Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quỳnh Lưu 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm
18 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 12 câu (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi từ 1 đến 12.
Hình ảnh bên dưới mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật.

Nhận định nào sau đây không đúng?
Sau một thời gian nhất định, ở thí nghiệm 1 có hiện tượng ứ đọng các giọt nước ở mép lá.
Bọt khí thu được ở thí nghiệm 2 là khí oxygen.
Ở thí nghiệm 4 giấy tẩm CoCl2 sẽ chuyển sang màu xanh nhạt sau khoảng 15 phút.
Ở thí nghiệm 3, lớp dầu có tác dụng ngăn cản quá trình bốc hơi của nước trong ống nghiệm.
Động vậtnàosau đâycócơ quan tiêu hóa dạng túi?
Thủy tức.
Mực ống.
Giun đốt.
Châu chấu.
Ở người, khi nồng độ glucose trong máu giảm xuống dưới mức bình thường, cơ thể sẽ phản ứng như thế nào để đưa nồng độ glucose máu về trạng thái cân bằng?
Tuyến tụy giảm tiết glucagon, tăng tiết insulin để kích thích dự trữ glucose.
Tuyến tụy tăng tiết glucagon, kích thích gan phân giải glycogen thành glucose.
Tuyến tụy ngừng tiết cả insulin và glucagon để tránh rối loạn đường huyết.
Gan tăng tổng hợp glycogen để bổ sung glucose cho máu.
Lươn nước ngọt thường lấy O2 qua mang nhưng khi ra khỏi môi trường nước nó có thể sống được một thời gian dài bằng cách hô hấp qua da. Đồ thị hình dưới đây cho thấy mức độ bão hòa O2 trong máu và sự cung cấp O2 nhờ các cơ quan khác nhau khi lươn bị đưa ra khỏi nước.

Trong các đường đồ thị (1, 2, 3, 4), đường tương ứng với hàm lượng O2 cung cấp qua mang; hàm lượng O2 cung cấp qua da; tổng số máu bão hòa O2 lần lượt là
(1), (2), (3).
(3), (2), (1).
(1), (2), (4).
(2), (3), (1).
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?
Exon 1.
Vùng điều hòa.
Exon 3.
Vùng kết thúc.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, enzyme RNA polymerase bám vào vị trí nào sau đây để khởi đầu phiên mã?
Gene cấu trúc A.
Gene cấu trúc Z.
Gene cấu trúc Y.
Vùng khởi động.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAC5' trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3'TGC5' của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hidrogen của allele đột biến thay đối như thế nào so với allele ban đầu?
Tăng thêm 2.
Giảm đi 1.
Không thay đổi.
Tăng thêm 1.
Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?
Người đàn ông D.
Người đàn ông A.
Người đàn ông C.
Người đàn ông B.
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái NST được quan sát rõ nhất vào giai đoạn nào sau đây?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì cuối.
Kì giữa.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 2.
Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào.

Cho các nhận định sau:
(1) Tế bào 1,2 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n= 8).
(2) Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.
(3) Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
(4) Tế bào 1 và 3 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n = 4).
Nhận định đúng là
(1), (2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
(1), (3), (4).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai – 4 câu (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sơ đồ Hình 5 mô tả con đường cố định CO2 ở một nhóm thực vật.

Trong đó X, Y, Z là các chất trong quá trình.
Thời điểm [B] khí khổng đóng, thời điểm [A] khí khổng mở.
Quá trình này diễn ra ở 2 loại tế bào.
Chất X là PEP, chất Y là OAA.
Loài thực vật này thuộc nhóm cây C4.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh. 
Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường. (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
pH máu | ++ | + |
Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao
Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Hình sau cho thấy kết quả xác định mức biểu hiện (qua phiên mã và dịch mã) của gene Z mã hóa enzyme ẞ-galactosidase ở chủng E. coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu ban đầu không có lactose và được bổ sung một lượng nhất định lactose vào phút thứ 3. Các đường đồ thị (1), (2) biểu thị sản phẩm của gene Z. (lượng enzyme B-galactosidase hoặc lượng mRNA).

Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (1).
Lượng chất được biểu thị ở đường (2) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (1).
Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.
Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn – 2 câu (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Trong số các thành phần sau đây: Nucleotide tự do, mRNA, ribosome, DNA; aminoacid tự do, tRNA, chuỗi polypeptide, ATP, enzyme RNA polymerase. Có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã tổng hợp protein?

Tronglácây,quátrìnhhôhấpxảyraliêntụccòn quá trình quang hợp phụ thuộcvào cường độ ánh sáng. Đồ thị bên mô tả mức hấp thu CO2thực (µmolCO2/m2lá/ giây) trong lá của cây X liên quan đến cường độ ánh sáng (lux).
Hãy tính số µmol O2mà quá trình quang hợp có thể giải phóng ra trong thời gian 1 giờ qua 1cm2của lá cây X tại cường độ ánh sáng 300 lux. (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấy phẩy)








