2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sầm Sơn lần 2 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sầm Sơn lần 2 - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

      PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, trong đó các chữ số (1) đến (5) kí hiệu cho các gene/ vùng thuộc operon lac ?

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, trong đó các chữ số (1) đến (5) kí hiệu cho các gene/ vùng thuộc operon lac ? (ảnh 1)

Trong điều kiện môi trường không có lactose, chất X sẽ tương tác với gene/ vùng nào trên hình ?

(1) và (2).

(2) và (3).

(1) và (3).

(2).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủng vi khuẩn E.colibị đột biến mất chức năng ở vùng nào sau đây ở operon Lac sẽ không sản xuất enzyme dù môi trường có hay không có lactose?

Vùng khởi động.

Vùng vận hành.

Vùng gene cấu trúc lacZ.

Vùng gene cấu trúc lacY.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Nhận định nào sau đây mô tả chính xác dạng đột biến ở thí nghiệm này?

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy  (ảnh 1)

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.

Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose.

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?    

Tốc độ liên kết của các ribosome với mRNA.

Tốc độ phân hủy mRNA.

Tốc độ dịch mã mRNA.

Hoạt tính của RNA polymerase.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli. Sự phiên mã của các gene cấu trúc thường bị ức chế bởi một protein bám vào vùng operator (protein ức chế) ngăn cản RNA polymerase hoạt động. Khi có chất cảm ứng allolactose lactose, chất này sẽ gắn vào protein ức chế, làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nên protein này mất khả năng bám vào operator, cho phép RNA polymerase liên kết với promoter và bắt đầu phiên mã các gene cấu trúc.

Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli (ảnh 1)

Hình 2

Hình nào sau đây mô tả chính xác hoạt động của operon Lac khi môi trường có lactose nhưng các gene cấu trúc không hoạt động?

Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli (ảnh 2)

Hình (a).

Hình (b).

Hình (c).

Hình (d).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa hoạt động gene trong operon Lac ở sinh vật nhân sơ, ngoài allolactose, trong thực nghiệm người ta cũng sử dụng một số chất để nghiên cứu về cơ chế điều hòa hoạt động gene được mô tả như Bảng 1.

Bảng 1

Chất

Đặc điểm

A

Cấu tạo và chức năng giống allolactose.

B

Cấu trúc giống allolactose nhưng có chức năng ngược lại với allolactose.

C

Có khả năng gắn vào vùng promoter làm ngăn cản sự liên kết với RNA polymerase

Họ tiến hành bốn thí nghiệm nhằm quan sát sự tương tác của ba chất trên như sau:

- Thí nghiệm 1: môi trường có allolactose.

- Thí nghiệm 2: môi trường có chất A.

- Thí nghiệm 3: môi trường có chất A và C.

- Thí nghiệm 4: môi trường có chất B và allolactose.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm này?

Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều thu được sản phẩm của các gene cấu trúc.

Thí nghiệm 3 không tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc do protein ức chế gắn vào vùng operator.

Thí nghiệm 4 vẫn có thể tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc nếu ái lực của chất B kém hơn allolactose.

Nếu xảy ra đột biến gene ở gene lacI thì có thể cả ba thí nghiệm 2, 3 và 4 đều có cùng một kết quả.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì sau 6 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên.   

15 gene đột biến và 48 gene bình thường.

3 gene đột biến và 28 gene bình thường.

15 gene đột biến và 30 gene tiền đột biến.

15 gene đột biến và 24 gene bình thường

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV? 

Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.

Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.

Quá trình tổng hợp cDNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- C và ngược lại.

Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là        

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khácnhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là   

đột biến.

thường biến.

mức phản ứng.

biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogeneous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?

DNA.

Lipid.

Protein.

RNA.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa ở những vùng ngập lũ, nghiên cứu đã lựa chọnl sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 - 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?(Nguồn: Nguyễn Phúc Hào, Võ Công Thành, Trần Ngọc Quý, Phạm Văn Phượng. "Lai tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt" tại Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học 2009 11 98-108 Trường Đại học Cần Thơ)    

Lai xa.

Lai hữu tính.

Đa bội hoá.

Tạo dòng thuần.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới.

Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1  (ảnh 1)

Hãy phân tích dữ liệu từ hai biểu đồ trên và cho biết nhận định nào sau đây là đúng?

Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất hẹp hơn mức phản ứng của giống GHPC1.

Kiểu gene ít ảnh hưởng đến tính trạng hàm lượng carotenoid tổng sổ ở hai giống lúa trên.

Môi trường ảnh hưởng nhiều tới tính trạng hàm lượng carotenoid và ít ảnh hưởng tính trạng năng suất.

Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa ZH11.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) tạo ra trong quần thể (2n) tối đa 50 kiểu gene; trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♂ trội 3 tính trạng x ♀ trội 3 tính trạng, thu được F1 có số cá thể mang 3 tính trạng lặn chiếm 4%. Theo lí thuyết, số cá thể đực mang 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 

16%.

9%.

66%.

21%.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 1.1). Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.

 Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 1.1).  (ảnh 1)

 (I) Bổ sung enzyme helicase.

(II) Không bổ sung enzyme helicase.

(III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi.

(IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ.

Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh (hình 1.2). Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo. Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV. Trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim. Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Vai trò của enzyme helicase có tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA 4kb và 500bp

II. Ở mẫu DNA I chỉ có DNA 500bp tương ứng với băng điện di A

III. Nhiệt độ có tác dụng biến tính enzyme nên sau khi đun sôi, enzyme bị mất tác dụng

IV. Mẫu DNA IV tương ứng với băng điện di D

I, II.

I, II, III.

III, IV.

I, III.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

một quần thể ruồi giấm, màu mắt đỏ được tạo nên nhờ hai loại sắc tố đỏ son (được mã hóa bởi gene A) và sắc tố nâu (được mã hóa bởi gene B). Các gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể với gene quy định cánh dài D theo thứ tự A – B – D. Gene E nằm trên nhiễm sắc thể X không mang allele tương ứng trên Y giúp hoàn thiện sản phẩm của 2 gene A và B thành dạng có khả năng biểu hiện ra kiểu hình. Các allele đột biến tương ứng là a và b tạo ra sắc tố màu trắng, d quy định cánh cụt và e không có chức năng. Biết không có đột biến nào khác, nhận định sau đây về các tính trạng trên là đúng?

Cơ thể ruồi giấm có kiểu gene ABD/abd XEY theo lý thuyết trên có kiểu hình mắt màu đỏ, cánh dài.

Tổng số kiểu gene có trong quần thể ruồi về các gene trên là 360

Cơ thể chỉ mang gene đột biến ở trạng thái đồng hợp đối với gene A có thể có kiểu hình là mắt trắng.

Cho lai giữa ruồi giấm cái dị hợp 4 cặp gene với cơ thể đực có kiểu hình mắt đỏ son, cánh dài đồng hợp 2 cặp gene, ở đời sau thấy có xuất hiện ruồi cánh cụt, vậy có thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng ở ruồi cái.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.          

Hình bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.                (ảnh 1)    

Quần thể I

Giới đực

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Giới cái

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Quần thể II

Giới đực

36% AA

48% Aa

16% aa

Giới cái

49% AA

42% Aa

9% aa

      Các nhận định về 2 quần thể trên đúng hay sai?

I. Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.

II. Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg

III. Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.

IV. Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.

I, II.

II, III.

III, IV.

I, III.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm đã chứng minh quá trình tái bản DNA theo mô hình nào?

Mô hình A.

Mô hình B.

Mô hình C.

Chưa cho kết quả thuyết phục.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại acid nucleic  nào sau đây không liên kết hydrogen trong phân tử

rRNA.

tRNA.

mRNA.

DNA

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 dưới mô tả các đầu dính so le đoạn DNA được cắt bởi enzyme restrictase. 

Hình 2 dưới mô tả các đầu dính so le đoạn DNA được cắt bởi enzyme restrictase.    Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase? A. Đầu 1 và 2. B. Đầu 1 và 3.   C. Đầu 1 và 4.  D. Đầu 3 và 4. (ảnh 1)

Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase?

Đầu 1 và 2.

Đầu 1 và 3.

Đầu 1 và 4.

Đầu 3 và 4.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA a của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ trên.

Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?

a)

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus.

ĐúngSai
b)

Thuốc 2 làm giảm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

ĐúngSai
c)

Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus.

ĐúngSai
d)

Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể tác động làm phân hủy 1 phần protein của virus.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây:

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X.  (ảnh 1)

a)

Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả 3 enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.

ĐúngSai
b)

Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.

ĐúngSai
c)

Trình tự 1 là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự V là vùng khởi động P.

ĐúngSai
d)

Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần. lượt là vùng II, III, IV.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.

ĐúngSai
b)

Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

ĐúngSai
c)

Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.

ĐúngSai
d)

Trên phân tử mRNA2 chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Một operon X có các vùng trình tự qui định chức năng được Kí hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau:

Một operon X có các vùng trình tự qui định chức năng được Kí hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X.  (ảnh 1)

(1) Gene tổng hợp enzyme 1.

(2) Gene tổng hợp enzyme 2.

(3) Vùng khởi động (promoter).

(4) Vùng vận hành (operator).

Biết rằng, gene điều hoà điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hoà có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.

a)

Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1.

ĐúngSai
b)

Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp.

ĐúngSai
c)

Vùng P trong operon X là gene mã hoá enzyme 2.

ĐúngSai
d)

Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ởloàiong mt,những trng đượcthụtinhthìnởthànhong th hocong chúa.Nhng trng không đượcthụtinhthìnởthànhong đc.XétalleleAquy địnhthânxámtrộihoàntoànsovớialleleaquy địnhthân đen;AlleleBquy địnhnhdàitrộihoàntoànsovớiallelebquy địnhnhngn.Haicpgenenàycùngnm trên1cpNSTvàcáchnhau20cM.Choong chúathân xám,cánhdàigiaophốiviong đcthânđen,cánh ngn,thuđượcF1có100%thân xám,cánhdài.Ly mộtconong chúaF1chogiaophốivớiongđựcthân xám,nhdài,thuđượcF2.Biếttỉlệthụtinhcủatrứng là50%,tỉlệtrứngnởlà80%.Theolíthuyết,cóbao nhiêu phát biu sau đâyđúng?

a)

NếuF1sinh ra5000 trứngthìF2có 2800cáthểthân xám, cánh dài.

ĐúngSai
b)

Trongscáccáthểthân xám, cánh dàiở F2thìcáthểđc chiếm2/7.

ĐúngSai
c)

ỞF2ruồi thân xám,nh ct chỉcó ở đực.

ĐúngSai
d)

NếuchottcconcáiF2giaophốivớiconđựcthânđen,nhcụttF3có66%cáthcáithânxám,nh dài.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Năm 1919, Calvin Bridges nghiên cứu một đột biến lặn liên kết nhiễm sắc thể (NST) X quy định màu mắt hồng eosin ở ruồi giấm (Drosophila). Khi nuôi các ruồi mắt màu hồng eosin thuần chủng, ông phát hiện một tỉ lệ hiếm các cá thể con biến dị có mắt màu hồng nhạt hơn, gọi là mắt màu kem. Cho lai giữa các cá thể mắt màu kem, ông thu được dòng thuần chủng mắt màu kem. Cho lai các con đực mắt màu kem từ dòng thuần chủng này với con cái thuần chủng mắt màu đỏ kiểu dại, tất cả các cá thể F1 thu được đều có mắt màu đỏ. Khi cho F1 lai với nhau, ở F2 Calvin Bridges thu được 104 ruồi cái mắt đỏ, 52 ruồi đực mắt đỏ, 44 ruồi đực mắt hồng eosin và 14 ruồi đực mắt màu kem, tương đương tỉ lệ phân li 8:4:3:1. Cho các phát biểu sau:

a)

Tính trạng do 2 gene qui định và allele đột biến của mỗi gene là lặn.

ĐúngSai
b)

Kết quả F1 cho thấy đỏ là trội hoàn toàn so với hồng eosin và mắt kem.

ĐúngSai
c)

Kết quả F2 cho thấy gene quy định màu mắt kem phân ly độc lập so với gene eosin và nằm trên NST thường.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ phân li mỗi gene của F2 là: \(\frac{3}{4}\)\({{\rm{X}}^{OE}}{{\rm{X}}^{{\rm{oe}}}}\): \(\frac{1}{4}\)\({{\rm{X}}^{{\rm{oe}}}}{\rm{Y}}\)\[\frac{1}{2}{\rm{K - : }}\frac{{\rm{1}}}{2}{\rm{kk}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng rồi tô theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Wilson là bệnh rối loạn chuyển hóa đồng do đột biến gen ATP7B trên nhiễm sắc thể 13q14 gây ra. Bệnh được mô tả lần đầu tiên năm 1912 bởi Kinner Wilson. Những người mắc bệnh Wilson không thể bài tiết lượng đồng dư thừa do protein vận chuyển đồngg bị lỗi, gan của một người mắc bệnh Wilson không giải phóng đồng vào mật như bình thường. Do đó đồng bắt đầu tích tụ trong gan ngay sau khi sinh và cuối cùng làm hỏng cơ quan này. Khi gan không còn giữ được lượng đồng dư thừa khoáng chất sẽ đi vào máu, nó đi đến các cơ quan khác và có thể làm hỏng não, hồng cầu hệ thần kinh trung ương, thận .... Bệnh nhân phải sử dụng những loại thuốc ngăn ngừa sự tích tụ đồng trong gan, nhưng chúng không thể chữa khỏi vấn đề tiềm ẩn.

Bệnh Wilson có tính di truyền từ cha mẹ sang con cái nếu cả hai cha mẹ bình thường nhưng đều có đột biến gen đối với bệnh Wilson, con cái của họ có 25% nguy cơ mắc bệnh. Bệnh là một bệnh hiếm, với tần suất 1/40000 trẻ sống sinh sống với tỷ lệ nam nữ là 1:1. Tuổi khởi phát rất dao động, song phổ biến nhất là độ tuổi từ 5 đến 35.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Có thể phát hiện trẻ bị bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai.

II. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải điều trị trong suốt cuộc đời.

III. Nếu quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ người không mang alen gây bệnh là 0,990025.

IV. Nếu quần thể người cân bằng di truyền thì trong số những cặp vợ chồng bình thường xác suất bắt gặp cặp vợ chồng có khả năng sinh con bị bệnhlà 4/40401.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở 1 loài thú, chiều cao chân do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định chân cao là trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp, nhưng biểu hiện không đều ở 2 giới và tính trạng lặn có xu hướng biểu hiện nhiều hơn ở giới đực. Khi theo dõi 3 thế hệ ngẫu phối, người ta thống kê tỉ lệ kiểu hình ở hai giới trong quần thể và số liệu được thể hiện qua biểu đồ 1. Biết rằng không có đột biến phát sinh, không có tác động của CLTN và di nhập gene. Dựa vào số liệu, có thể đưa ra bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận dưới đây?

Ở 1 loài thú, chiều cao chân do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định chân cao là trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp, nhưng biểu hiện không đều ở 2 giới và tính trạng lặn có xu hướng biểu hiện nhiều hơn ở giới đực (ảnh 1)

I. Tần số allele của hai giới ở thế hệ P là như nhau.

II. Sự khác biệt về tỉ lệ kiểu hình giữa 2 giới ở F1, F2 là do ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện của gene.

III. Trong số các cá thể cái chân cao ở P, cá thể dị hợp chiếm tỉ lệ 2/3.

IV. Nếu tiếp tục cho F2 ngẫu phối, các cá thể chân cao F3 có tỉ lệ là 58,75%.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Cho các nhận xét sau:

Quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Cho các nhận xét sau: (ảnh 1)

- Quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa allele A và allele a.

- Tinh trùng số 2 mang các allele a, b và d.

- Tinh trùng số 4 mang các allele a, b, D.

- Quá trình giảm phân đã tạo ra 2 loại giao tử khác nhau.

Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình trên?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Ở người, gene quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không.

Yếu tố Rh do gene R quy định, kiểu gene của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 40cM. Hai vợ chồng là Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây:

Người

Hói đầu

Rh

Yến

Không

Rh+

Mẹ của Yến

Rh+

Bố của Yến

Không

Rh-

Linh

Rh-

Mẹ của Linh

Rh-

Bố của Linh

Không

Rh+

Xác suất họ sinh con gái có khả năng không tương thích Rh đồng thời bị hói đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Các dòng đột biến

A

B

C

D

A

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

B

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

C

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

D

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa trắng

Biết rằng các locus gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các gen đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

II. Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gen.

III. Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gen.

IV. F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Hình 14 thể hiện tỷ lệ các loại kiểu gen quy định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài. Alen A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau, thu được F1. Xác suất sinh được một con đực có kiểu dị hợp (làm tròn hai số sau dấu phẩy).

Hình 14 thể hiện tỷ lệ các loại kiểu gen quy định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài.  Alen A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack