Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nông Cống 2 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho gen chuyển từ nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?
Chuyểnđoạn.
Đảođoạn.
Lặpđoạn.
Mất đoạn.
MộtphântửmARNchỉchứa3loạinuclêôtitA,C,G.Trênmạchmangmãgốccủagenđãphiên mã tạo ra phân tử mARN này không thể có các bộ ba nào sau đây?
GGG, CCC, TCG.
TTT,CTC, GGT.
GCT,TAC, GGG.
GCT,CCC,GCC.
Trong cơ chế điều hòa điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách
gắn vàovùng khởi động.
gắnvào vùngvận hành.
liên kết vớienzym RNApolymeraza.
liênkếtvớichấtcảmứng.
Cho giao phấn giữa cây cà chua quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng thu được F1100% cây quả đỏ, cho cây F1tự thụ phấn thu được kiểu hình ở F2: 3/4 cây quả đỏ: 1/4 cây quả vàng. Phép lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây quả đỏ F2?
Lai câyquảđỏ F2với cây quảvàng ở P.
Laicây quảđỏF2với câyquảđỏF1.
Lai câyquảđỏ F2tự thụ phấn.
Laicây quảđỏF2vớicâyquảđỏở P.
Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen ở ruồi giấm khi tiến hành
lai phân tích.
lai tế bào xôma.
gây đột biến nhân tạo.
lai xa.
Ở người, alen H nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định máu đôngbìnhthườnglàtrộihoàntoànsovớialenhquyđịnhbệnhmáukhóđông.Ngườinữbịmáu khó đông có kiểu gen là
XHXh.
XhY.
XhXh.
XHXH.
Điềunào khôngđúng khinói vềcácđiềukiện nghiệmđúng củađịnh luậtHacdi Vanbec?
Quần thểcó kíchthướclớn.
Có hiện tượngdi nhập gen.
Không có chọnlọctựnhiên.
Cáccáthểgiao phối tự do.
Phươngpháptạocơthểlainàosauđâycóthểtổhợpđượcnhữngnguồngenkhácxanhautrong hệ thống phân loại mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được?
Cấy truyền phôi.
Gây đột biến nhân tạo.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
AlenMbịđộtbiểnđiểmthànhalenm.Theolýthuyết,khinóivềalenMvàalenmphátbiểunào sau đây đúng?
Nếu alen m quy định tổng hợp protein có chức năng mới thì cá thể mang m được gọi là thể đột biến.
Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của alen m thì đây là đột biến thay thế cặp nuclêôtit.
Chuỗipôlipeptit doalenmquyđịnhngắn hơnalen Mquy định.
Alenm cóthểnhiều hơnalen Mmộtnuclêôtitvàchiều dài hơnalen M3,4A0.
Hìnhvẽsauđâymôtảmộtcơchếditruyềnởcấpđộphântửđangdiễnra.Phátbiểunàosauđây là sai?

Qúa trình này có thể xảy ra ở pha G1 trong kì trung gian.
X là enzim có khả năng tháo xoắn phân tử DNA
Nguyên tắc được sử dụng trong quá trình này là nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung.
Cấu trúc X là enzyme RNA polimeraza và đơn phân tiếp theo được gắn vào đầu 3’ của phân tử đang hình thành.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Quá trình giảm phân tạo giao tử có 1 cặp NST không phânlitronggiảmphân I,giảmphânIIdiễnrabìnhthường.Theolíthuyết, giaotửlệchbội của loài này có thể chứa bao nhiêu NST?
8.
9.
14.
16.
Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm với các thể song nhị bội này đúng?
I. Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.
II. Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.
III. Có khả năng sinh sản hữu tính.
IV. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.
2.
3.
1.
4.
Một quần thể tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Tính theo lí thuyết, cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F1 có tỉ lệ là
0,1.
0,16.
0,15.
0,325.
Khinói về nhiễmsắcthểgiới tínhở động vật cóvú, phát biểu nàosau đây làđúng?
NST giới tính chỉ mang gen quy định giới tính.
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xoma.
Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.
Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ di truyền cho giới XX mà không truyền cho giới XY.
Phát biểu đúng với các thông tin trên hình sau là 
mỗi gen trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
các gen P,a,B là nhóm gen liên kết.
cặp NST này có 6 lôcut gen.
số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; UAC - Tyr; GCU – Ala; CGA – Arg; GUU - Val; AGC - Ser; GAG - Glu. Giả sử một đoạn mạch gốc của một gen ởvikhuẩnmangthôngtinmãhóachođoạn pôlipeptitcó6axit amincótrìnhtựcácnuclêôtitlà 3'CCC-CAA-TCG-CGA-ATG-CTC5’. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?
Trình tự của 6 axit amin do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Val – Ser- Ala – Tyr - Glu.
Nếu đột biến thêm cặp G – C vào sau cặp nuclêôtit A - T ở vị trí thứ 12 thì axit amin thứ 6 Glu được thay thế bằng axit amin Arg.
Nếu cặp A - T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G-C thì chuỗi pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.
Nếu đột biến thay thế cặp nuclêôtit G – C vị trí 15 thành cặp C-G thì sẽ làm cho đoạn polipeptit còn lại 5 axit amin.Hướng dẫn:
Quansát một tếbào củamột loàiđộng vật đang phân bào (hình vẽ bên), các kí hiệu A, a, B, b, D, D là các NST đã trải qua quá trình nhân đôi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên có bộ NST 2n= 6. Trên mỗi cặp NST xét 1 cặp gen tương ứng là A, a; B, b; D, d và mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắcthể,cácthểbanàyđềucósứcsốngvàkhảnăngsinhsản.Chobiếtkhôngxảyracácdạngđột biến khác. Theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa của loài này là
136.
135.
108.
42.
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, hh quy định không sừng, kiểu Hh có sừng ở cừu đực và không có sừng ở cừu cái. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
I. Khi đem lai 2 cá thể P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Theo lý thuyết F1 phân li kiểu hình theo tỉ 1:1.
II. Tính trạng có hay không có sừng ở cừu do giới tính quy định.
III. Khi cho cá thể cừu cái không sừng lại với cừu đực không sừng thì tất cả các cá thể con sinh ra đều không có sừng.
IV. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được F1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 có sừng: 1 không sừng.
I, II, III.
II, III.
I, II, IV.
I, IV.
Hội chứng Đao ở người là do3 NST số 21. Trên NST số 21, xét 3 lôcut gen là A, B và D. Một gia đình có bố (I1), mẹ (I2), con trai (II1), con gái (II2). Kết quả phân tích ADN của những người trong gia đình này thể hiện trên hình bên. Biết rằng, lôcut Aquy định bệnh di truyền X có 2 alen là A1; A2, trong đó A2 là alen lặn quy định bệnh. Lôcut B có 4 alen là B1; B2; B3; B4. Lôcut D có 3 alen là D1; D2; D3. Lôcut B và lôcut D không quy định bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong quá trình giảm phân của người số I2 đã bị đột biến.II. Người con II1 bị bệnh X.III. Người II2 có thành phần kiểu gen là A1A2A2; B1B3B4; D2D2D3.IV. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, cặp vợ chồng I1-I2 sinh đứa con không bị bị bệnh X với xácsuất 25%.
1.
4.
2.
3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá tạo ra màu vỏ ốc.

. Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A hoặc B.
. Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc.
. Đột biến mất chức năng ở gene A sẽ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B.
. Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng có thể tạo ra cá thể con chỉcó vỏ màu nâu.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lý giải hiện tượng này các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen.
Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanin.
Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
Gene quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
Khi buộc cục nước đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường.
Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzim này biểu hiện ở mức thấp trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại.
Khi môi trường chỉ có lactose, enzim được biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại.
Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gen có nguồn gốc từ E. coli này vào các tế bào E. coli khác, người ta đã tạo được 5 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gen lưỡng bội về các gen và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng 1 đến chủng 5) như ở bảng dưới đây.

Trong đó:
I+, P+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gen mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và gen lacZ;
P−, O−, Z− là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng;
I− là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành;
ISlà đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose.
Mức biểu hiện enzim β-galactosidase của 5 chủng đột biến này trong các điều kiện môi trường sau:
Khi môi trường không có glucose và lactose thì chủng đột biến 1. Mức tăng cường, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện 4, Mức tăng cường, 5. Không biểu hiện.
Khi môi trường chỉ có glucose thì chủng đột biến: 1. Mức thấp, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện, 4. Mức thấp, 5. Không biểu hiện.
Khi môi trường chỉ có lactose thì chủng đột biến:1. Mức tăng cường,2. Không biểu hiện, 3. Mức tăng cường, 4. Mức tăng cường,5. Không biểu hiện.
Có cả lactose và glucose; 1. Mức thấp; 2. Không biểu hiện; 3. Mức thấp; 4. Mức thấp; 5. Không biểu hiện.
Hội chứng Leigh gây ra do các đột biến gene dẫn đến suy giảm chức năng oxi hóa của ti thế, làm giảm lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Các nghiên cứu đã phát hiện ra khoảng 75 gene khác nhau (gồm gene trong nhân và gene trong ti thể) bị đột biến có thể gây rahội chứng bệnh, trong đó khoảng 20% đột biến xảy ra đối với gene trong ti thể. Một cặp vợ chồng người Jodan có người vợ mắc hội chứng Leigh (thể bệnh nhẹ), trong 10 năm người vợ sảy thai 4 lần. Năm 2005, hai người đã sinh được một bé gái. Bé đã thể hiện các đặc điểm điển hình của hội chứng Leigh và qua đời khi được 6 tuổi. Đứa conthứhaicủacặpvợchồngnàycũnggặpphảichứngrốiloạntươngtựvàchỉsốngtrong8tháng.Cặpvợ chồng này xét nghiệm di truyền, bác sĩ xác định sai hỏng gene trong ti thể của người vợ là nguyên nhân chính di truyền bệnh cho con của họ. Theo tính toán, xác suất để sinh con bình thường theo cáchtự nhiên của cặp vợ chồng này rất thấp, khoảng 1%. Do đó, cặp vợ chồng này đã tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ ở Trung tâm sinh sản New Hope - New York để thực hiện kỹ thuật chuyển thụ tinh nhân tạo kết hợp với kỹ thuật chuyển nhân tế bào.
Trongquátrìnhthụtinh,tinhtrùngcủangườibốgầnnhưkhôngđónggóptếbàochất,dođótithểsai hỏng trong tế bào của con cái họ được thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ.
Đứa trẻ sinh ra bằng kỹ thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố mẹ” vì có 1 người đóng góp gene trong ti thể, 2 người đóng góp gene trong nhân.
TronggiađìnhngườiJordanởtrên,ngườivợbị bệnhLeighởthểbệnhnhẹcònchồngbìnhthườngmà sinh con bị bệnh Leigh thể nặng nên có thể kết luận gen gây bệnh là gene trội, người vợ có kiểu gene dị hợp còn người chồng có kiểu gen đồng hợp lặn.
Phươngphápsinhtrẻ“bachamẹ”cóthểhoàn toànchữađượcbệnhLeightrongcácgiađình có người bị mắc bệnh.
Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quá trình di truyền cấp phân tử trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai? 
. Loài sinh vật này là sinh vật nhân thực.
. Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với đầu 3’ ; 5’ ; 5’. của chuỗi polinucleotide .
. Trong trường hợp sai sót trong quá trình phiên mã hoặc sai sót trong quá trình dịch mã thì đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.
Trường hợp đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.Đây là loại biến dị di truyền .
Ở chuột, xét một gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường làm cho thể đột biến bị chết ngaykhimớisinh.Mộtđànchuộtbốmẹgồm400 con(ởmỗikiểugen,sốcáthểđựcbằngsốcá thểcái)khingẫuphốiđãsinhđượcF1gồm3000chuộtcon,trongđócó30 concókiểuhìnhđột biến và số chuột đột biến này bị chết lúc mới sinh. Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường, sứcsống vàkhảnăng thụ tinh củacácloại giaotửlàtương đươngnhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trongsố 400chuột bố mẹnói trên, có80 cáthểcó kiểugen dị hợp.
Cho F1ngẫu phối thu được F2thì tần số alen và thành phần kiểu gen của F1và F2là giống nhau.
ỞF1có 2430cáthểcókiểugen đồnghợp trội.
Trongsố cáthểtrưởng thành F1, số cáthểdịhợp tửtham gia vào sinh sản chiếm tỉ lệ18%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.Ở một số người, việc thiếu một loại enzyme cụ thể sẽ gây ra bệnh lí. Các nhà khoa học đang cố gắng sử dụng vi khuẩn để sản xuất loại enzyme này để điều trị cho những người bị mắc bệnh. Quy trình nào trong bảng dưới đây mô tả đúng nhất trình tự các bước mà các nhà khoa học có khả năng thực hiện để sản xuất enzyme điều trị bệnh?
Quy trình | Bước 1 | Bước 2 | Bước 3 | Bước 4 |
1 | Xác định gene sản xuất enzyme | Cắt gene sản xuất enzyme ra khỏi DNA | Nối gene sản xuất enzyme vào plasmid của vi khuẩn | Tách chiết enzyme |
2 | Nối gene sản xuất enzyme vào plasmid của vi khuẩn | Xác định gene sản xuất enzyme | Cắt gene sản xuất enzyme ra khỏi DNA | Tách chiết enzyme |
3 | Xác định gene sản xuất enzyme | Nối gene sản xuất enzyme vào plasmid của vi khuẩn | Cắt gene sản xuất enzyme ra khỏi DNA | Tách chiết enzyme |
4 | Cắt gene sản xuất enzyme ra khỏi DNA | Tách chiết enzyme | Xác định gene sản xuất enzyme | Nối gene sản xuất enzyme vào plasmid của vi khuẩn |
Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi polypeptide đã bị cắt amino acid mở đầu thì thấy amino acid thứ 6 là Serine bị thay thế bởi Arginine. Biết rằng các codon 5’AGU3’, 5’AGC3’ mã hóa cho Serine và các codon 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa cho Arginine. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide của vi khuẩn này?
(1). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại T ở vị trí thứ 18 thành A.
(2). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại A trên mạch mã gốc ở vị trí số 21 thành loại T hoặc C.
(3). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc C.
(4). Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, thu được đời con F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho giao phấn với nhau thu được F2 có tỷ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng. Theo lý thuyết có tối đa bao nhiêu phép lai giữa các cây F1 phù hợp với kết quả trên?
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một genequyđịnh(Dtrộihoàntoànsovớid).Gene(D,d)liênkếtvớigenequyđịnhtínhtrạngnhómmáu ABO (do ba allene IA, IB, IO quy định), khoảng cách giữa hai gene này là 20 cM.
Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:
(1).Ngườisố3có1trong2kiểugenegiống nhau.
(2) .Xácđịnhđượcchínhxáckiểugenecủa6ngườitrongphảhệ.
(3). Ngườisố11vàsố12cùngnhậnmộtloạigiaotửtừbốsố5.
(4). Xácxuấtđểngườiconsố13cókiểuhìnhgiống1trong3ngườiconcủacặpvợchồng5x 6là 60%
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
Có bao nhiêu trường hợpsau đây có thể tạo rađược 4 loại giao tử vớitỉlệ 3:3:1:1 nếu quá trình giảm phân ở các trường hợp đều xảy ra bình thường?
(1) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)trong giảm phân đều xảy ra hoán vị
(2) Cơ thể đực có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) xảy ra hoán vị với tần số 25%
(3) 4tếbào sinhtinhcó kiểugen AaBb.
(4) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) trongđó chỉcó3tếbàoliênkết hoàntoàn
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
Sơ đồ bên mô tảcon đường chuyển hóa phenynalanine liên quan đến 3 bệnh chuyển hóa di truyền ở người bao gồm phenylketone niệu (PKU), alkapton niệu (AKU) và bạch tạng.

Đột biến lặn ở ba gene phân li độc lập mã hóa ba enzyme tương ứng (enzyme 1-3) dẫn tới tích lũy các chất không được chuyển hóa, có tính độc và gây bệnh (với PKU và AKU) hoặc không tổng hợp được melanin (với bạch tạng). Một người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến ở cả hai gen quy định hai enzyme 1 và 2 sẽ biểu hiện các triệu chứng của mấy bệnh?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








