắngở thếhệPgiaophấnngẫunhiênvi nhauthì thu đưc đicon có số câythân cao, hoa trắngchiếmtỉ lệ

23,4375%.

87,5625%.

98,4375%.

91,1625%.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 6 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.

 Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 6 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 1 tế bào  (ảnh 1)

   Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây đúng?    

Giao tử mang 2 allele trội chiếm tỉ lệ 5/12.

Giao tử (n+1) chiếm tỉ lệ 1/6.

Giao tử không mang allele trội chiếm 1/2.

Giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 2/3.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh giao tử ở một loài sinh vật có kí hiệu BbXDY khi giảm phân có sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể thường trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường. Loại giao tử không được tạo ra là

bbY.

BBXD.

BbY.

Y.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, giả sử một tế bào của cơ thể có kiểu gene AaZBW giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng?

Luôn sinh ra giao tử mang nhiễm sắc thể W với tỉ lệ 50%.

Tế bào này khi giảm phân sẽ luôn tạo ra 4 loại giao tử.

Loại giao tử AW luôn chiếm tỉ lệ 25%.

Nếu sinh ra giao tử mang gene aZB thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

mộtloài độngvật,xéthaigenephânliđộc lập, mỗigene quyđịnh mộttínhtrạng,cácalleletrộilà trội hoàntoàn cảhaigeneđềubiểu hiệncảhaigiới. Chobiếtloài nàycặp NSTgiới tínhXXXY.Nếukhôngxéttínhđựctínhcáithìquầnthểtối đasáuloạikiểuhìnhvềhaitínhtrạng này;sốloạikiểugeneở giớiđựcgấphailầnsốloạikiểugenegiới cái.Theothuyết, phátbiểu nàosauđâyđúng?

Trongquần thể,sốloạigiaotửcái nhiềuhơnsốloạigiaotửđực .

Trong quầnthểtối đa378kiểuphéplaivềhai gene trên.

Haigene nàynằm trênhai cặp NSTthườngkhácnhau.

Mộtthểgiảmphântạoratối đa8loại giao tử vềhaigene trên.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đâymô tả sơđồ phảhệmột bệnh di truyền ở người, bệnh do mộttronghai allele củamộtgenequyđịnh.KếtquảphântíchcácđoạnDNAmangcácalleletrêngenenàycủa11người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di.

Hình dưới đây mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. (ảnh 1)

 

Phân tích hình, xácđịnhquyluật có nhiều khảnăngchi phối tính trạng trên?

Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gene trội nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

Gene lặn nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau để chỉ ra sự có mặt biểu thị số “1” hay vắng mặt biểu thị số “0” của các tính trạng X, Y, Z ở loài I, II, và III. Cây nào sau đây phản ánh chính xác dữ liệu trong bảng?

 Bảng sau để chỉ ra sự có mặt biểu thị số “1” hay vắng mặt biểu thị số “0” của các tính trạng X, Y, Z ở loài I, II, và III. Cây nào sau đây phản ánh chính xác dữ liệu trong bảng? (ảnh 1)

Loài

Tính trạng

 

X

Y

Z

I

1

1

0

II

1

1

1

III

1

0

0

Nhóm ngoài (0)

0

0

0

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa thạch loài khủng long dưới nước chỉ ra rằng chúng có vây ở lưng và vây đuôi, giống cá, mặc dù vậy họ hàng gần gũi nhất của nó lại là các loài bò sát ở cạn, chúng không có vây lưng và vây đuôi. Vậy vây lưng, vây đuôi của khủng long dưới nước và cá là

cơ quan tương đồng.

ví dụ về tiến hóa đồng quy.

ví dụ về tiến hóa phân li.

cơ quan thoái hóa.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nông dân sử dụng, thuốc diệt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là

các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.

chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ dại đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.

cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chất, quang hợp kém hiệu quả hơn.

cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sóng sót và sinh sản hơn.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp 

giải trình tự gene.

chỉnh sửa gene.

chuyển gene.

gây đột biến gene.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Trong đó, con đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng màu xanh nhạt, con đực của loài Pundamilia nyererei có lưng màu đỏ nhạt. Khi nuôi các con đực và cái của hai loài này trong hai bể cá, một bể chiếu ánh sáng bình thường và một bể chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng trông cùng màu; kết quả cho thấy trong bể chiếu ánh sáng bình thường, cá cái chỉ giao phối với cá đực cùng màu, còn trong bể chiếu ánh sáng đơn sắc xảy ra hiện tượng cá cái giao phối với cá đực khác màu. Nhận định nào sau đây về hiện tượng này là sai?

Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản.  (ảnh 1)

Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài theo con đường cách li tập tính.

Sự giao phối có lựa chọn tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc.

Sự giao phối xảy ra giữa cá cái và cá đực khác màu chứng tỏ chúng thuộc cùng một loài.

Nếu chiếu ánh sáng đơn sắc, sự giao phối giữa cá đực và cái khác màu tạo con lai bất thụ thì có thể kết luận Pundamilia pundamilia Pundamilia nyererei đã phân li thành hai loài.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sựthayđổi thành phn kiểu gene ở mộtqun thểqua4 thế hệliên tiếp, người tathu đượckết quả sau:

Thành phn kiểugene

Thếhệ F1

Thếhệ F2

Thếhệ F3

Thếhệ F4

AA

0,5

0,6

0,65

0,675

Aa

0,4

0,2

0,1

0,05

aa

0,1

0,2

0,25

0,275

Nhân tố gâynên sự thayđổi thành phn kiểugenecủaqun thể trên quacthế hệlà

đột biến.

giao phối ngu nhiên.

phiêu bạt di truyền.

giao phối khôngngunhiên.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này

Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này  (ảnh 1)

Điểm 1.

Điểm 2.

Điểm 3.

Điểm 4.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổi loài nào không có phế nang?

Chim.

Ếch.

Hổ.

Rắn.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng suất sinh học của các loài thực vật sau: ngô, lúa, dứa.

lúa → ngô → dứa

lúa → dứa → ngô

dứa → lúa → ngô

dứa → ngô→ lúa.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như sau

- Ống nghiệm 1: Pyruvate acid + dịch nghiền tế bào

- Ống nghiệm 2: Pyruvate acid + ti thể

- Ống nghiệm 3: Glucose + dịch nghiền tế bào

- Ống nghiệm 4: Glucose + ti thể

Đưa cả 4 ống nghiệm vào tủ ấm trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Sau một thời gian ống nghiệm nào không giải phóng khí CO2?

Ống nghiệm 1.

Ống nghiệm 2.

Ống nghiệm 3.

Ống nghiệm 4.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện với các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích nguyên nhân.

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện với các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ và gan to (ảnh 1)

Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?

Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.

Loại bỏ galactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.

Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.

Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai gene nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Genethứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), genethứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 nhiễm sắc thể 21). Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?   

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Nếu người bố có kiểu gene B1B2, người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con có thể có kiểu gene B1B1B2.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã mất trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác (phụ nữ A) cũng nhận đứa trẻ này là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?   

Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.

Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ A và bé trai để xét nghiệm DNA.

Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.

Đối chiếu cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính Y của người ông với bé trai.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?     (ảnh 1)

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau mô tả các thành phần cấu trúc của nucleic acid, trong đó (1) là đường pentose, (2) là nhóm phosphate, từ (3) đến (7) là các nitrogeneous base.

Hình sau mô tả các thành phần cấu trúc của nucleic acid, trong đó (1) là đường pentose, (2) là nhóm phosphate, từ (3) đến (7) là các nitrogeneous base.   Đơn phân của RNA không có thành phần số  A. (7). B. (4). C. (1). D. (2). (ảnh 1)

Đơn phân của RNA không có thành phần số

(7).

(4).

(1).

(2).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Phenylketon niệu (PKU) do một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định; tỉ lệ mắc bệnh là khoảng 1/10000 ca sinh ở người da trắng và người Đông Á. Người bị bệnh PKU do đột biến nên không tổng hợp được enzyme phenylalanine hydroxylase làm cho phenylalanine trong thức ăn không được chuyển hóa thành tyrosine và tích tụ trong cơ thể; não là cơ quan chính bị ảnh hưởng, có thể là do sự rối loạn của myelin hoá. Phát biểu nào dưới đây sai về bệnh PKU?

Trong gia đình có tiền sử dương tính với bệnh PKU, một đứa trẻ có thể được chẩn đoán về khả năng mắc bệnh trước khi sinh bằng phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào.

Bệnh PKU có thể được phát hiện sớm bằng cách đo trực tiếp nồng độ phenylalanine hoặc xét nghiệm hoạt tính enzyme phenylalanine hydroxylase ở gan của trẻ sơ sinh.

Người bị bệnh PKU cần ăn kiêng với những nguồn protein có chứa phenylalanine.

Trẻ em mắc bệnh PKU cần bổ sung tyrosine trong chế độ ăn hàng ngày vì đây là một amino acid thiết yếu của cơ thể.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không bị nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem đi trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

64/81.

9/16.

8/9.

