2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Phan Đăng Lưu (Nghệ An) có đáp án - Đề Trắc nghiệm
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Phan Đăng Lưu (Nghệ An) có đáp án - Đề Trắc nghiệm

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?  (ảnh 1)

Cốc (2) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.

Kết quả ở cốc (3) chứng minh, rễ cây có khả năng hút nước.

Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do cây hấp thụ CO₂.

Nếu che kín bề mặt nước trong cốc (3), mực nước không thay đổi

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng đất mặn, để giảm nồng độ muối và giúp cây trồng hấp thụ khoáng tốt hơn, biện pháp hiệu quả nhất được áp dụng là:

Bón thêm phân đạm để tăng dinh dưỡng.

Tưới nhiều nước ngọt để rửa mặn.

Hạn chế tưới nước để tránh muối lan rộng.

Che phủ đất, không cho ánh sáng chiếu trực tiếp.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nông dân trồng cà chua trong nhà kính thấy cây sinh trưởng kém, lá nhỏ và vàng. Sau khi nhờ kỹ sư nông nghiệp phân tích, người ta kết luận nguyên nhân chính là quang hợp bị hạn chế. Biện pháp nào sau đây giúp cải thiện hiệu quả quang hợp của cây?

Giảm tưới nước để rễ hô hấp mạnh hơn.

Bổ sung CO₂ lượng thích hợp vào nhà kính.

Giảm cường độ ánh sáng chiếu vào cây.

Giữ nhiệt độ luôn dưới 15°C.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây mô tả chính xác nhất mối tương quan giữa cường độ hô hấp ở thực vật và nồng độ CO2 trong môi trường?

Đồ thị nào sau đây mô tả chính xác nhất mối tương quan giữa cường độ hô hấp ở thực vật và nồng độ CO2 trong môi trường? (ảnh 1)

HìnhI.

HìnhII.

HìnhIII.

HìnhIV

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chocáchìnhthứctiêu hóa,tổchứchệtiêuhóa vàmộtsố độngvậtnhư sau:

Hìnhthứctiêuhóa

Tổchứchệtiêuhóa

Độngvật

I.  Tiêuhóanội bào.

II.  Tiêuhóanộibàokếthợp với ngoại bào.

III.  Tiêuhóa ngoại bào.

1.  Chưacócơquantiêuhóa.

2.  ngtiêu hóa.

3.  Túitiêu hóa.

a.  Trùngbiếnhình.

b.  Thủytức.

c.  San hô.

d.Giunđất.

e. Gà.

Sắpxếp nào sau đây phù hợp giữa cáchìnhthứctiêuhóa vớitổchứctiêuhóavà độngvậtđạidiện?

I – 2 – a.

II – 2 – c.

III – 2 – d, e.

II – 3 – c, d

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thôngtinởbảngbênthểhiện%cácthànhphầntrongkhôngkhíhítvàovàthởraởngười. Từ thông tin cung cấp, mỗi phát biểu sau sai?

Loại khí

Khôngkhí

hítvào

Khôngkhí

thởra

O2

20,96%

16,40%

CO2

0,03%

4,10%

N2

79,01%

79,50%

Hơi nước

Ít

Bão hòa

Đườnghôhấpgiúplàmẩmkhôngkhí.

TỉlệkhíO2trongkhíthởragiảmxuốngchứngtỏO2đãtừ phế nang vào máu.

TỉlệkhíCO2trongkhíthởratănglênchứngtỏCO2đãtừ máu vào phế nang.

Quaquátrìnhhôhấp,cơthểđãthảiramộtlượngnhỏkhíN2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong1chukìtimởngườitrưởngthànhbìnhthường,phanhĩco –thấtco–giãnchunglầnlượt0,1s–0,3s–0,4.Mỗiphúttimngườinàythựchiệnbaonhiêu chukỳ?

48.

75.

60.

90.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh và thông tin liên quan, hãy cho biết các phát biểu sau:

1.  Bệnh được mô tả ở vị trí (1) là sỏi thận.

2.  Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự kết tủa của muối khoáng (calcium, oxalate, acid uric) khi nước tiểu quá đậm đặc.

3.  Triệu chứng thường gặp gồm: đau lưng, đau quặn bụng, tiểu buốt, tiểu ra máu.

4.  Để phòng bệnh, nên uống đủ nước, hạn chế ăn mặn và kiểm soát  lượng muối khoáng trong khẩu phần ăn.

5.  Sỏi thận luôn tự tiêu biến trong nước tiểu, không cần can thiệp y tế.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

2

3

4

5

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNAbao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn DNAcó chiều dài gồm vài trăm nuleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

DNApolymerase.

Enzyme lygase.

Các nucleotide.

CácđoạnOkazaki.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởngười,genetổnghợp1loạimRNA đượclặplạitới50lần,đólàbiểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ

saudịchmã.

khi dịch mã.

lúcphiên mã.

trướcphiênmã.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dạng lúa biến đổi gene được tạo ra để giúp chống lại tình trạng thiếu sắt. Cây trồng biến đổi gene này được thiết kế bằng cách đưa vào bộ gen của lúa một gene ferritin từ đậu thường Phaseolus vulgaris, sản xuất ra một loại protein có khả năng liên kết sắt.

Bước 2 trong hình 5 bên thể hiện giai đoạn 2

Một dạng lúa biến đổi gene được tạo ra để giúp chống lại tình trạng thiếu sắt. Cây trồng biến đổi gene này được thiết kế bằng cách đưa vào bộ gen của lúa một gene ferritin từ đậu thường Phaseolus vulgaris,  (ảnh 1)

tạodòngDNAtáitổ hợp.

cắt plasmidbằng enzymecắt giớihạn đểtạo đầu dính.

đưaDNAtáitổ hợpvàotrong tếbào nhận.

chuyểndòngDNAtáitổhợp vào tế bào nhận

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng có bộ NST được kí hiệu là AaBbDdEe. Quá trình nguyên phân bình thường tạo ra 2 tế bào con. Nếu tế bào con thứ nhất có bộ NST được kí hiệu làAaBbDEe thì tế bào con thứ 2 có kí hiệu bộ NST là

AABBDDEE.

AaBbDdEe.

AaBbDddEe.

AaBbDEe.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Khi nói về hô hấp ở thực vật:

a)

Hô hấp ở thực vật diễn ra trong ti thể, chất nền tế bào và lục lạp.

ĐúngSai
b)

Quá trình đường phân (glycolysis) xảy ra ở tế bào chất, tạo ra ATP và NADH.

ĐúngSai
c)

Để bảo quản nông sản lâu hơn sau thu hoạch, người ta thường hạn chế cường độ hô hấp bằng cách bảo quản ở nhiệt độ thấp.

ĐúngSai
d)

Sản phẩm cuối cùng của hô hấp kị khí ở thực vật thường là ethanol và CO₂.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Viêm não Nhật Bản là tình trạng viêm não do nhiễm virus JE gây ra. Muỗi Culex là vật chủ trunggiantruyềnvirustừngườibệnhsangngườilành.Cácnhàkhoahọcđãpháttriểnmộtloạivaccine chốnglạivirusJE.Trongmộtnghiêncứuvềhiệuquảcủavaccine,banhómngườikhỏemạnhđãđược tiêm chủng theo 3 công thức tiêm khác nhau và mức độ bảo vệ chống lại JE được theo dõi trong một khoảng thời gian. Kết quả được hiển thị trong biểu đồ ở hình sau:Viêm não Nhật Bản là tình trạng viêm não do nhiễm virus JE gây ra. Muỗi Culex là vật chủ trung gian truyền virus từ người bệnh sang người lành.  (ảnh 1)

a)

TiêudiệtmuỗivàphòngchốngmuỗiđốtlàbiệnpháphữuhiệuđểđiềutrịbệnhviêmnãoNhậtBản.

ĐúngSai
b)

Mũi tiêm vaccine JE thứ 2 gây đáp ứng miễn dịch thứ cấp, đáp ứng này giúp duy trì khả năng bảo vệ ở mức cao và lâu dài.

ĐúngSai
c)

Trong đáp ứng miễn dịch nguyên phát, cơ thể tiếp xúc với nhiều kháng nguyên JE hơn sẽ giúp tạo ra kháng thể chống JE nhiều và nhanh hơn.

ĐúngSai
d)

Mộtngườiphảiđicôngtácđếnvùngcónhiềungườibệnh viêm nãoNhậtBản,trongvòng15ngày. Tiêm vaccine theo công thức C trước 10 ngày khởi hành là biện pháp phù hợp nhất trong 3 công thức

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958)đểnghiên cứu mô hình nhân đôi củaDNA. Họ đãnuôi vi khuẩn E.colitrong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNAsau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNAcó trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như Hình 2 (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNAtrong mỗi thế hệ).

 

 Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA.  (ảnh 1)

a)

BaloạiDNAN15-N15, N15-N14,N14-N14cókhốilượngkhácnhaunênkhilytâmsẽlắngởđộcao khácnhau tạonên cácbăng tươngứng là băngA, B, C.

ĐúngSai
b)

Khốilượngcủamỗiphân tửDNAởcácbăngA,B, Ccó độlớnlần lượttừcaođến thấp.

ĐúngSai
c)

Thếhệnlàthế hệthứ5.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ thứ 2 chỉ có các phân tử DNAđược cấu trúc từ 1 mạch polynucleotide N15 và 1 mạch polynucleotide N14.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát quá trình phần bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Khi quan sát quá trình phần bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau: (ảnh 1)

a)

Quátrình phân bàonày mô tả cơ chế giảm phân không bình thường.

ĐúngSai
b)

Thứ tự của quá trình phân bào trên b à d àf à e à a, c.

ĐúngSai
c)

BộNSTlưỡng bộicủaloàitrênlà2n=8.

ĐúngSai
d)

Ởgiaiđoạn(f), tếbàocó8 phântửDNAthuộc 4cặp NST.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Một loài lưỡng bội, hàm lượng DNAtrong nhân tế bào ở trạng thái NST chưa nhân đôi là 3,5pg. Khi tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hàm lượng DNA trong nhân tế bào là bao nhiêu pg?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gene AaBBDdEe thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra được tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack