Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án - Đề 2
35 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV.
II → III → IV.
Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gene?
(1) Một vi khuẩn đã nhận các gene thông qua tiếp hợp.
(2) Một người qua liệu pháp gene nhận được 1 gene gây đông máu loại chuẩn.
(3) Cừu tiết sữa có chứa protein huyết thanh của người.
(4) Một người sử dụng insulin do vikhuẩn E.coli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường.
(5) Chuột cống mang gene hemoglobin của thỏ.
Đáp án đúng là
(3) và (5).
(4) và (5).
(2) và (4).
(1) và (3).
Hình bên dưới mô tả các đầu dính so le được cắt bởi enzyme restrictase.

Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase?
Đầu 1 và 2.
Đầu 1 và 3.
Đầu 1 và 4.
Đầu 3 và 4.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền:
tương tác gene.
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn.
hoán vị gene.
Virus HIV có khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có tế bào chủ là tế bào lympho T-CD4+. Trong chu trình xâm nhập của virus vào tế bào chủ, gai glycoprotein (gp120) của HIV gắn đặc hiệu với thụ thể CD4 và đồng thụ thể CCR5 trên màng sinh chất của tế bào chủ. Hình sau biểu thị mối liên kết giữa gai gp120 và các thụ thể trong chu trình xâm nhập của HIV vào tế bào. Vì sao đến nay việc phát triển vaccine hiệu quả chống lại virus HIV vẫn gặp nhiều khó khăn?
HIV có chu kỳ sống rất ngắn, dễ dàng bị tiêu diệt bởi kháng thể tự nhiên của cơ thể.
Enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA của HIV có hoạt tính sửa sai kém, dẫn đến nhiều đột biến trong quá trình tái bản, làm virus thay đổi liên tục.
HIV chỉ lây lan qua một số loại tế bào cố định trong cơ thể người, hạn chế khả năng phát triển vaccine.
HIV không tạo ra bất kỳ đáp ứng miễn dịch nào trong cơ thể người.
Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lý để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình sau:
Dựa vào kết quả thí nghiệm ở hình trên, chức năng nào dưới đây phù hợp nhất với tế bào A?
Lọc các hạt bụi và khí khuẩn khỏi không khí khi đi qua đường mũi và phế quản.
Tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh, hoạt động như một loại tế bào bạch cầu.
Hỗ trợ tổng hợp năng lượng và chuyển hóa chất trong tế bào cơ.
Tham gia trong quá trình tổng hợp protein cho tế bào.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là sự
trao đổi chéo giữa 2 cromatide “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 cromatide cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa 2 cromatide cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gene thu được ở F1 là:
0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.
0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene tổng hợp melanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanin, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanin làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Hình 1 mô tả thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp suất rễ. Phát biểu dưới đây là sai?

Sựchênhlệchh(là chênh lệch cột thủy ngân trước và sau thí nghiệm) dosựđẩynướctừrễlênthân.
Thínghiệm chothấylựclàm đẩynước ở rễ là do áp suất thẩm thấu tạo ra bởi các ion khoáng và cơ chế vận chuyển nước.
Độcaocộtthủyngânlúcsauthínghiệmthấphơnsovới độ cao cột thủy ngân trướcthínghiệm.
Thínghiệmtrêndùngđểchứngminhvềhiệntượngrỉ nhựaởthựcvậttrong tự nhiên.
Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do
thiếu enzyme xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tyroxin.
đột biến nhiễm sắc thể.
đột biến thay thế cặp nucleotide khác loại trong chuổi bêta hemoglobin.
bị dư thừa tyroxin trong nước tiểu.
Gene A và gene B cách nhau 12 đơn vị bản đồ. Môt cá thể dị hơp có cha mẹ là Ab/Ab và aB/aB tạo ra các giao tử với các tần số nào dưới đây?
6% AB; 44% Ab; 44% aB; 6% ab.
12% AB; 38% Ab; 38% aB; 12% ab.
44% AB; 6% Ab; 6% aB; 44% ab.
6% AB; 6% Ab; 44% aB; 44% ab.
Ở người, gene lặn quy định hồng cầu có hình bình thường, đột biến tạo allele trội gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm. Có 2 đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, 1 đứa kiểu gene đồng hợp lặn và 1 đứa là thể dị hợp. Phát biểu nào sau đây là đúng và đủ?
Hợp tử lúc tạo ra mang kiểu gene dị hợp.
Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đã có 1 tế bào con mang đột biến gene quy định hình dạng hồng cầu.
Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của bố.
Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển genee X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển genee. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Dựa vào quy trình trên, nhận định nào sau đây là đúng?
Việc chuyển gene X sử dụng plasmid của A. tumefaciens làm vật trung gian để vận chuyển gene vào tế bào thực vật.
Gene X được cắt ra từ DNA của loài thực vật và trực tiếp gắn vào DNA tế bào lúa mà không qua trung gian.
Quy trình này không cần đến enzyme giới hạn (restriction enzyme) để cắt và gắn gene.
Gene X được tích hợp vào tế bào lúa thông qua việc sử dụng virus làm vector thay vì vi khuẩn.
Khi nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ở tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhày (chỉ có nhân phân chia) thu được 3 đồ thị như hình sau:

Đồ thị nào mô tả chính xác nhất về loại tế bào hợp bào nấm men?
Đồ thị 1: Tăng đều đặn sau mỗi chu kỳ.
Đồ thị 2: Tăng đột ngột và giảm theo chu kỳ.
Đồ thị 3: Tăng liên tục nhưng không quay về mức ban đầu.
Cả ba đồ thị trên đều không phù hợp.
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là
3’...AAXGTTGXGAXTGGT...5’ (mạch bổ sung )
5 ’...TTGXAAXGXTGAXXA...3’ (mạch mã gốc )
Trình tự nucleotide trên mRNA khi đoạn gene trên phiên mã sẽ là
3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’.
5’…AAXGUUGXGAXUGGU…3’.
5’…UUGXAAXGXUGAXXA…3’.
3’…AAXGUUGXGAXUGGU…5’.
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Hiện tượng hoán vị gene làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gene, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gene có thể đạt tới 50%.
tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Ở người, bệnh bạch tạng do một allele đột biến lặn. Những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hai vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Có thể giải thích cơ sở của hiện tượng trên như sau
do đột biến nhiễm sắc thể làm mất đoạn chứa allele bạch tạng nên con bình thường.
đã có sự đột biến gene lặn thành gene trội nên cho con không bị bệnh.
do môi trường không thích hợp nên thể đột biến không biểu hiện bạch tạng.
gene bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên đã tương tác gene cho con bình thường.
Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau:

Khi không có đột biến mới xảy ra, xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II7 và II8 trong sơ đồ phả hệ trên sinh con trai mắc bệnh là
112.
16.
118.
14.
Cho một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Một tế bào sinh dưỡng của một cá thể thuộc loài thực vật trên thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 91 nhiễm sắc thể đơn. Tế bào sinh dưỡng đó là:
Tế bào một nhiễm.
Tế bào tam nhiễm.
Tế bào tam bội.
Tế bào lưỡng bội.
Trong số các bệnh, tật và hội chứng sau đây ở người, có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng không liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
1. Bệnh máu khó đông. 2. Bệnh ung thư máu. 3. Bệnh Phenylketone niệu.4. Hội chứng Down. 5. Hội chứng Klinefelter.6. Tật dính ngón tay số 2 và số 3.
7. Hội chứng Turner. 8. Bệnh bạch tạng.
6.
5.
4.
2.
Sơ đồ sau thể hiện quá trình điều hòa nồng độ đường trong máu ở người:

Hãy cho biết quá trình chuyển hóa này xảy ra ở loại tế bào nào trong cơ thể?
Tụy
Gan
Thận
Không đáp án
Nhân bản động vật có vú có thể tiến hành bằng kĩ thuật chuyển nhân tế bào xoma. Quy trình nhân giống lợn bằng kĩ thuật chuyển nhân tế bào xoma được sơ đồ hóa như hình dưới đây. Hãy cho biết, nhận định nào sau đây là đúng?

Lợn con sẽ mang toàn bộ bộ gene từ lợn B và không liên quan đến lợn A.
Lợn con sẽ mang kiểu gene hoàn toàn giống lợn A do nhân tế bào xoma được chuyển vào trứng lợn B.
Tế bào trứng của lợn B không có vai trò trong việc đóng góp vật chất di truyền cho lợn con.
Quy trình này sử dụng tế bào trứng của lợn C để thay thế nhân tế bào xoma của lợn A.
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù ở nhóm thực vật C4 và C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận.
II. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
III. Thực vật C4 có điểm bão hòa CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp cao hơn
IV. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.
1.
2.
3.
4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(1,0 điểm).Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene quy định các tính trạng phân li độc lập vớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnhquyluậtditruyềnđãchiphối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như sau:

Giảsửtất cảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềutham giasinhsảnbìnhthường; khôngcóđột biến xảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.
Cảbatínhtrạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntươngtácbổsung.
Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, lá dài và kiểu hình hoa vàng, thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.
Cótấtcả100phéplaikhi chocâyhoavàng,thâncao,ládàigiaophấnngẫunhiênvới nhau.
Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao, lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 85/256.
(1,0 điểm). : Ở người hệ nhóm máu ABO do một gen gồm ba allele IA, IB và IO nằm trên nhiễm sắc thể thường (NST số 9) quy định. Kiểu gene IAIA, IAIO quy địnhnhómmáuA;kiểugeneIBIB,IBIOquyđịnhnhómmáuB;kiểugeneIAIBquyđịnhnhómmáuAB;kiểugene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một bệnh viện, trong cùng một khoảng thời gian, có 4 đứa trẻ được sinh ra từ 4 cặp bố, mẹ khác nhau và cả 4 đứa trẻ đều được sinh ra bằng kỹ thuật ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) “là phương pháp mà trứng của người vợ đã được sàng lọc, tinh trùng của người chồng được chọn lọc và tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng trong ống nghiệm giúp điều trị hiếm muộn được mô tả như Hình 8). Do sơ suất các vòng ghi tên bố, mẹ trên tay đứa trẻ bị rơi mất. Bốn đứa trẻ có nhóm máu lần lượt là A, B, O, AB; nhóm máu của các cặp bố, mẹ như sau:
Cặp1:Bố-nhómmáuA Mẹ-nhóm máuO Cặp2:Bố-nhómmáuO Mẹ-nhóm máuO Cặp 3: Bố - nhóm máu B Mẹ-nhóm máuAB Cặp4:Bố-nhómmáuAB Mẹ-nhóm máuAB | ![]() Hình 8. Kỹ thuật ICSI |
Chọnramộtcặpbốmẹchưathểxácđịnhđượcconcủamìnhdựavàonhómmáu,tiếnhànhphântíchmộtđoạn của cặp nhiễm sắc thể số 9 trong nhân của cặp bố mẹ đấy và 4 đứa trẻ thu được kết quả như sau:
Cặpbốmẹđượcchọn | Bố: AaBBDDee | Mẹ:AABBddee | ||
Bốnđứatrẻ(A,B,AB,O) | A:AABbddee | B: AABBDdee | AB: aaBBDdee | O:AaBBDdee |
Genequyđịnhnhómmáucủacả4đứatrẻnằmtrongcảnhânvàtithể.
Nếuchỉ dựavàonhómmáuthìcóhaicặpbố,mẹcóthểxácđịnhđượcconcủamình.
Vậtchất ditruyềnởđờiconkhôngmanggenetithểcủabốvìtrongtinhtrùngkhôngcóti thể.
Cặpbốmẹđượcchọnđểphântíchnhiễmsắcthể số9cóđứa conlàđứacónhómmáuB.
(1,0 điểm). Để nghiên cứu cơ chế tác động của2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ Hình 8. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
Xử lí thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein của virus.
(1,0 điểm). Ở một quần thể động vật sinh sản hữu tính, giới đực là dị giao tử (XY), giới cái là đồng giao tử (XX), có tần số allele A (nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X) tại thế hệ thứ hai ở giới đực là 0,4 và ở giới cái là 0,5. Các cá thể của quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau qua các thế hệ. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số allele A ở giới đực trong thế hệ thứ nhất là 0,5.
Tần số allele A ở giới cái trong thế hệ thứ tư là 0,475.
Độ chênh lệch tần số allele giữa giới đực và giới cái giảm dần qua các thế hệ ngẫu phối.
Độ chênh lệch giữa tần số allele A ở giới đực và giới cái sẽ đạt 0 sau 4 thế hệ ngẫu phối liên tiếp.
(1,0 điểm). Xét một bệnh di truyền hiếm gặp do allele lặn aaa trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Trong phả hệ sau, người phụ nữ ở thế hệ thứ I có kiểu gene A1a, chồng cô có kiểu gene A2A3. Biết rằng các allele A1, A2, A3 đồng trội và không gây bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64 .
Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.
Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.
Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2 là 1/16 .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Ở một loài động vật (2n = 38). Giả sử có 1000 tế bào sinh tinh trùng giảm phân tạo giao tử, trong đó có 100 tế bào xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai NST 13 và 18 , các cặp NST khác không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỷ lệ giao tử không mang đột biến chuyển đoạn là bao nhiêu %?
Hình 2 mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật. Xác định

- Đầu 5’ và 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F
- Tế bào trên của cá thể sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
- Nếu 1 gene cấu trúc có 5 đoạn intron thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại mRNA trưởng thành? Biết rằng, trong mỗi phân tử mRNA trưởng thành đều có đầy đủ các đoạn exon.
Đường có khả năng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động trongsuốtcảngày,tuynhiên,nóđượckhuyếncáotiêuthụởmứcđộ vừa phải và điều độ. Các nhà nghiên cứu từ Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA)chobiết,lượngđườngthêmvàotốiđamộtngàyvớinamgiớilà 150calo(khoảng37,5ghoặc9muỗngcàphêđường),vớiphụnữlà100 calo (khoảng 25g hoặc 6 muỗng cà phê đường). Biểu đồ Hình 10 cho thấy lượngcalođượccungcấptừđườngcủabangườiđànôngkhácnhau(1, 2và3)trongmộtngày.Tuyếntụycủangườinàoxảyrahiệntượngtăng tiếthormoneinsulingiúpphângiảiglucosethànhglycogentíchtrữtrong gan và cơ làm đường trong máu giảm xuống.
Hình 10. Lượng calo cung cấp từ đường của ba người đàn ông.
Ở một loài động vật, khi khảo sát các khoảng cách di truyền giữa 6 gene (đơn vị tính cM) của nhóm gene liên kết thứ hai, thu được kết quả trình bày ở bảng sau:
| Gr | Rc | S | Y | P | oa |
Gr | - | 25 | 1 | 19 | 7 | 20 |
Rc | 25 | - | 26 | 6 | 32 | 5 |
S | 1 | 26 | - | 20 | 6 | 21 |
Y | 19 | 6 | 20 | - | 26 | 1 |
P | 7 | 32 | 6 | 26 | - | 27 |
oa | 20 | 5 | 21 | 1 | 27 | - |
Hãy tính khoảng cách từ S đến oa? (Tính theo đơn vị cM)
Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. Bảng thông tin dưới đây là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.
Hãy cho biết khả năng và độ tuổi khởi phát bệnh (nếu có) của những người con số 4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









