Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sơn Động (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 2
44 câu hỏi
I. PHẦN I: ( 7,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Hình vẽ bên mô tả pha tối trong tế bào quang hợp của 3 nhóm thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật này đều có chất [3] tham gia chu trình đầu tiên giống nhau là CO2 khí quyển.
II. Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật này đều có chất [4] giống nhau là CO2.
III. Chu trình (b) khác (c) ở vị trí và thời điểm của hai chu trình.
IV. Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật này đều có chất [5] giống nhau là chất hữu cơ, sản phẩm cuối cùng của quang hợp.
2.
4.
1.
3.
Mộtnhàsinh vậthọc lần lượt loại bỏ từng loại enzyme tham giavào quá trình nhân đôi DNA để xác định ảnh hưởng của mỗi loại enzyme đối với quá trình này. Trong một thí nghiệm, sau khi tách hai mạch DNA, cô ấy thấy nhiều đoạn DNA/RNA ngắn cũng như một số đoạn DNA dài. Loại enzyme nào sau đây có khả năng cao nhất là bị thiếu?
DNA polymerase.
RNA primase.
Helicase.
DNA ligase.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở chim bồ câu? 
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:
Phép lai | P (thuần chủng) | F1 |
1 | ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi | 100% Đỏ thẫm |
2 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm | ♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi |
3 | ♀ Đỏ thẫm x ♂ Trắng | 100% Đỏ thẫm |
4 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng | 100% Đỏ tươi |
Tính trạng màu mắt của ruồi giấm di truyền theo quy luật nào sau đây?
Tính trạng do đa gene quy định.
Tính trạng do gene nằm trong ti thể quy định.
Tính trạng do gene đa hiệu quy định.
Tính trạng do gene đa allele quy định.
Hình ảnh dưới đây mô tả 3 dạng ống tiêu hoá ở động vật.

Giả sử bạn có 3 con thú nuôi trong trang trại, con thứ nhất có ống tiêu hóa dạng A, con thứ hai có ống tiêu hóa dạng B và con thứ ba có ống tiêu hóa dạng C. Trong quá trình nuôi, cả 3 đều bị nhiễm một loại vi khuẩn gây bệnh và phải điều trị bằng cùng một loại thuốc kháng sinh (theo đúng chỉ định của bác sĩ thú y). Nếu thuốc kháng sinh được đưa vào cơ thể theo đường uống thì hoạt động tiêu hóa của con nào sẽ bị ảnh hưởng mạnh nhất?
Loài B
Loài C
Loài A
Cả 3 loài ảnh hưởng như nhau.
Trong nội dung thực hành quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định một nhóm học sinh thu được kết quả:
- Tiêu bản 1: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 1 chiếc.
- Tiêu bản 2: Tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều có 3 chiếc.
- Tiêu bản 3: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc.
Kết luận nào là đúng khi nói về dạng đột biến nhiễm sắc thể ở 3 tiêu bản trên?
Tiêu bản 1 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 2, 3 thuộc đột biến đa bội.
Têu bản 2 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến đa bội.
Tiêu bản 3 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 2 thuộc đột biến lệch bội.
Tiêu bản 2 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến lệch bội.
Cho các thành tựu sau, đâu khôngphải là thành tựu của công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với cá hồi bình thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Giống “lúa vàng” có gene tổng hợp nên tiền chất của vitamin A.
Màu da ở người do 3 gene không allele tác động. Người có kiểu gene AABBDD (tổng hợp được nhiều sắc tố melanin nhất nên có màu da sẫm màu nhất) lấy người có kiểu gene aabbdd không có khả năng tổng hợp sắc tố nên có da trắng nhất. Những người có kiểu gene AaBbDd có màu da sẫm ở mức trung bình giữa hai kiểu gene trên. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về ba cặp gene AaBbDd kết hôn và 3 cặp gene này nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau thì sẽ tạo ra tới 64 tổ hợp gene ở đời con với 7 nhóm kiểu hình theo tỉ lệ: 1:6:15:20:15:6:1. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Màu da do 3 gene tác động cộng gộp.
Mức sẫm màu da là do sự có mặt càng nhiều allele trội.
Người da trắng có kiểu gene đồng hợp lặn.
Trong 7 kiểu hình ở đời con, kiểu hình chiếm tỉ lệ 20/64 mang 4 allele trội.
Phép lai P: Ab/aB x ab/ab thu đươc F1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thế mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
20%.
10%.
40%.
30%.
Nghiên cứu cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở ruồi giấm được minh họa sau:
Nhận định sau đây là sai về sơ đồ này?
Ruồi giấm có 4 cặp NST.
Cặp NST giới tính của ruồi cái: XX, ruồi đực: XY.
Ruồi cái, kí hiệu nhân lưỡng bội là: 2n = 6A + XX.
Xét NST giới tính, con cái giảm phân có đột biến cặp NST giới tính cho 2 loại giao tử .
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?

I. Khi chim hít vào, các túi khí sẽ phồng lên, lồng ngực nở ra.
II. Khi chim thở ra, các túi khí sẽ xẹp lên, lồng ngực hẹp ra.
III. Khi hít vào các túi khí phồng to lên.
VI. Khi thở ra các túi khí dãn và tăng thể tích.
1.
2.
3.
4.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau, đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm và bình 4 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 3.
Nhiệt độ ở bình 2 và bình 4 đều tăng.
Nồng độ O2 bình 1 và bình 3 đều giảm.
Nồng độ O2 ở cả 4 bình đều tăng.
Một nam học sinh 17 tuổi khoẻ mạnh, thời gian gần đây bạn ấy thực hiện chế độ ăn như sau: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein: 150 g, lipid: 50 g, carbohydrate: 200 g. Em hãy tham khảo bảng dưới đây và cho biết: Học sinh này cần thay đổi chế độ ăn như thế nào?
| Nhu cầu theo khuyến nghi của Viện dinh dưỡng |
Năng lượng(kcal) | 2.500 - 2820 |
Protein (g) | 74 |
Lipid (g) | 63 - 94 |
Cacbohydrate (g) | 400 - 440 |
Giảm protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.
Tăng protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.
Giảm protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.
Tăng protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.
Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không allele (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:

Nhận định nào sau đây sai?
Màu vỏ ốc do 2 gene không allele cùng quy định.
Ốc vỏ nâu (3) có kiểu gene tổng quát: A-B- và có tối đa 4 kiểu gene: AABB, AaBB, AaBB, AaBb.
Ốc vỏ trắng (1) v à (2) có kiểu gene tổng quát: A-bb, aaB-, aabb và có tối đa 5 kiểu gene: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.
Để tạo ra 100% ốc vỏ nâu từ hai loại ốc vỏ trắng và vỏ nâu thì ốc vỏ trắng và nâu đem lai phải có kiểu gene lần lượt là AABB, aabb.
Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Gà trống thứ mấy là cha của gà con (C) trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình bên?

Gà trống 4
Gà trống 6
Gà trống 3
Gà trống 1
Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số (4) không mang allele quy định bệnh P.
II. Người số (13) có kiểu gene dị hợp tử về một cặp gene.
III. Xác suât sinh con thứ nhất chi bị bệnh p của cặp (12) - (13) là 7/48.
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp (12) - (13) là 1/16.
4.
2.
3.
1.
Cho một đoạn DNA chứa gene cấu trúc có trình tự nucleotide chưa đầy đủ như sau:
5’–ACATGTCTGGTGAAAGCACCC…
3’–TGTACA GACCACTTTCGTGGG…
Trình tự nucleotide / mRNA do gene phiên mã có trình tự:
5’ – ACA UGU CUG GUG AAA GCA CCC…
5’ – AUG UCU GGU GAA AGC ACC C…
5’– GUC UGG UGA AAG CAC CC…
5’– CAU GUC UGG UGA AAG CAC CC…
Một đoạn mRNA có trình tự nucleotide như sau: 5’ – CAU AAG AAU CUU -3’. Biết bộ ba mã hóa với amino acid tương ứng là: 5’ – AAG- 3’: Lysine; 5’- CUU-3’: Leucine; 5’- AAU-3’: Asparagine; 5’-CAU-3’: Histidin; 5’ –CAG – 3’: Glutamine. Biết rằng đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong gene làm cho nucleotide thứ 3 là U của đoạn m RNA được thay bằng G: 5’-CAG – AAG – AAU – CUU – 3’. Trình tự amino acid của chuỗi polypeptide được tổng hợp từ đoạn m RNA bị biến đổi trên là:
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
Glutamine – Lysine – Asparagine – Histidin
Glutamine – Lysine – Asparagine – Leucine
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
Tại sao phương pháp nghiên cứu phả hệ được sử dụng trong nghiên cứuditruyềnngười?
I. Vìnócungcấpcáinhìntổngquanvềmốiquanhệ di truyềngiữacácthànhviêntronggiađình.
II. Ngoàira,đâycònlàmộtphươngphápđơn giản,dễthựchiện.
III. Chiphíthấpnhưngđemlạihiệuquảcao.
IV. Có thể xác định được tính trạng chủ yếu là do gene hay do môi trường quy định.
Có bao nhiêu giải thích phù hợp?
1.
2.
3.
4.
Lai hai cây cà tím có kiểu gene AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gene A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gene B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gene nào sau đây có thể là kiểu gene của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
AAaBb và AaaBb.
Aaabb và AaaBB.
AaaBb và AAAbb.
AAaBb và AAAbb.
Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược của virus HIV.Nhận định nào sau đây sai?

Phiên mã ngược là từ mạch mRNA tổng hợp mạch DNA, rồi từ mạch DNA đó tổng hợp mạch thứ 2 để tạo cDNA.
Từ mRNA để tổng hợp mạch DNA bổ sung với mRNA cần có enzyme phiên mã ngược reverse transcriptase.
mRNA của virus phiên mã ngược tạo ra cDNA, cDNA sẽ qua phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm: mRNA virus, protein vỏ virus.
Nếu mạch mRNA virus là 5’UUUAAAGGGCCC…3’ thì phân tử cDNA có mạch thứ I là 5’AAATTTCCCGGG….3’ và mạch bổ sung (II) là 3’TTTAAAGGGCCC…5’
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gene cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
1
4
2
3
Ở một loài thực vật có 3 cặp gene, mỗi gene có 2 allene ( A và a, B và b, D và d). Ba cặp gene này phân ly độc lập, tác động cộng gộp, cùng quy đinh chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cây thấp đi 20 cm. Cây cao nhất là 210 cm. Xét phép lai: P: AaBbDd x AaBbDd. Tỉ lệ các cây F1 mang 4 gene trội trong kiểu gene là bao nhiêu?
0,125.
0,2344.
0,0625.
0,375
Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Phiên mã ngược.
Một nhà khoa học đã dùng phương pháp sinh học phân tử để cài gene β-globin của người vào hệ gene của vi khuẩn với hi vọng các tế bào vi khuẩn sẽ tổng hợp được phân tử β-globin biểu hiện chức năng, nhưng protein hình thành không có hoạt tính và có số amino acid nhiều hơn so với dạng có hoạt tính. Nguyên nhân là trong tế bào vi khuẩn
gene β-globin tăng cường độ biểu hiện, tổng hợp nhiều amino acid hơn.
gene β-globin được tái bản nhiều lần.
không có enzyme nối các đoạn Okasaki.
mRNA của gene β-globin sau khi phiên mã không cắt bỏ các đoạn intron.
Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào dưới đây? 
Tái bản DNA.
Nhân đôi DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, nhận định nào sau đây sai?
Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình.
Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình.
Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau.
Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau.
Một tế bào của châu chấu có kí hiệu AaXBXb Dd giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
4
2
8.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau:

Có các phát biểu sau đây:
I. Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).
II. Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).
III. Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (e) có tổng số 8 NST.
IV. Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA dạng kép, không vòng.
Phát biểu đúng?
I, IV.
II, III.
III, IV.
II, IV.
Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
XmXm´ X mY.
X MXm ´ XmY.
Xm Xm´ XMY.
XM XM´ XMY.
II. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?

Hình (b), (c) là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 NST
Đột biến cấu trúc NST sẽ làm cho NST ngắn hơn bình thường (hình c)
Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành cặp tương đồng
Màu lông chuột (Mus musculus) do hai enzyme được tổng hợp bởi gene B và gene A (các alelle tương ứng là b và a không tổng hợp được hai enzyme này). Hai gene phân li độc lập quy định màu lông theo sơ đồ 3

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ?
Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.
Chỉ khi cả hai gene B và A cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).
Sản phẩm của hai gene này đã tương tác trực tiếp với nhau để hình thành tính trạng màu lông chuột.
Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.
Một nhóm bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm để khảo sát quá trình quang hợp của rong đuôi chó trong cùng một điều kiện chiếu sáng nhưng thay đổi yếu tố nhiệt độ. Các yếu tố khác được duy trì ổn định trong quá trình thí nghiệm. Thiết kế thí nghiệm thực hiện như hình 5, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị 1 dưới đây.

Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Bọt khí thu được trong thí nghiệm là khí oxygen tạo ra trong quá trình quang hợp của rong đuôi chó.
Số lượng bọt khí đạt cực đại tại nhiệt độ 30oC, lúc này quá trình quang hợp của rong đuôi chó diễn ra mạnh nhất.
Số bọt khí thoát ra của rong đuôi chó tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Rong đuôi chó có thể quang hợp tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 30oC đến 33oC.
Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường chi phối.

Mỗi phát biểu sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể này là đúng hay sai?
Tần số tương đối của allele A quần thể I lớn hơn quần thể II, tần số tương đối của allele a quần thể II lớn hơn quần thể I.
Giả sử trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy - Weinberg, quần thể II đang tiến hóa.
Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lí thuyết, xác suất con cái F1 có lông đen là 21/272. Biết rằng tỉ lệ đực : cái là 1 : 1 và không có đột biến.
Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lí thuyết, F1 thu được cá thể lông đen là 45/89.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Ở sinh vật nhân sơ, hai gene đều giống nhau có 3000 nucleotide, đều phiên mã một lần. Trên mỗi phân tử mRNA đều có 5 ribosome dịch mã một lần. Mọi quá trình diễn ra bình thường.Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Số lượt phân tử tRNA tới dịch mã là 4990.
Số codon mã hóa trên mỗi mRNA là 500.
Số bộ ba trên gene để tổng hợp mRNA là 500.
Số amino acid môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là 499.
Trong một nghiên cứu về sự đáp ứng của hệ tim mạch với sự luyện tập thể dục, một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (từ 25 đến 40 tuổi, không dùng thuốc, cân nặng bình thường về chiều cao, huyết áp bình thường) được chọn để nghiên cứu. Các thông số đối chứng (trước luyện tập thể dục) về huyết áp, nhịp tim và PO2 động mạch và tĩnh mạch; thể tích tâm thu của cô được xác định. Sau đó người phụ nữ này đi trên một máy chạy bộ trong thời gian 30 phút với vận tốc 3 dặm/giờ. Huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, và PO2 động mạch và tĩnh mạch của cô được đo vào cuối giai đoạn tập thể dục (Bảng dưới đây)
Thông số | Đối chứng (trước luyện tập) | Khi luyện tập thể dục |
Huyết áp tâm thu | 110 mm Hg | 145 mm Hg |
Huyết áp tâm trương | 70 mm Hg | 60 mm Hg |
Nhịp tim | 75 nhịp/phút | 130 nhịp/phút |
Thể tích tâm thu | 80 mL | 110 mL |
PO2 động mạch | 100 mm Hg | 100 mm Hg |
PO2 tĩnh mạch | 40 mm Hg | 25 mm Hg |
Mỗi nhận định sau đây đúng, sai?
Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.
Tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến với các tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.
Áp suất oxyzen ở động mạch tăng khi luyện tập thể dục vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn.
Thể thao đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe thể chất.
Từ một kiểu hình hoang dại màu đỏ ban đầu của một loài hoa, sau khi tiến hành nghiên cứu và gây đột biến đã tạo ra bốn cây hoa màu trắng khác nhau về kiểu gene (1), (2), (3) và (4). Lai các dòng đột biến với nhau, rồi lấy đời con hoa đỏ F1 thu được ở mỗi phép lai, đem lai phân tích với dòng đồng hợp tử lặn về tất cả các gene liên quan. Kết quả như bảng sau.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 | Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời lai phân tích |
(1) × (2) | 0% | 0% |
(1) × (3) | 50% | 25% |
(1) × (4) | 0% | 0% |
(2) × (3) | 100% | 25% |
(2) × (4) | 0% | 0% |
(3) × (4) | 0% | 0% |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có ít nhất hai trong bốn cây mang kiểu gene dị hợp một cặp gene.
Bất kì cây hoa nào lai với cây hoa trắng (4) đều xác định được kiểu gene.
Tính trạng màu hoa của loài này do ít nhất hai cặp gene quy định tương tác với nhau theo kiểu bổ sung.
Lai phân tích cây hoa trắng (1) thu được đời con Fa, cho Fa giao phấn với F1 của phép lai (2) × (3) thu được tỷ lệ kiểu hình 5 hoa đỏ: 11 hoa trắng.
III. PHẦN III: ( 4,5điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình thành miễn dịch thể dịch như sau:

Hỏi tế bào B nhớ tương ứng với số mấy trên hình vẽ?
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng vùng P?
Bảng 1
Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Phả hệ ở Hình 10 mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp vợ chồng (12) và (13) là bao nhiêu phần trăm?

Một cặp gene gồm hai alen A và a.
Gene A có 480 nucleotide loại adenine và 720 nucleotide cytosine.
Gene a có A = T = G = C = 600 nucleotide.
Gene A quy định màu lông xám trội hoàn toàn so với gene a quy định màu lông trắng. Cặp gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mọi quá trình diễn ra bình thường,
Theo lý thuyết, kiểu gene của tế bào quy định màu lông xám có số lượng nucleotide G = C và bằng bao nhiêu?
Hệ thống nhóm máu ABO được chia làm 4 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm AB và nhóm O.
Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A và có kháng thể b.
Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B và có kháng thể a.
Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B và không có kháng thể a và b.
Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B và có cả kháng thể a và b.
Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp bố mẹ - con) như sau:
* Cặp bố mẹ:
-Cặp bố mẹ thứ nhất (I): người chồng nhóm máu có kháng nguyên A, người vợ nhóm máu có kháng thể b.
-Cặp bố mẹ thứ hai (II): người chồng nhóm máu có kháng thể a, người vợ nhóm máu có kháng thể b.
-Cặp bố mẹ thứ ba (III): người chồng nhóm máu có kháng thể a, người vợ nhóm máu không có kháng nguyên A và B.
* Con của họ:
-Người con thứ nhất (1): nhóm máu có kháng nguyên B.
-Người con thứ hai (2): nhóm máu có kháng thể a và b.
-Người con thứ ba (3): nhóm máu có cả kháng nguyên A và B.
Nếu cặp bố mẹ là I thì có con tương ứng là người con thứ mấy?
Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây:
(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm | (2) Bệnh pheninketo niệu |
(3) Hội chứng Down | (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục |
(5) Bệnh máu khó đông | (6) Bệnh bạch tạng. |
(7) Hội chứng Klinefelter | (8) Hội chứng Turner |
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST? ( 3)