2/3.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực hiện thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật, học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình dưới: thí nghiệm 1 sử dụng hạt đang nảy mầm, thí nghiệm 2 sử dụng dạt khô, đặt bình vào chỗ tối. Sau 2 - 3 giờ, rót nước cất từ từ, từng ít một qua phễu vào trong bình chứa hạt; quan sát hiện tượng ở cốc nước vôi trong. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?

Để thực hiện thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật, học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình dưới: thí nghiệm 1 sử dụng hạt đang nảy mầm, thí nghiệm 2 sử dụng dạt khô,  (ảnh 1)

Cốc nước vôi trong ở thí nghiệm 1 vẩn đục.

Khí xuất hiện trong bình có thành phần chủ yếu là O2.

Việc rót nước cất vào phễu để đẩy khí O2 vào cốc nước vôi trong.

Lượng khí được đẩy vào cốc nước vôi trong ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là tương đương nhau.

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên.  (ảnh 1)

a)

Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.

ĐúngSai
b)

Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra cả loại tinh trùng bình thường và đột biến.

ĐúngSai
c)

Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.

ĐúngSai
d)

Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tế bào sinh tinh bên tạo ra giao tử aBDd có tỉ lệ 5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập.

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập.  (ảnh 1)

a)

Xác định được tối đa kiểu gene của 8 người trong phả hệ.

ĐúngSai
b)

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 63/160.

ĐúngSai
c)

Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang allele gây bệnh A và không mang allele gây bệnh B của cặp 12-13 là 49/240.

ĐúngSai
d)

Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O2, CO2, CO đến nhịp tim của chuột, một số bước sau đã được thực hiện:

Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O2, CO2, CO đến nhịp tim của chuột, một số bước sau đã được thực hiện:  - Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến. (ảnh 1)

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.

- Bước 2: Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng. Chuẩn bị bốn buồng thí nghiệm có áp suất mỗi loại khí (mmHg) khác nhau được thể hiện ở Bảng 1. Trong đó, Buồng I chứa không khí tiêu chuẩn (đối chứng).

- Bước 3: Đo nhịp tim của chuột bằng thiết bị cảm biến.

- Bước 4: Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 4 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm.

- Bước 5: Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.

a)

Để xác định ảnh hưởng của khí CO2, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng I và Buồng III.

ĐúngSai
b)

Để xác định ảnh hưởng của khí CO, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng II và Buồng IV.

ĐúngSai
c)

Chuột ở Buồng III sẽ không có sự sai khác về nhịp tim đo được ở bước 3 và ở bước 5.

ĐúngSai
d)

Nếu sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm thì nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Ởngưi, xéthaicặpgenephânliđộclptrênnhiễmsắcthểthưng, cácgenenàyquyđịnhcác enzymekhác nhau cùng thamgia vào quá trình chuyểnhóa các chấttrong cơ thểtheo sơ đồsau:

Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

CácalleleđộtbiếnlặnavàbkhôngtạođưccácenzymeAvàBtương ứng,alleleAvàBlàcácalleletrội hoàntoàn.KhichấtAkhôngđưcchuyển hóathànhchấtBthìcơthể bịbnhH.KhichấtBkhôngđưc chuynhóathànhsảnphẩmPthìcơthểbịbệnhG.KhichấtAđưcchuyểnhóahoàntoànthànhsản phẩmPthìcơthểkhôngbịhaibệnhtrên.MộtngưiđànôngbịbệnhHkếthônvingưiphụnữbịbệnh G.Biết rằng khôngxy ra độtbiếnmi.

a)

Bịđồng thicảhai bnhG vàH.

ĐúngSai
b)

Các allele thuộc các gene khác nhau tương tác trực tiếp.

ĐúngSai
c)

ChỉbịbnhG.

ĐúngSai
d)

Không bịđồngthicảhai bệnhG vàH.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, các enzyme cắt giới hạn là công cụ rất hữu hiệu nhờ khả năng cắt DNA tại trình tự nhận biết đặc hiệu. Hình dưới đây mô tả một đoạn DNA dài 21 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide) của một loại virus gây bệnh ở người có chứa các điểm cắt của 3 enzyme A, B, C và một plasmid X có chứa 2 điểm cắt của enzyme C và A rất gần nhau . Khi cắt đoạn DNA của virus bằng tổ hợp 2 enzyme A và C thu được các đoạn DNA có kích thước 3, 5, 6 và 7kb. Biết các phản ứng cắt xảy ra hoàn toàn. Người ta cắt DNA virus, đồng thời cắt mở vòng plasmid X bằng cùng enzyme C. Sau đó, gắn đoạn DNA virus đã cắt vào plasmid X bằng enzyme ligase thành công, tạo plasmid Y. Plasmid Y được cắt kiểm tra bằng các enzyme A, B một cách độc lập.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, các enzyme cắt giới hạn là công cụ rất hữu hiệu nhờ khả năng cắt DNA tại trình tự nhận biết đặc hiệu.  (ảnh 1)

a)

Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
b)

Enzyme giới hạn C có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

ĐúngSai
c)

Plasmid Y có kích thước 23 kb.

ĐúngSai
d)

Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn A thì có thể tạo ra 2 đoạn DNA có kích thước 6 kb và 17 kb hoặc 5 kb và 18 kb.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B.

Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F).  (ảnh 1)

a)

Từ các đột biến này có thể xác định được trình tự các locus gene trên nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

Đoạn mất III chứa 3 locus c, d và f.

ĐúngSai
c)

Trình tự các locus gene là c – d – f – a – e – b.

ĐúngSai
d)

Cho lai hai dòng ruồi giấm đột biến mất đoạn II và IV với nhau sẽ thu được 50% con lai có kiểu hình dại.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Quátrìnhgimphânbìnhthưngcủamộtcâylưng bội(câyB),xảyratraođổichéotạimột điểmduynhấttrêncặpnhiễmsắcthểsố2đãtạoratốiđa128loạigiaotử.Quansátquátrìnhphânbào củamộttế bào(tếbàoM)củamộtcây(câyA)cùngloàivicâyB,ngưi tapháthiệntrongtếbàoMcó 14nhiễmscthểđơnchiathành2nhómđềunhau,mỗinhómđangphânlivềmộtcựccủatếbào.Cho biếtkhôngphátsinhđộtbiếnmivàquátrìnhphânbàocủatếbàoMdiễn rabìnhthưng. 

a)

Cây B cóbộ nhiễmsắcthể2n = 14.

ĐúngSai
b)

Tếbào M có thểđangở kì sau củaquá trình giảmphân II.

ĐúngSai
c)

KhiquátrìnhpnocủatếoMkếtthúc,toratếoconcóbnhimscthlệchbội(2n+1).

ĐúngSai
d)

CâyA cóthểlà thểba.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 mô tả cây phát sinh chủng loại được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogenous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi kí hiệu (M, N, O và P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).                                             

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc.  (ảnh 1)

a)

Đột biến (f) và (g) có thể là đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide (1) hoặc (5).

ĐúngSai
b)

Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (3), (4) và (5).

ĐúngSai
c)

Các loài kí hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự là I → III → II → IV.

ĐúngSai
d)

Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (1).

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu trong tâm thất của 3 người (được kí hiệu với các mã số như sau: người bình thường có mã số 1082; bệnh nhân 1 có mã số 1083; bệnh nhân 2 có mã số 1084). Mỗi bệnh nhân bị một khuyết tật khác nhau về van tim bên trái. Bệnh nhân nào bị hẹp van động mạch chủ?

 

Áp lực trong tâm thất (mmHg)

Thể tích máu trong tâm thất

 

Tâm trương tối đa

Tâm thu tối đa

Ngay khi kết thúc tống máu

Khi đầy máu

1082

10

120

40

120

1083

20

140

80

135

1084

10

100

10

139

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài sinh vật đang trong quá trình phân bào bình thường. Tổng số chromatid của 88 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?

Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài sinh vật đang trong quá trình phân bào bình thường. Tổng số chromatid của 88 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino aicd cung cấp cho quá trình dịch mã bị giảm 300 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hoá của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA,  (ảnh 1)

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học đã thu thập chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) của các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil của Mỹ thu được số lượng chuột sáng màu và tối màu ở bảng sau:

Khu vực

Số chuột sáng

Số chuột sẫm

Vùng Mid

36

64

Vùng O'Neil

168

32

Biết màu sắc chuột do một gene có 2 allele quy định và kiểu hình màu sẫm của chuột túi đá là do allele lặn quy định, các quần thể chuột đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Cho hai quần thể chuột ở vùng Mid và vùng O’Neil giao phối với nhau sinh ra chuột con, theo lý thuyết, tỉ lệ chuột con mang allele lặn là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Ruồi cánh dài, mắt đỏ x Ruồi cánh dài, mắt trắng, thu được F1 gồm 100% ruồi cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 x F1, thu được F2 có ruồi cánh ngắn, mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho ruồi cánh dài, mắt đỏ F2 giao phối với nhau, thu được F3. Theo lí thuyết, số ruồi cánh dài, mắt đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.

2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack