2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mạch gốc của gene ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)

1

2

3

4

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính

Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.

Chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.

Không chỉ mang gene quy định giới tính mà còn mang gene quy định tính trạng thường.

Của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:

Làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các cromatide.

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA.

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatide.

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi của DNA ở E.Coli về: (1). Chiều tổng hợp, (2) Các enzyme tham gia, (3) Thành phần tham gia, (4) Các đơn vị nhân đôi, (5). Nguyên tắc nhân đôi. Câu trả lời đúng nhất là:

(1), (2).

(2), (3).

(2), (4).

(3), (5).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gene ung thư. Khi bị đột biến, gene này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được những gene ung thư loại này thường là

Gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Gene lặn và di truyền được chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 2.1). Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.

Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 2.1).  (ảnh 1)

Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 2.1).  (ảnh 2)

(I) Bổ sung enzyme helicase.

(II) Không bổ sung enzyme helicase.

(III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi.

(IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ.

Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh. Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo. Hãy chọn đáp án đúng nhất về các mẫu trong thí nghiệm này:

Mẫu I sẽ cho một băng có kích thước 4 kb và một băng 500 bp sau điện di.

Mẫu II sẽ không xuất hiện bất kỳ băng nào trên gel vì không có enzyme helicase.

Mẫu III sẽ chỉ cho một băng kích thước 4,5 kb vì helicase đã bị đun sôi mất tác dụng.

Mẫu IV sẽ tạo hai băng riêng biệt với kích thước 4 kb và 500 bp vì helicase còn hoạt động.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

AaBbDDdEe và AaBbdEe.

AaBbDddEe và AaBbDEe.

AaBbDDddEe và AaBbEe.

AaBbDddEe và AaBbdEe.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A là:

Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

Tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

Tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường latose.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ

1/16.

1/9.

1/4.

9/16.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật phân ly của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp:

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

Tính trạng do một gene qui định trong đó gene trội át hoàn toàn gene lặn.

Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi pôlipeptit do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gene bình thường tổng hợp có số acid amin bằng nhau nhưng khác nhau ở acid amin thứ 80. Đột biến điểm trên gene cấu trúc này thuộc dạng

thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.

mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.

thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.

thêm một cặp nucleotide vào vị trí 80.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuỗi polypeptide của sinh vật nhân sơ có 298 acid amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polypeptide này có số liên kết hydro giữa A với T bằng số liên kết hydro giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. Trong một lần nhân đôi của gene này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gene đột biến. Số nucleotide loại T của gene đột biến được tạo ra là:             

179.

359.

718.

539.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.

Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.    Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng?

I.     Giai đoạn này tạo hợp tử mang gene cần chuyển.

II.   (C) là nhân của trứng và tinh trùng chưa hợp nhất.

III.Mục tiêu phương pháp này tạo ra bò mang gene quý (2) để tạo ra sản phầm cần thiết từ gene đó từ sinh vật khác mà lai không thể tạo ra được.

      IV.    Số (2) có thể một gene từ sinh sinh vật khác, có thể khác loài, cũng có thể là gene tổng hợp nhân tạo dựa trên trình tự nucleotide mà có thể sinh ra sản phẩm có ý nghĩa.

1

2

3

4

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

VùngmãhóacủaalleleYởvi khuẩn E.colicótrìnhtựnucleotideởmạchbổsungnhưsau:

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:   Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:  (ảnh 1)

Ngườitatìmthấy4allelekhácnhauphátsinhdođộtbiếnxảyraởvùngmãhóacủaallelenày,cụthể:

Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Allele4:Thêm1nucleotideloạiTgiữavịtrí36và37.

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Chuỗipolypeptidecó chức năng sinh họcdoallele3tổnghợpcó162aminoacid.

Allele2vàallele4sẽtạorachuỗipolypeptidecó số lượng amino acid như nhau.

AlleleYcóthểtạoranhiềuchuỗipolypeptidecótrìnhtựaminoacidkhácnhau.

Allele1sẽtạoraphântửmRNAngắnhơnphântửmRNAcủaalleleYdoxuất hiệnmãkếtthứcsớm.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thay đổi về áp lực, chiều dòng máu, tiết diện các buồng tim và sự đóng mở van tim trong một chu kì tim bình thường ở người được thể hiện ở hình sau:

Sự thay đổi về áp lực, chiều dòng máu, tiết diện các buồng tim và sự đóng mở van tim trong một chu kì tim bình thường ở người được thể hiện ở hình sau: (ảnh 1)

Hãy chọn nhận định đúng nhất về giai đoạn của các buồng tim và sự đóng mở van tim:

Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.

Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.

Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.

Hình D thể hiện giai đoạn tống máu vào động mạch, khi áp lực trong tâm thất vượt áp lực trong động mạch, các van bán nguyệt mở.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

Chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

Tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

Chỉ có trong các tế bào sinh dục.

Chứa các gene qui định giới tính và các gene qui định tính trạng khác.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene (trong điều kiện không xảy ra đột biến), phát biểu nào sau đây sai?

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng không giống nhau.

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng giống với cá thể mẹ.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ bên cho thấy sự thay đổi áp lực theo thời gian ở nửa trái tim và trong động mạch chủ. Thời gian của chu kỳ tim này là 0,6 giây. Phát biểu nào sau đây sai về hoạt động của van nhĩ thất và van bán nguyệt?

Biểu đồ bên cho thấy sự thay đổi áp lực theo thời gian ở nửa trái tim và trong động mạch chủ. Thời gian của chu kỳ tim này là 0,6 giây. Phát biểu nào sau đây sai về hoạt động của van nhĩ thất và van bán nguyệt? (ảnh 1)

Ở thời điểm (1) tâm nhĩ giãn và tâm thất bắt đầu co, van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.

Ở thời điểm (2) tâm thất tiếp tục co, van bán nguyệt mở, van nhĩ thất đóng.

Ở thời điểm (3) tâm thất giãn, van bán nguyệt và van nhĩ thất đóng.

Ở thời điểm (4) tâm thất tiếp tục giãn, van nhĩ thất đóng, van bán nguyệt mở.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu (do gene lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

chỉ cần mang 1 gene đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gene lặn mới biểu hiện.

cần mang 2 gene gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gene lặn mới biểu hiện.

chỉ cần mang 1 gene gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gene lặn mới biểu hiện.

cần mang 1 gene đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gene lặn mới biểu hiện.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu b- carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong Hình 2. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các vật chất di truyền; Y, T là các giai đoạn của quy trình chuyển gene.

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu - carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. (ảnh 1)

Hình 2.

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?

Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau.

T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.

4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.

Cho vi khuẩn Agrobacterium lây nhiễm vào tế bào thực vật sau giai đoạn T.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng?

Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.

Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gene thu được ở F1 là:   

0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.

0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử của sinh vật

                                                          Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử của sinh vật (ảnh 1)

Hình 3

Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình này?

Đây là quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.

Quá trình tổng hợp phân tử mRNA bắt đầu từ exon đầu tiên nằm ở vùng mã hóa.(vùng promoter nằm vùng điều hoà)

Enzyme RNA polymerase vừa tháo xoắn DNA vừa tổng hợp mRNA.

Sản phẩm của quá trình trên được dùng trực tiếp để làm khuôn tổng hợp protein.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo.Hình 1 biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá. (ảnh 1) Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá.Nhận định nào sau đây đúng?    

Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua lỗ khí.

Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua tầng cutin.

Sự thoát hơi nước qua tầng cutin cao nhất vào buổi trưa.

Sự thoát hơi nước qua lỗ khí tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì  (T. monococcum) 2n = 14 lai với loài cỏ dại (T. speltoides) 2n = 14 đã tạo ra cơ thể lai I. Cơ thể lai I được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) 2n = 14 lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra cơ thể lai II . Cơ thể lai II lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum).Phát biểu sau đây sai về quá trình trên?    

Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

Cơ thể lai I và II có khả năng sinh sản.

Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa)là thể song nhị bội.

Loài lúa mì (T. aestivum) có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 4,5. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau.

Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro.  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, các phát biểu sau Đúng hay Sai?

a)

Thuốc X: lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng.

ĐúngSai
b)

Thuốc X: ngăn cản quá trình phiên mã của virut dẫn đến giảm mRNA và giảm protein.

ĐúngSai
c)

Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng nhưng lượng protein tạo ra tăng.

ĐúngSai
d)

Thuốc Y: cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virut.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Phương pháp IVF “thụtinh trongống nghiệm”ở Việt Nam đãmất hơn 10năm đểchuẩn bị dohạnchế vềcơsở vậtchất,kỹthuật,nhânlựcchuyênmôn.Đếnngày30/4/1998,đánhdấumốcquantrọngchoIVFViệt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 4 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân (có chứa triplet thứ nhất ở đầu 3’ quy định mã mở đầu) và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh.

 Phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm” ở Việt Nam đã mất hơn 10 năm để chuẩn bị do hạn chế về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực chuyên môn.  (ảnh 1)

Hình 4

a)

Vớiđoạngenetrongnhân,mạch3’AGTATACATGCTAGCGTA5’làmạchmãgốc.

ĐúngSai
b)

ĐểxuấthiệnmãkếtthúctrênphântửmARNtrongtithểthì kí hiệu trênhìnhlànucleotideloạiU.

ĐúngSai
c)

Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.

ĐúngSai
d)

PhântửmRNAtrongtithểcóhaibộba5’AUG3’nênsaukhithamgiadịchmãsẽtạorahai loại chuỗi polypeptide khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Cơ chế xác định giới tính của người và ruồi giấm Drosophila trong các trường hợp dưới đây:

Bảng 7.

                 NST

Loài

XXY

XO

Người

Nam

Nữ

Ruồi giấm

Cái

Đực

Dựa vào bảng số liệu về NST và giới tính của người và ruồi giấm trong các trường hợp đột biến, hãy xác định đúng hay sai cho các nhận định sau:

a)

Ở người, sự xác định giới tính do gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể Y quyết định.

ĐúngSai
b)

Một cá thể ruồi giấm mang bộ NST XO sẽ phát triển thành ruồi đực vì không có nhiễm sắc thể Y.

ĐúngSai
c)

Cá thể người mang bộ NST XXY sẽ phát triển thành nam giới do sự hiện diện của gene SRY.

ĐúngSai
d)

Ở ruồi giấm, sự xác định giới tính phụ thuộc vào tỉ lệ giữa số lượng nhiễm sắc thể X và bộ NST thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Ởmột loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánhbầudụcvàcánhtròn.Bốncây(1),(2),(3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 câyvàkếtquảthuđượctỷlệcâyhoacánhbầudục thống kê ở Hình 6.

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele (ảnh 1)

                     Hình 6.

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền tính trạng này?

a)

Tínhtrạng hình dạngcánh hoatuântheo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
b)

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

ĐúngSai
c)

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

ĐúngSai
d)

Nếuchocây(3)và(4)giaophấnvới nhaucóthểthuđượcF1với tỷlệkiểuhìnhlà1: 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị 3 biểu thị về sự biến tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn như sau.

Đồ thị 3 biểu thị về sự biến tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn như sau. (ảnh 1)

Theo đồ thị, ta xét các nhận định sau.

a)

[3] Động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] mao mạch, [5] tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.

ĐúngSai
b)

[1] Biến thiên tiết diện các đoạn mạch, mỗi mao mạch có tiết diện lớn hơn tiết diện mỗi động mạch.

ĐúngSai
c)

[2] Biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện.

ĐúngSai
d)

Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

 Có bao nhiêu kết luận không đúng?

a) Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.

b) Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi vị trí của gene nên không gây hại cho thể đột biến.

c) Khi gene điều hòa (gene R) bị mất vùng khởi động (vùng P) thì các gene cấu trúc Z, Y, A của operon Lac liên tục phiên mã.

d) Khi không có tác nhân gây đột biến thì không phát sinh đột biến gene.

e) Gene quy định tổng hợp mARN nên chiều dài của gene bằng chiều dài của mARN.

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở một giống cây trồng ngắn ngày, allen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với allen a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gene dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen là như nhau. Theo lý thuyết, nếu tính từ quần thể (P) thì đến thế hệ thứ mấy quần thể sẽ có cây quả chua chiếm tỉ lệ dưới 6%?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Ở một loài cà chua lưỡng bội, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; hình dạng quả có hai dạng là tròn và bầu dục do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa hai cây có cùng kiểu hình, thu được đời con F1 810 cây quả đỏ, tròn: 690 cây quả đỏ, bầu dục: 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, bầu dục. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định kiểu hình cây quả đỏ, bầu dục ở F1 ?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh hói đầu do một gene có 2 allele trên NST thường quy định: kiểu gene BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gene bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gene Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Gene quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 allele (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.

Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Bảng 5

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5. (ảnh 1)

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giảthiếtquyluậtditruyền chi phối tínhtrạng trên như sau:

Học sinh 1: Quyluậtdi truyềnphânliđộclậpcủahai genekhácnhau.

Học sinh 2: Di truyềntheotếbào chất.

Học sinh 3: Tươngtácbổsunggiữahaigenekhácnhau.

Học sinh 4: Quyluậtphânlicủamộtgeneđa allele.

Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack