2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quỳnh Lưu 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quỳnh Lưu 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm).

1. Nêu vai trò của quá trình quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất.

2. Khử nitrate trong mô thực vật diễn ra như thế nào? Vì sao trong cơ thể thực vật lại có quá trình khử nitrate?

3. Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy khoảng 2 – 3 g lá xanh, tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ cùng với 10 ml cồn 90 – 96° nghiền thật nhuyễn. Sau đó, cho thêm cồn, khuấy đều thu được dịch chiết, lọc dịch chiết qua giấy lọc thu được dịch lọc màu xanh lục. Lấy 5ml dịch lọc cho vào ống nghiệm rồi cho thêm 10 ml benzene vào ống nghiệm, lắc đều và để yên khoảng 2 - 5 phút. Quan sát thấy dung dịch trong ống nghiệm phân thành hai lớp, lớp trên có màu vàng, lớp dưới có màu xanh lục. Biết tính phân cực của các chất theo bảng sau và thí nghiệm thực hiện đúng quy trình.

Chất

Đặc điểm

Cồn

Có cả phần phân cực và phần không phân cực

Benzene

Không phân cực

Diệp lục

Có phần phân cực và phần không phân cực

Carotenoid

Không phân cực.

a. Cho biết tác dụng của việc dùng cồn và benzene trong thí nghiệm này.

b. Giải thích sự xuất hiện của 2 lớp dung dịch có màu khác nhau trong ống nghiệm.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm).

1. Một bệnh nhân bị mất nước do tiêu chảy làm giảm huyết áp nên cơ thể phải điều hòa đưa huyết áp về mức bình thường. Em hãy chỉ ra các cơ quan/cấu trúc của cơ thể thuộc bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện trong quá trình điều hòa trên.

2. Những yếu tố, cấu trúc nào đảm bảo cho sự vận chuyển dòng máu trong cơ thể người chỉ diễn ra theo một chiều?

3.Trong hình bên, hãy cho biết trường hợp nào (A, B) tương ứng với lượng kháng thể sinh ra bởi tương bào và tế bào B nhớ? Giải thích.

Một bệnh nhân bị mất nước do tiêu chảy làm giảm huyết áp nên cơ thể phải điều hòa đưa huyết áp về mức bình thường. Em hãy chỉ ra các cơ quan/cấu trúc của cơ thể thuộc bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện trong quá trình điều hòa trên. (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm).

1. Phân biệt enzyme DNA polymerase với enzyme RNA polymerase trên cơ sở các tiêu chí sau: yêu cầu về mạch khuôn, đoạn mồi, nguyên liệu sử dụng và vai trò.

2. Các nhà khoa học đã xác định được DNA mạch thẳng của sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi sẽ ngắn lại. Để khắc phục hiện tượng này, một số loại tế bào đã hình thành enzyme telomerase. Loại enzyme này đã sử dụng khuôn RNA ngắn của nó để kéo dài hai đầu của DNA.

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết:

a. Vì sao sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại? Ý nghĩa của sự ngắn lại là gì?

b. Trong cơ thể người, enzyme telomerase hoạt động mạnh ở những loại tế bào nào? Vì sao?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm).

1. Troponine T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá troponine T từ DNA hệ gene người và ghép vào vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.

Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hoá troponine T. Sau đó, ghép phân tử cDNA này vào cùng loại vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1 rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn.

- Hãy so sánh kích thước của hai plasmit tái tổ hợp A1 và B1. Giải thích.

- Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A1 và B1 trong tế bào nhận ở cùng điều kiện thí nghiệm, họ thu được hai loại protein có kích thước khác nhau từ plasmid A1 (protein không có chức năng) và một loại protein từ plasmid B1 (protein có chức năng bình thường). Hãy giải thích kết quả.

2. Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và phương pháp Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại đối chứng (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình sau:

Troponine T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau: (ảnh 1)

Hãy cho biết các thể đột biến M1, M2, M3 thuộc loại đột biến nào? Giải thích.

3. Một đoạn giữa vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau (m, n thể hiện các đầu 3’ hoặc 5’):

 

Nếu chuỗi polipeptide do đoạn gene trên quy định có trình tự amino acid gồm:

Arg - Gly - Ser - Phe - Val -Asp - Arg.

Hãy xác định, mạch nào là mạch khuôn cho phiên mã, chỉ rõ đầu 5’ và 3’ ứng với vị trí (m) hay (n)? Giải thích. Biết rằng, các codon mã hóa amino acid tương ứng: 5’UUC3‘- Phe, 5’GAU3‘ - Asp, 5’AGG3‘ - Arg, 5’GUC3‘ - Val, 5’GGU3‘ - Gly, 5’CGA3‘ - Arg, 5’UCC3‘ – Ser.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm).

1. Hình sau thể hiện một tế bào trong 1 cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Các chữ cái thể hiện các allele trên NST. Phân tích hình, hãy chỉ rõ:

Hình sau thể hiện một tế bào trong 1 cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Các chữ cái thể hiện các allele trên NST. Phân tích hình, hãy chỉ rõ: (ảnh 1)

a. Tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào gì? Bộ NST lưỡng bội của cơ thể đó là bao nhiêu? Giải thích.

b. Giải thích nguyên nhân sự giống nhau và khác nhau về thành phần gene trên các NST ở 2 phía của tế bào.

2. Ở một loài sinh vật lưỡng bội (không phân hóa giới tính) có bộ NST 2n = 6. Trên cặp NST thứ nhất xét locus A có 2 allele; trên cặp NST thứ 2 xét locus B có 2 allele và locus C có 3 allele; trên cặp NST thứ 3 xét locus D có 4 allele.

a. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene bình thường tạo thành từ bốn locus gene được xét ở loài sinh vật trên?

b. Một tế bào sinh tinh ở loài trên có kiểu gene như sau: Aa BCbc Dd. Theo lí thuyết, nếu tế bào này thực hiện quá trình giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack