Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quốc Tuấn (Hải Phòng) có đáp án
35 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Aminoacidmethionineđượcmãhoábởimãbộba
AUA.
AUU.
AUC.
AUG.
Một người trưởng thành có tần số tim là 75 nhịp/phút. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tần số nhịp tim của người này là 60 nhịp/phút. Khi nói về hiện tượng này, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự thay đổi này có hại cho tim.
Thời gian hoạt động của tim duy trì không thay đổi 30 giây/phút.
Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.
Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.
Trong thí nghiệm của Meselson và Stahl về cơ chế sao chép của DNA, vi khuẩn được nuôi trong môi trường chứa các nucleotide được đánh dấu bởi đồng vị nặng N15 trong một vài thế hệ, sau đó được chuyển sang nuôi trong môi trường có các nucleotide N14. Trong môi trường nuôi cấy mới, sau mỗi chu kỳ sao chép, DNA từ vi khuẩn được tách chiết và ly tâm trong ống nghiệm để phân tách DNA dựa theo tỷ trọng. Hãy cho biết trong các hình dưới đây, hình số mấy mô tả đúng nhất vị trí của các phân đoạn ly tâm DNA sau 2 chu kỳ sao chép?

3.
4.
1.
2.
Xét 2 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gene AaBD bd tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 2 tế bào bị đột biến, cặp NST chứa cặp gene A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa D và d. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là:
1 BD : 1 Bd : 1 Aabd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD.
1 AaBD : 1 AabD : 1 bd : 1 Bd : 2 ABD: 2 abd.
1 AaBD : 1 Aabd : 1 Bd : 1 bD : 2 ABD : 2 abd.
1 BD : 1 bd : 1 AaBd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD.
LoạiRNAnàolàmkhuônchoquátrìnhdịchmã?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
DNA.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến gene làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống trong tương lai.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu cung cấp cho công nghiệp sản xuất.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng trên quy mô công nghiệp.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm, dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Mg2+ và NO3-.
Ion K+và Fe3+.
Ion K+và NO3-.
Ion Fe3+ và Mg2+.
Loại bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thànhtừloàibôngchâuÂucóbộNST2n=26gồmtoànNSTlớnvàloàibông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa.Theolíthuyết,đặcđiểmnàosauđâysaivớiloàibôngtrồngởMỹ?
Khôngcókhảnăngsinhsảnhữutính.
Cókiểugeneđồnghợptửvềtấtcảcáccặpgene.
MangvậtchấtditruyềncủaloàibôngchâuÂuvàloàibônghoangdạiởMỹ.
Trongtếbàosinhdưỡng,cácNSTtồntạithànhtừngcặptươngđồng.
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên cùng một nhiễm sắc thể như hình bên dưới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?.

Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.
Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến.
Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển
plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.
một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.
một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Dưới đây là sơ đồ cấu trúc chung của 1 gene ở sinh vật nhân sơ:

Vùng có chứa bộ ba kết thúc trên gene là vùng
(1).
(4).
(2).
(3).
Giấy tẩm Cobalt (II) chloride (CoCl2) có màu xanh da trời khi khô nhưng khi tiếp xúc với nước sẽ chuyển sang màu hồng. Người ta tiến hành làm thí nghiệm lấy một số giấy tẩm CoCl2, có màu xanh da trời được kẹp vào mặt trên và mặt dưới của lá trên cây X và lá trên cây Y. Biết rằng điều kiện bố trí thí nghiệm ở các lá cây là đúng quy chuẩn và như nhau. Kết quả của thí nghiệm được thể hiện ở biểu đồ bên. Theo kết quả thí nghiệm, nước bị mất nhanh nhất qua 
mặt trên của lá cây X.
mặt dưới của lá cây X.
mặt dưới của lá cây Y.
mặt trên của lá cây Y.
Ở một loài thú, cho con đực thuần chủng mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái thuần chủng mắt đỏ, đuôi ngắn, thu được F1 gồm toàn con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau:
- Ở giới cái : 100% mắt đỏ, đuôi ngắn.
- Ở giới đực : 30% mắt đỏ, đuôi ngắn : 30% mắt trắng, đuôi dài : 20% mắt trắng, đuôi ngắn : 20% mắt đỏ, đuôi dài.
Nếu cho con cái F1 lai phân tích thu được F2 thì ở F2 các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm tỉ lệ
50% .
10%.
5%.
20%.
Phátbiểunàođúngvềgenengoàinhân?
Cóhàmlượngổnđịnhvàđặctrưngcholoài.
Ởcácloàisinhsảnvôtính,genengoàinhânkhôngcókhảnăngditruyềncho đờicon.
Gene ngoàinhân khôngditruyền theoquy luậtphânli củaMendel.
Genengoài nhân thường khôngcó khả năng nhânđôi, phiên mã vàbị đột biến.
Trongcôngnghệgene,cácenzymeđượcsửdụngtrongbướctạoDNAtáitổhợplà
enzymeligasevàenzymeDNA-polymerase.
enzymeDNA-polymerasevàenzymeRNA-polymerase.
enzymerestrictasevàenzymeDNA-polymerase.
enzymerestrictasevàenzymeligase.
AlleleBởsinhvậtnhânsơbịđộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideởgiữavùng mã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mãtừ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Dự đoán nào sauđâyđúngkhinóivềdạngđộtbiếntrên?
AlleleBíthơnallelebmộtliênkếthydrogen.
Độtbiếnxảyracóthểlàmthayđổichứcnăngcủaproteinvàbiểuhiệnrangay thànhkiểuhìnhởcơthểsinhvật.
ChuỗipolypeptidedoallelebquyđịnhtổnghợpdàihơnchuỗipolypeptidedoalleleBquyđịnhtổnghợp.
Dạngđộtbiếnnàycòngọilàđộtbiếnsainghĩa.
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

I. Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
II. Trẻ bị bệnh X xảy ra chuyển đoạn không tương hỗ giữa NST số 22 và NST số 9.
III. Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
IV. Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.
Nhận định nào sau đây đúng?
I - Đúng, II - đúng, III - đúng, IV- sai
I - Đúng, II - đúng, III - đúng, IV- đúng.
I- Đúng, II - sai, III – sai , IV- sai.
I - Đúng, II - sai, III - đúng, IV- đúng.
Ở người trong trường hợp người mẹ giảm phân bình thường, người bố bị rối loạn cơ chế phân li trong giảm phân I, hội chứng di truyền nào sau đây không thể được sinh ra?
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng siêu nữ (XXX).
Hội chứng Down.
Hội chứng Turner.
Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?

Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Hình sau mô tả quá trình phân bào của hai tế bào (X và Y) ở một cơ thể lưỡng bội. Biết rằng ngoài những bất thường được mô tả trong hình vẽ thì các sự kiện khác của toàn bộ quá trình phân bào đều diễn ra bình thường; không xảy ra trao đổi chéo; các chữ cái (a), (b), (c), (d), (e), (f), (g), (h) kí hiệu cho các tế bào con được tạo ra và chỉ xét các NST nằm trong nhân tế bào.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tế bào X và Y không phải là tế bào soma.
Cơ thể đang xét có bộ NST 2n = 4.
Có 4 loại tế bào con được tạo ra khác nhau về số lượng NST.
Tế bào (c) và (d) mang bộ gene trong nhân tế bào giống nhau.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 gene (mỗi gene có 2 allele) cùng nằm trên 1 NST, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây P có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 2 : 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở P, có ít nhất một cây có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
II. Ở F1, các cây thuần chủng mang kiểu hình một tính trạng trội chiếm tối đa 25%.
III. Ở F1, những cây mang kiểu hình một tính trạng trội có tối đa 4 kiểu gen.
IV. Chọn một cây P tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ 2 tính trạng trội luôn lớn hơn hoặc bằng 50%
4.
1.
3.
2.
Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp.
Sơ đồ 1:

Sơ đồ 2

I. Để hình thành enzyme Rubisco cần có sự tham gia của 2 gene không alelle bình thường A và B.
II. Alelle đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA).
III. Cơ thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
IV. Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Nhận định nào sau đây đúng?
I- Đúng, II - sai, III - đúng, IV- sai.
I - Đúng, II - đúng, III - đúng, IV- đúng.
I - Sai, II - đúng, III - đúng, IV- sai
I - Đúng, II - Đúng, III - sai, IV- đúng.
Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình100%ruồimắtđỏ.ChoF1giaophốivớinhauthuđượcF2cótỉlệkiểuhình:3mắtđỏ:1mắttrắng(conđực).(BiếtrằngalleleA:mắtđỏ;allelea:mắttrắng).Kiểugenecủa ruồiF1là
XAXa×XAY.
Aa × Aa.
XX ×XYA.
XAXa×XaYA.
Một tế bào sinh dưỡng của loài (2n = 14) thực hiện nguyên phân một lần. Ở kì sau của quá trình phân bào này có một NST không phân li, các NST khác phân li bình thường. Nhận định nào sau đây đúng về các tế bào con tạo ra?
Một tế bào có 16 NST và một tế bào có 12 NST.
Một tế bào có 13 NST và một tế bào có 15 NST.
Cả hai tế bào đều có 14 NST.
Một tế bào có 14 NST và một tế bào có 13 NST.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở 1 cây ưa bóng và 1 cây ưa sáng được biểu diễn theo đồ thị sau: 
Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Điểm bão hòa cây ưa bóng là III
Mỗi loại cây có điểm bù ánh sáng riêng
Cây ưa sáng có điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn cây ưa bóng
Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:
Phép lai 1 | ♂ lông đen (a) ♀ lông đen (b) | F1: 75% con lông đen: 25% con lông nâu. |
Phép lai 2 | ♂ lông vàng (c) ♀ lông trắng (d) | F1: 100% con lông vàng |
Phép lai 3 | ♂ lông nâu (e) ♀ lông vàng (f) | F1: 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu. |
Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.
Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.
Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.
Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến.

Cơ chế gây đột biến là do tồn tại base hiếm thymine.
Dạng thymine hiếm (T*) thay đổi vị trí của một proton và sự tái phân bố các liên kết hydro. Khi chuyển từ thường sang hiếm thì thymine hiếm bắt cặp với guanine (G).
Kết quả quá trình này tạo nên 1 gene đột biến thay thế 1 nucleotide.
Đây là một dạng đột biến chuyển đổi base, có thể dẫn đến thay đổi trình tự amino acid trong protein được mã hóa bởi gene đột biến, ảnh hưởng đến chức năng của protein và kiểu hình của sinh vật.
Hình A sau đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gen khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gen đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gen (hình vẽ).

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gen (kí hiệu từ A đến F) thu được kết quả ở bảng sau:
Dòng ĐB mất đoạn | Các cá thể có kiểu gen đồng hợp | |||||
A | B | C | D | E | F | |
I | - | + | + | - | + | - |
II | + | + | - | - | + | + |
III | + | + | - | - | + | - |
IV | - | + | + | + | - | - |
V | - | - | + | + | - | + |
Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gen.
Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
Trình tự các locus gen là C – D – F – A – E – B.
Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
Sơ đồ tóm tắt cơ sở tế bào học giải thích hiện tượng di truyền hai tính trạng của thí nghiệm Morgan.
Hình vẽ:

Nhóm tế bào tham quá trình dựa trên hình vẽ gồm:
+ 200 tế bào sinh dục đực phân bào theo hình H.
+ 200 tế bào sinh dục đực phân bào theo hình L.
Giao tử hoán vị sinh ra: Bv : bV lần lượt 200 : 200.
Số tế bào ở giai đoạn H3 là 400 tế bào.
Số giao tử liên kết: BV : bv lần lượt 600 : 600
Tần số hoán vị gene của nhóm tế bào là 12,5%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở một loài thú, có 3 gene không allele phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gene đều có hai allele (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả 3 gene trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gene còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là bao nhiêu ?
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 gene trên 2 cặp NST, mỗi gene quy định 1 tính trạng và mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai cây giao phấn với nhau, tạo ra gồm 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, các cây có 2 allele trội ở có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Một cá thể của một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quátrìnhgiảmphâncủa 2000tếbàosinhtinh,ngườitathấy20tế bàocó cặpnhiễmsắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường;các tếbào cònlạigiảmphân bìnhthường.Theo líthuyết,trongtổngsốgiaotử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Côđon | 5'CUU3'; 5'CUC3'; 5'CUA3'; 5'CUG3' | 5'UAU3'; 5'UAC3' | 5'UGU3'; 5'UGC3' | 5'GAU3'; 5'GAC3' |
Amino acid | Leucine | Tyrosine | Cystein | Aspartic acid |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele B có trình tự như sau: 3’ … ATG ACA CTG GAC…5’
Allele B bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
I. Allele B1: 3’ … ATG ACA CTG GAT…5’
II. Allele B2: 3’ … ATG ACG CTG GAC…5’
III. Allele B3: 3’ … ATG ACA CAG GAC…5’
IV. Allele B4: 3’ … ATC ACA CTG GAC…5’
Theo lí thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid không thay đổi so với polypeptide do allele B mã hóa?
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








