2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quảng Xương 2 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Quảng Xương 2 - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa amino acid trong quá trình dịch mã là?

mRNA.

Chuỗi polypeptide.

Amino acid tự do.

Phức hợp aa-tRNA.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình phiên mã ngược?

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA.

Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).

Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus có hệ gene RNA, có enzyme phiên mã.

DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nu là A, U, G, C.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

“Ở người, một gene được gọi là proto-oncogene thường tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gene ung thư kích hoạt một loại tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư”. Nhận định nào sau đây đúng với ví dụ trên?

Sự điều hòa biểu hiện gene được kiểm soát bởi cơ chế phân bào.

Sự điều hòa biểu hiện gene bị mất kiểm soát.

Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì giúp cơ chể lớn nhanh.

Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì làm cho toàn bộ tế bào cơ thể phá vỡ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gắn B, vaccine phòng bệnh do virus gây u nhú ở người (HPV), vaccine phòng bệnh COVID-19,... Một số loại kháng thể đơn dòng dùng điều trị giảm đau và sưng do viêm khớp, điều trị ung thư vú, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh bạch cầu lympho mạn tính cũng được sản xuất nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Theo lý thuyết, nhận định sau đây không đúng về thành tựu này?

Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.

Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm đó rồi nhờ thể truyền, tế bào nhận,

Các vaccine dựa trên ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh.

Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp giúp tạo ra các sinh vật mang hệ gene của sinh vật cho gene quý.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởsinhvậtnhânthực,khitiểuđơnvịbécủa ribosomegắnvớimRNAởvịtrínhậnbiếtđặchiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?

Leu–tRNA.

Val– tRNA.

Ser – tRNA.

Met– tRNA.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng?

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Protein ức chế chỉ được tạo ra khi môi trường có lactose.

Allolactose, đồng phân của lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.

A: trong môi trường có lactose, B: trong môi trường không có lactose.

Trong môi trường không có lactose thì RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gene ABabDd  giảm phân bình thường và có hoán vị gene giữa allele B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là:

AB D; ab d hoặc AB d; ab D hoặc Ab D; aB d.

ab D; ab d hoặc AB d; AB D hoặc Ab D; aB d.

AB D; Ab D; aB d; ab d hoặc AB d; Ab d; aB D; ab D.

AB D; AB d; ab D; ab d hoặc Ab D; Ab d; aB d; aB D.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một người và một con mèo nhà, kết quả cho thấy các NST đều bình thường và không xảy ra đột biến hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng?

Khi phân tích bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một người và một con mèo nhà, kết quả cho thấy các NST đều bình thường và không xảy ra đột biến hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng? (ảnh 1)

Các NST ở người và mèo đều đang ở trạng thái kép.

Các NST ở mèo có thể đang trong kỳ giữa của quá trình phân bào.

Bộ NST ở người là 2n=46 và ở mèo là 2n = 37.

Hai bộ NST được mô tả ở hình trên là của một người nữ và của một con mèo cái.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Locus A nằm trên NST thường, quy định tính trạng màu mắt có 4 alelle. Tiến hành ba phép lai:

          - Phép lai 1: mắt đỏ ´ mắt đỏ ® F1: 75% mắt đỏ, 25% mắt nâu.

          - Phép lai 2: mắt vàng ´ mắt trắng® F1: 100% mắt vàng.

          - Phép lai 3: mắt nâu ´ mắt vàng ® F1: 25% mắt trắng, 50% mắt nâu, 25% mắt vàng.

Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng với thí nghiệm ở trên?

Thứ tự tính trạng trội đến lặn là: đỏ > nâu > vàng > trắng.

Nếu đem mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2 giao phối với nhau thì thế hệ con thu được 75% mắt vàng: 25% mắt trắng.

Nếu đem mắt đỏ ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với mắt vàng ở thế hệ F1 của phép lai 2 thì thế hệ con thu được 75% mắt đỏ.

Nếu đem mắt nâu ở ở thế hệ P của phép lai 3 giao phối với nhau thì tỷ lệ mắt vàng là 25%.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vt nhân thực, vùng Telomere của nhiễm sắc thể:

là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu đưc nhân đôi.

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

mang các trình tự nucleotide lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ mô tả sự giảm phân, thụ tinh và hình thành giống cây trồng.

                                   Sơ đồ mô tả sự giảm phân, thụ tinh và hình thành giống cây trồng.                                        Nhận định nào sau đây là đúng về sơ đồ này? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng về sơ đồ này?

[1] đột biến đa bội trong giảm phân.

Cây [f] có bộ NST 4n.

Tế bào [b] có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây [a].

Tế bào sinh dục cây [f] có khả năng giảm phân bình thường, có thể áp dụng phương pháp này tạo cây không hạt.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng về di truyền gene ngoài nhân ?

Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất.

Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909.

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây hoa phấn là do đột biến gene trong lục lạp

Gene trong tế bào chất tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây làkhông đúng?

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu hình của giống lúa X bị thay đổi theo.

Giống lúa X có một mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng 1 kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau được gọi là

sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).

biến dị tổ hợp.

mức phản ứng của kiểu gen.

thể đột biến.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?

Lai xa.

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

Lai thuận nghịch.

Lai tế bào.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hardy – Weinberg :

Quần thể 1: 36% AA + 48% Aa + 16% aa.

Quần thể 2: 45% AA + 40% Aa + 15% aa.

Quần thể 4: 42,25% AA + 45,5% Aa + 12,5% aa

Quần thể 6: 56% AA + 32% Aa + 12% aa.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn?

Tồn tại chủ yếu các thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau.

Rất đa dạng và phong phú về kiểu gen và kiểu hình.

Tần số các alelle không đổi, tần số các kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

Có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, dự đoán đúng về quần thể này là?

Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 37,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).

Tần số allele A và a không đổi qua các thế hệ.

Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn lớn hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).

Hiệu số giữa hai loại kiểu gene đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn thay đổi.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Những bệnh, tật và hội chứng di truyền nào sau đây ở người gặp ở cả nam và nữ?

 (1) Bệnh phenylcetone niệu.                           (2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.            (4) Hội chứng Down.

(5) Hội chứng KLinefelter.                              (6) Bệnh máu khó đông.

(1), (2), (4), (5).

(2), (3), (4), (6).

(1), (2), (4), (6).

(3), (4), (5), (6).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư ruột kết có liên quan chặt chẽ với tuổi tác. Điều này được thể hiện trong biểu đồ hình bên - biểu diễn số lượng các trường hợp mắc bệnh mới được chẩn đoán trong một năm ở phụ nữ theo độ tuổi. giả thuyết nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư trên. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư ruột kết có liên quan chặt chẽ với tuổi tác. Điều này được thể hiện trong biểu đồ hình bên  (ảnh 1)

Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi.

Ung thư ruột kết tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.

Ung thư ruột kết được phát sinh từ tế bào sinh sản ở trực tràng.

Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ nghịch với tuổi tác.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.

ĐúngSai
b)

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B.

ĐúngSai
d)

Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì allele b có 421 nucleotide loại G.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA ngoại lai và Vector khớp bổ sung với nhau.

ĐúngSai
b)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao.

ĐúngSai
c)

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành cDNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli.

ĐúngSai
d)

Ở người, kĩ thuật chỉnh sửa gene nhờ hệ thống CRISPR- Cas được sử dụng thử nghiệm giúp chỉnh sửa gene đột biến gây bệnh để điều trị ung thư phổi

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

quần thể động vật, cho biết gen alelle A quy định kiểu hình chân dài trội hoàn toàn so với alelle a quy định chân ngắn. Biết rằng quần thể trên có cá thể bao gồm cả đực và cái. Tần số alelle A ở giới đực là 0,6 còn ở giới cái tần số alelle A là 0,4. Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể F1 trên thu được 2000 cá thể. Sau một thế hệ ngẫu phối nữa ta thu được quần thể F2 với 4000 cá thể. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? 

a)

Quần thể F2 là một quần thể cân bằng .

ĐúngSai
b)

Trong số 2000 cá thể ở quần thể F1, số cá thể chân ngắn là 480 .

ĐúngSai
c)

Chọn tạo giống bằng lai hữu tính ở động vật , phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai.

ĐúngSai
d)

Nhiều giống vật nuôi có năng suất cao, giá trị kinh tế nhờ sử dụng phương pháp lai hữu tính: Giống lợn Landrace của Đan Mạch được lai tạo từ giống lợn địa phương với giống Large White, sau đó lợn Landrace tiếp tục được lai tạo và chọn lọc thành giống lợn siêu nạc, năng suất cao, được nhân giống phổ biến khắp thế giới, trong đó có Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Giống lúa

A

B

C

D

Khối lượng tối đa

300

260

345

325

Khối lượng tối thiểu

200

250

190

270

Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng .

ĐúngSai
b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

ĐúngSai
c)

Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

ĐúngSai
d)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

24

24

36

24

Hàm lượng DNA

3,8 pg

4,3 pg

6pg

4pg

Theo lí thuyết, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Bốn thể đột biến trên đều là dạng đột biến cấu trúc NST.

ĐúngSai
b)

Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
c)

Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
d)

Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:

Phép lai

Pt/c

F1

1

Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (2)

100% hoa trắng

2

Dòng hoa trắng (2) x Dòng hoa trắng (3)

100% hoa trắng

3

Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (3)

100% hoa xanh

Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Khi nói về về sự di truyền màu sắc hoa, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a)

Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn.

ĐúngSai
c)

Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.

ĐúngSai
d)

Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ (ban đầu chỉ chứa N15) theo hình minh họa. Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau.

                                   Một thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ (ban đầu chỉ chứa N15) theo hình minh họa. Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, tại thế hệ thứ 4 có tỉ lệ phần trăm số phân tử DNA thuộc băng Y? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Xét các trường hợp sau:

(1) Gene nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng và trên một cặp NST này có nhiều cặp gene.

(2) Gene nằm trong bào quan lục lạp và trong mỗi bào quan có nhiều gene.

(3) Gene nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có nhiều cặp gene.

(4) Gene nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có ít cặp gene.

(5) Gene nằm trong bào quan ti thể và trong mỗi bào quan có ít gene.

(6) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng và trên một NST có nhiều gene.

Trong các trường hợp trên, hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trường hợp gene không tồn tại thành cặp allele .

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, alelle A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân đen, alelle B quy định, cánh dài trội hoàn toàn so với alelle b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng năm trên một cặp NST thường. Alelle D quy định mặt đỏ trội hoàn toàn so với alelle d quy định mắt trắng. Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alelle tương ứng trên Y. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{Ab}}{{ab}}{X^d}Y\) thu được F1. Ở F1, ruồi thân đen cánh cụt mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực có kiểu gene mang 2 alelle trội chiếm bao nhiêu %.                       

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, A3, A4; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định cánh trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen: 13% cá thể cánh xám: 32% cá thể cánh vàng: 4% cá thể cánh trắng. Cho các cá thể cánh xám của quần thể này giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con có số cá thể cánh trắng là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, I0, trong đó IA và IB đều trội so với I0 nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IAIA hoặc IAI0 có nhóm máu A; kiểu gen IBIB hoặc IBI0 có nhóm máu B; kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; kiểu gen I0I0 có nhóm máu O. Xét phả hệ sau đây:

Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, I0, trong đó IA và IB đều trội so với I0 nhưng không trội so với nhau. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack