2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nội Trú - Phú Thọ có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nội Trú - Phú Thọ có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?

Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể.

Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid.

Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.

Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.

Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới mô tả quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D. Con đường mô tả thoát hơi nước qua khí khổng làHình bên dưới mô tả quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D. Con đường mô tả thoát hơi nước qua khí khổng là (ảnh 1)

Đường cong B.

Đường cong D.

Đường cong A.

Đường cong C.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

qua tế bào chất.

tương tác gen, phân ly độc lập.

trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử ARN?

Tất cả các loại ARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử ADN.

Tất cả các loại ARN đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.

Các phân tử ARN được tổng hợp ở nhân tế bào.

Đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là: 

24.

48.

36.

12.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thông tin sau:

Loại đường

Các đường phổ biến

1. Đường đơn

2. Đường đa

3.Đường đôi

a.Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen

b.Saccharose, lactose, maltose

c.Fructose, galactose, glucose

Khi nối các thông tin ở cột loại đường và cột các đường phổ biến, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

1-c, 2-b, 3-a.

1-c, 2-a, 3-b

1-a, 2-b, 3-c.

1-a, 2-c, 3-b.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn

bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.

bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.

bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.

bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.D. Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?

Nhiệt độ trong bình tăng dần lên

Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.

Nhiệt đột trong bình giữ nguyên

Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vaccine được người ta điều chế để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có chứa:

kháng nguyên đã được xử lý, không còn khả năng gây bệnh.

tế bào lympho B và tế bào lympho T.

kháng nguyên khỏe mạnh, sẵn sàng gây bệnh cho cơ thể.

đại thực bài, bạch cầu, các peptide và protein chống lại mầm bệnh.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?    

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:

Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:   Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.

II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.

III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’.      

IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền ở sinh vật và virus. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này?

Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền ở sinh vật và virus. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này?   (ảnh 1)

I. Hình (a) mô tả các cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, nhân thực.

II. Hình (b) mô tả các cơ chế di truyền gặp ở một số virus.

III. Hình (a), mô tả 2 cơ chế di truyền.

IV. Hình (b) mô tả 3 cơ chế di truyền.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc trong nhân tế bào.Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này?

Hình bên mô tả cấu trúc trong nhân tế bào.Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này? I. [1] là hai chromatid chị em.  (ảnh 1)

I. [1] là hai chromatid chị em.

II. [2] là hai chromatid không chị em.

    III. [3], [4], [6] là các locus của cùng một gene  do vậy mỗi locus chứa 1  gene khác nhau.

    IV. Mỗi chromatid (A, b, D,..) được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây? 

Hội chứng Đao.

Hội chứng Tơcnơ.

Hội chứng Claiphentơ.

Bệnh phêninkêtô niệu.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?    

Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.

Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y.

Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y.

Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?    

10 loại kiểu gen.

54 loại kiểu gen.

28 loại kiểu gen.

27 loại kiểu gen.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?

Carbohydrate.

Lipid.

Protein.

Acid Nucleic.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

sự thích nghi kiểu hình.

sự mềm dẻo về kiểu hình.

sự mềm dẻo của kiểu gen.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thịdưới đây mô tả sự thay đổi mức kháng thể của người bị nhiễm SARS-CoV-2.

Đồ thịdưới đây mô tả sự thay đổi mức kháng thể của người bị nhiễm SARS-CoV-2. (ảnh 1)

Người ta căn cứ vào sự có mặt của các kháng thể để làm các test nhanh nhằm kiểm tra người nghi bị nhiễm SARS-CoV-2

Đồ thịdưới đây mô tả sự thay đổi mức kháng thể của người bị nhiễm SARS-CoV-2. (ảnh 2)

 Có 4 người nghi bị nhiễm SARS-CoV-2, họ được lấy mẫu và test nhanh kết quả như sau

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng ?

I. Từ ngày -14 đến ngày -7 lấy mẫu test vào thời điểm ủ bệnh và nếu lấy mẫu trúng vào thời điểm từ ngày 14 trở đi thì lượng kháng thể giảm nên thường cho kết quả âm tính.

II. Người (I) dương tính vì không có kháng thể IgM và IgG.

III. Người (II) dương tính với IgG vì đã có kháng thể IgG, có thể dễ nhầm lẫn với người đã khỏi bệnh. Người (III) dương tính với IgM vì đã có kháng thể IgM, có thể nhầm lẫn với các virus khác.

IV. Người IV là người có khả năng mắc bệnh cao nhất.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số phát biểu tương ứng như sau

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số phát biểu tương ứng như sau (ảnh 1)

Một bạn học sinh đã đưa ra các nhận định sau:

    I. Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

    II. Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1.

    III. Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.

    IV. Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường.

Tổ hợp trả lời nào sau đây đúng?

I, II, IV.

II, III, IV.

I,II, III.

I, III, IV

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus nCoV là loại virus corona mới đang gây đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở hình dưới đây:

Virus nCoV là loại virus corona mới đang gây đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này  (ảnh 1)

Giải thích nào sau đây là sai?

 

Sau khi virus nCoV xâm nhập, phế nang của bệnh nhân bị tàn phá và gây ra chứng hô hấp cấp tiển triển.

Phế nang dần bị tích tụ chất lỏng làm giảm hiệu suất trao đổi khí.

Cytokine được tiết ra bởi các tế bào miễn dịch để tương tác với kháng nguyên để bảo vệ phế nang.

Trong mao mạch không thể tiếp tục đưa hồng cầu vào để thực hiện quá trình trao đổi khí.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chủng Escherichia coli kiểu dại bị đột biến điểm 3 lần đã tạo ra ba chủng Escherichia coli đột biến 1, 2, 3. Cho bảng sau khi phân tích cấu trúc phân tử của 1 đoạn mRNA cho các chủng đột biến và gene mã hóa như sau:

TT bộ ba

1

 

2

3

4

 

544

545

546

Kiểu dại

5’A

U

G

A

X

A

X

A

U

X

G

A

A

A

X

X

X

U

U

A

G3’

Chủng 1

5’A

U

G

A

X

G

X

A

U

X

G

A

A

A

X

X

X

U

U

A

G3’

Chủng 2

5’A

U

G

A

X

A

X

A

U

X

X

A

A

A

X

X

X

U

U

A

G3’

Chủng 3

5’A

U

G

A

X

A

X

A

U

X

G

A

A

A

U

X

X

U

U

A

G3’

 

 Biết rằng mỗi phân tử mRNA nói trên chỉ có 1 codon kết thúc dịch mã. Khi nói về chủng E.coli đột biến nói trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Allele kiểu dại mã hóa cho chuỗi polypeptide có 545 amino acid.

II. Chủng dại đã phát sinh đột biến thay 1 cặp G-C thành 1 cặp A-T để tạo ra đột biến chủng 1.

III. Đột biến thêm một 1 cặp A-T ở vị trí nu 1630 do gene mã hóa có thể làm xuất hiện codon

IV. Sử dụng hóa chất 5BU có thể gây phát sinh đột biến chủng 3

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn,3 gene cấu trúc(A, D, E) mã hóa các enzyme tương ứng A, D, E. Operon có trình tự operator kí hiệu là O. Trật tự sắp xếp các gene và operator trên NST là: O- A- D- E. Các enzyme xúc tác con đường sinh tổng hợp Valin. Một số đột biến trên các gene và trình tự operator được phân lập và nghiên cứu để xác định mức tổng hợp các enzyme tương ứng khi khi nồng độ Valin trong tế bào ở mức thấp. Nồng độ enzyme tạo thành của các chủng lưỡng bội một phần được đo để nghiên cứu. Kết quả được biểu hiện dưới đây

TT

Kiểu gene

Lượng enzyme sản xuất

E

D

A

1

E+ D+ A+ O+ / E+ D+ A+ O+

2.40

2.00

3.50

2

E+ D+ A+ O- / E+ D+ A+ O+

35.80

38.60

46.80

3

E+ D- A+ O- / E+ D+ A- O+

1.80

1.00

47.80

4

E+ D+ A- O- / E+ D- A+ O+

35.30

38.00

1.70

5

E- D+ A+ O-/ E+ D- A+ O+

2.38

38.00

46.70

 

Trong đó các dấu (+) chỉ gene/ thành phần có chức năng bình thường, dấu ( - )chỉ gene/ thành phần bị đột biến mất chức năng bình thường.Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Protein điều hòa bám vào operator trong operon là chất ức chế.

II. Operator là trình tự điều hòa chung cho cả 3 gene A,D và E.

III. Ở kiểu gene 3 nồng độ enzyme E đạt thấp.

IV. Chỉ khi gene D được dịch mã thì gene E mới được dịch mã và ngược lại.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu tác dụng ức chế chu kì tế bào của hai loại thuốc X và Y ứng dụng để điều trị ung thư trực tràng. Mẫu đối chứng được lấy từ biểu mô trực tràng của người bình thường, các mẫu thí nghiệm 1 và 2 được lấy từ biểu mô khối u của người ung thư trực tràng được bổ sung với một trong hai thuốc X và Y. Lượng DNA tương đối của mỗi tế bào được đo bằng kĩ thuật huỳnh quang. Hình vẽ dưới đây thể hiện tỉ lệ số tế bào trong mẫu đối chứng và các mẫu thí nghiệm với lượng DNA khác nhau. Cho biết thuốc ức chế hoàn toàn một pha của chu kì tế bào, thuốc Y chỉ giới hạn tốc độ vượt qua một điểm chốt của chu kỳ tế bào.

Thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu tác dụng ức chế chu kì tế bào của hai loại thuốc X và Y ứng dụng để điều trị ung thư trực tràng.  (ảnh 1)

Dựa vào kết quả ở hình vẽ, hãy cho biết trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

    I. Dựa vào kết quả ở hình, pha S trong chu kì tế bào nằm trong giai đoạn B của hình vẽ .

    II. Mẫu 1 là mẫu thí nghiệm được bổ sung thuốc X, mẫu 2 là mẫu thí nghiệm được bổ sung thuốc Y.

    III. Thuốc X ức chế pha S của chu kì tế bào.

    IV. Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua một điểm chốt G2 / M của chu kỳ tế bào.

1.

2.

4.

3

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài vẹt tính trạng màu sắc lông do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau

Ở một loài vẹt tính trạng màu sắc lông do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau (ảnh 1)

Cho biết các allele a,b,c không có khả năng trên. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng

    I. Allele D tương tác cộng gộp với allele A hoặc B để tạo màu lông tím hoặc xanh lá cây.

    II. Trong quần thể kiểu hình màu xanh ra trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím.

    III. Cho một con vẹt màu xanh lá cây dị hợp giao phối với 1 vẹt trắng, có thể có tối đa 16 phép lai.

    IV. Cho một con vẹt màu tím dị hợp giao phối với 1 vẹt đỏ tạo ra F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình: 3 màu vàng: 3 màu đỏ: 2 trắng.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật cho P thuần chủng chân cao, lông trắng lai với chân thấp lông đỏ thu được F1 có tỉ lệ: 1 đực chân cao, lông đỏ : 1 cái chân thấp lông đỏ. Cho F1  lai với nhau được F2

Giới đực

Giơi cái

3 chân cao, lông đỏ: 3 chân cao lông trắng

1 chân thấp, lông đỏ: 1 chân thấp, lông trắng

2 chân cao, lông đỏ: 6chân thấp, lông đỏ

Có bao nhiêu nhận định dưới đây sai?

    I. Tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gene nằm trên NST thường quy định và chịu ảnh hưởng của giới tính lên sự hình thành tính trạng.

    II. Tính trạng màu sắc lông do một gene quy định, nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y.

    III. Con đực ở thế hệ P có kiểu gene AAXbY.

    IV. Con cái ở thế hệ F1 có kiểu gene AAXBXb

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua 8 thế hệ

Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua 8 thế hệ  (ảnh 1)

Cho rằng mỗi thế hệ tần số kiểu gene đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Phát biểu nào sau đây sai

Nhiều khả năng quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

Tỉ lệ kiểu gene Aa trong quần thể đạt cao nhất ở thế hệ thứ 3.

Ở thế hệ thứ 5, tần số kiểu gene Aa thấp hơn tần số kiểu gene aa.

Tần số kiểu gene Aa có xu hướng giảm dần từ thế hệ 1 đến thế hệ 8.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd cùng nằm trên 3 cặp NST thường quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, allale trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho đời con có 1 loại kiểu hình?   

112.

121

122.

211.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gen nằm trên NST thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai sau:

 

Phép lai

Kiểu hình P

Tỉ lệ kiểu hình F1 (%)

Vàng

Tím

Đỏ

Trắng

1

Cây hoa tím x cây hoa vàng

50

50

 

 

2

Cây hoa vàng x cây hoa vàng

75

 

 

25

3

Cây hoa đỏ x cây hoa tím

25

25

50

 

4

Cây hoa tím x cây hoa trắng

50

50

 

 

Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

  I. Trong quần thể của loài này có tối đa 3 kiểu gen quy định cây hoa tím.

  II. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng.

  III. Cây hoa trắng (P) của phép lai 4 có kiểu gen dị hợp.

  IV. Cây hoa tím (P) ở phép lai 3 không thể mang alen quy định hoa trắng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên NST thường có 4 allele quy định. Allele A1- lông đen > A2- lông vàng > A3- lông xám > A4- lông trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 1000 cá thể, trong đó có 10 cá thể có kiểu hình lông trắng, 240 cá thể có kiểu hình lông xám, 240 cá thể có kiểu hình lông vàng. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định đúng?

  I. Tần số allele A2  = 0,2; A1  = 0,3.

  II. Quần thể có tối đa 4 kiểu gene đồng hợp về gene A.

  III. Các cá thể có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 35%.

  IV. Các kiểu gene dị hợp về gene A1 chiếm tỉ lệ 42%.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Hình bên dưới mô tả mối quan hệ gene -RNA và tính trạng: Cho biết bộ ba UUC mã hóa cho amino acid Phe (phenylalanine), bộ ba UAA, UAG, UGA là bộ ba kết thúc.

Hình bên dưới mô tả mối quan hệ gene -RNA và tính trạng: Cho biết bộ ba UUC mã hóa cho amino acid Phe (phenylalanine (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Mạch 2 là mạch khuân của đoạn gene trên.

ĐúngSai
b)

Nếu đột biến thay thế một cặp G-C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 bằng một cặp T-A thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ ngắn hơn so với chuỗi polypeptide bình thường .

ĐúngSai
c)

Nếu đột biến thay thế một cặp A-T ở đoạn gene trên tại vị trí số 6 bằng một cặp G-C thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ không thay đổi

ĐúngSai
d)

Phân tử DNA chứa gene nói trên rất có thể có cấu trúc dạng mạch vòng.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Ở người gene quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene Bb và Bb bị hói, đàn ông bb thì không. Yếu tố Rh do gene R quy định, kiểu gene của người Rh-  là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữa đó có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này gọi là sự không tuơng thích Rh. Hai gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 20cM.

Hai vợ chồng là Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt dưới bảng sau đây:

Người

Hói đầu

Rh

Yến

không

Rh+

Mẹ của Yến

có

Rh+

Bố của Yến

không

Rh-

Linh

có

Rh-

Mẹ của Linh

có

Rh-

Bố của Linh

không

Rh+

Theo lí thuyết, mỗi kết luận sau đây đúng hay sai?

a)

Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 4 người.

ĐúngSai
b)

Cặp vợ chồng này có thể sinh con bị hói đầu với tỉ lệ 0,35.

ĐúngSai
c)

Xác suất con gái của họ có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi những người con này mang thai là 0,5.

ĐúngSai
d)

Xác suất con gái của họ có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 0,05.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Trong một nghiên cứu về sự đáp ứng của hệ tim mạch với sự luyện tập thể dục, một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (từ 25 đến 40 tuổi, không dùng thuốc, cân nặng bình thường về chiều cao, huyết áp bình thường) được chọn để nghiên cứu. Các thông số đối chứng (trước luyện tập thể dục) về huyết áp, nhịp tim và PO2 động mạch và tĩnh mạch; thể tích tâm thu của cô ta được xác định. Sau đó người phụ nữ này đi trên một máy chạy bộ trong thời gian 30 phút với vận tốc 3 dặm/giờ. Huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, và PO2 động mạch và tĩnh mạch của cô được đo vào cuối giai đoạn tập thể dục (Bảng dưới đây)

Thông số

Đối chứng (trước luyện tập)

Khi luyện tập thể dục

Huyết áp tâm thu

110 mm Hg

145 mm Hg

Huyết áp tâm trương

70 mm Hg

60 mm Hg

Nhịp tim

75 nhịp/phút

130 nhịp/phút

Thể tích tâm thu

80 mL

110 mL

PO2 động mạch

100 mm Hg

100 mm Hg

PO2 tĩnh mạch

40 mm Hg

25 mm Hg

Các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.

ĐúngSai
b)

Bởi vì cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến với các tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục

ĐúngSai
c)

Áp suất oxy ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn.

ĐúngSai
d)

Tập luyện thể dục có thể khiến khoảng huyết áp rộng hơn khiến cho người này dễ đột quỵ.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Hình bên dưới mô tả NST ở sinh vật nhân thực.

Hình bên dưới mô tả NST ở sinh vật nhân thực.   Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Trên mỗi DNA có nhiều gene, gene quy định tính trạng.

ĐúngSai
b)

Các gene A, b, C, …n có số lần phiên mã giống nhau.

ĐúngSai
c)

Các gene A, b, C, …n có số lần nhân đôi giống nhau.

ĐúngSai
d)

Gene A và gene b có tần số hóan vị lớn hơn giữa gene A và C.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn(3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là ?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Xương rồng một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, có bao nhiêu phát biểu đúng:

1. Xương rồng là thực vật C4.

2. Xương rồng lấy CO2 để quang hợp vào ban đêm.

3. Xương rồng có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối.

    4. Xương rồng sẽ bị giảm hiệu suất quang hợp khi cường độ ánh sáng cao

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sai khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?

(1) Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất

(2) Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ

(3) Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn

(4) Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hằng ngày là 15-20%

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, cơ thể có kiểu gene \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}{\rm{X}}_{\rm{E}}^{\rm{D}}{\rm{X}}_{\rm{e}}^{\rm{d}}\), trong đó khoảng cách giữa gene A và gene b là 40 centiMorgan (cM), giữa gene D và E là 20 cM tham gia giảm phân bình thường tạo ra giao tử Ab\({\rm{X}}_{\rm{e}}^{\rm{D}}\)chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; 2 cặp gene này trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hóan vị gene. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa trắng thuần chủng thụ phấn cho các cây cùng loài, tạo ra F1. F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, dựa vào kiểu gene của P, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự thụ phấn đã liên tiếp xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

 (1,5 điểm).Hình dưới dây mô tả quá trình dịch mã ở một sinh vật

 Hình dưới dây mô tả quá trình dịch mã ở một sinh vật     a) Hình trên mô tả quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích. (ảnh 1)

a) Hình trên mô tả quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.

b) Nêu vai trò của riboxom trong quá trình tổng hợp protein.

c) Ở sinh vật trên, nếu đột biến thay thế một cặp nuclotide xảy ra ở vùng mã hóa của gen cấu trúc có thể ảnh hưởng như thế nào đối với protein.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm).

a) Khi dư thừa nitơ và khi thiếu nitơ sẽ gây hậu quả gì đối với cây trồng?

b)Vào mùa hè lúc buổi trưa nóng gắt, cá nuôi trong ao hồ thường ngoi đầu lên mặt nước (nơi có bóng râm) thay vì lặn sâu dưới đáy để tránh nắng. Giải thích vì sao lại có hiện tượng này? Lúc bấy giờ, trong hệ tuần hoàn của cá có thể có những thay đổi nào để thích nghi với điều kiện môi trường?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

(2, 0 điểm).

Xét 6 gene được kí hiệu là A, B, C, D,E, G ở một loài thực vật . Trong loài có 5 dạng đột biến được kí hiệu từ I đến V. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và các thể đột biến, kết quả thu được bảng sau:

 

Số lượng bản sao của mỗi gene ở tế bào sinh dưỡng

Gene A

Gene B

Gene C

Gene D

Gene E

Gene G

Lưỡng bội 1

2

5

2

2

2

2

Lưỡng bội 2

2

8

2

2

2

2

Đột biến I

3

7

3

3

3

3

Đột biến II

3

11

3

3

3

3

Đột biến III

1

5

2

2

2

2

Đột biến IV

2

10

2

2

3

3

Đột biến V

2

9

1

1

2

2

Hãy xác định :

a)Gene B nằm ở đâu trong tế bào?

b)Tên của thể đột biến I, II?

c)Nếu đột biến V là thể đột biến lệch bội ở một cặp NST thì gene C và D cùng thuộc một NST hay không?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack