Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Ngô Gia Tự - Phú Thọ có đáp án - Đề Trắc nghiệm 1
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi quan sát tế bào gan của một người thường xuyên lạm dụng rượu bia dưới kính hiển vi điện tử, người ta thấy một loại bào quan có số lượng nhiều hơn hẳn so với tế bào gan của một người bình thường không dùng bất kì chất kích thích nào. Theo em, đó là loại bào quan nào?
Lysosome.
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Ti thể.
Ở người bệnh đái tháo đường do đột biến gen mã hóa hóc môn insulin gây suy giảm bài tiết Insulin và nồng độ Insulin ngoại vị thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Gen mã hóa hormone insulin ở người là một trong những gen được giải trình tự rất sớm phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gen này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nucleotit với số lượng nu trên mạch gốc gồm 680A, 1239X, 1417G, 708T. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan?
I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.
II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là 1 phân tử ADN mạch đơn.
III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T.
IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm.
V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
3
4
1
2
Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau:
- Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
- Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.
- Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.
- Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
Nhóm 4.
Nhóm 1.
Nhóm 2.
Nhóm 3.
Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiệnqua đồ thị Hình 7 sau:

Cho các nhận định:
(1) Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
(2) Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
(3) Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
(4) Người này bị bệnh tiểu đường.
Số nhận định đúng là
3.
2.
1.
4.
Nhận định nào về quá trình trao đổi nước ở thực vật là sai?
Ở thực vật trên cạn, lượng nước và các chất tan vận chuyển vào mạch gỗ của rễ được kiểm soát.
Sự thoát hơi nước diễn ra trên toàn bộ bề mặt lá và qua khí khổng đều có thể điều chỉnh được.
Mạch gỗ có thể vận chuyển chất hữu cơ.
Áp suất rễ là động lực thứ yếu để đẩy cột nước trong mạch gỗ của thân lên cao.
Người ta đánh dấu phóng xạ huỳnh quang 35S, 32P để quan sát quá trình tổng hợp và tiết ra ngoài của một glycoprotein. Từ kiến thức đã học, hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo trật tự nào?
Nhân tế bào → mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
Mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → nhân tế bào → màng sinh chất.
Mạng lưới nội chất hạt → nhân tế bào → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
Nhân tế bào → bộ máy Golgi → mạng lưới nội chất hạt → màng sinh chất.
Hìnhdưới đây mô tả về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực của một loài. Cho một số nhận xét về quá trình phân bào của tế bào A như sau:

(1) Tế bào A có chứa ít nhất là hai cặp gene dị hợp.
(2) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.
(3) Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử khác nhau về các gene đang xét.
(4) Ở giai đoạn phân bào trong hình bên, tế bào đangcó 4 chuỗi polynucleotide.
Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:
2.
1.
4.
3.
Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị Hình 4:

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) M và N lần lượt là điểm bù ánh sáng của loài A và loài B.
(2) Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài A cao hơn loài B.
(3) Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm Q thì cường độ quang hợp của loài A và loài B đều tăng.
(4) Đồ thị cho thấy mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp của hai loài cây A và B.
1.
2.
3.
4.
Sơ đồ dưới đây cho thấy quá trình đồng hóa Nitrogen ở thực vật. Chú thích nào sau đây đúng?

Chú thích nào sau đây đúng?
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình chuyển vị amino; 4- phản nitrate hóa.
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình khử amonium; 4- phản nitrate hóa.
1- oxy hóa Nitrogen phân tử; 2-quá trình amonium hóa; 3- quá trình chuyển vị amino; 4- phản nitrate hóa.
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình nitrate hóa; 4- phản nitrate hóa.
Ở một loài động vật, trong tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể 2n có hàm lượng (DNA) được tính tương đương là (a). Quan sát 3 tế bào cùng loài đang tiến hành cùng một hình thức phân bào có hàm lượng (DNA) trong từng tế bào được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:

Cho các nhận xét sau về hình trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Các tế bào đang thực hiện quá trình giảm phân.
(2) Tế bào 1 có thể đang ở kì cuối giảm phân II.
(3) Tế bào 2 có thể đang ở kì đầu của giảm phân I.
(4) Tế bào 3 có thể đang ở kì giữa giảm phân I.
4.
3.
2.
1.
Khi nói về hiện tượng mất cân bằng nội môi ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu nồng độ NaCl trong máu thường xuyên cao có thể gây ra bệnh cao huyết áp.
Căng thẳng thần kinh có thể làm tăng nhịp tim.
Thường xuyên tập luyện thể dục hợp lí có thể giảm nguy cơ gây ra bệnh cao huyết áp.
Bệnh tiểu đường có thể chữa khỏi bằng cách tiêm glucagôn.
Đồ thị Hình 3 thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng?

Cây Alợi thế hơn cây B.
Cây B lợi thế hơn cây A.
Hai cây lợi thế như nhau.
Hai cây đều bất lợi như nhau.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng có cấu tạo phức tạp thành những phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Ở người, ống tiêu hóa cùng với gan, tụy và các tuyến nước bọt tạo thành hệ tiêu hóa được mô tả ở hình bên. Dựa theo cấu tạo hệ tiêu hóa được mô tả ở hình bên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Các vị trí được đánh số [1], [3], [4], [6], [10] đều thuộc ống tiêu hóa của người; các vị trí được đánh số [2], [5], [9] thuộc tuyến tiêu hóa.
(2) Tại các vị trí [1], [3], [4], [10] diễn ra cả tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
(3) Nếu vị trí được đánh số [5] bị tổn thương thì không tiết mật được, cơ thể không thể tiêu hóa được chất béo.
(4) Nếu người bệnh phải cắt bỏ một phần của [4] thì khả năng sản sinh enzyme pepsin, hydrochloric acid sẽ bị ảnh hưởng làm ảnh hưởng khả năng tiêu hóa thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Các nhà khoa học đã sử dụng hai loài cây A và B (một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4) để so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giữa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau ba lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:
Chỉ tiêu | Loài cây | |||||
Loài A | Loài B | |||||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
Lượng nước hấp thụ (L) | 2,57 | 2,54 | 2,60 | 3,70 | 3,82 | 3,80 |
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) | 10,09 | 10,52 | 11,30 | 7,54 | 7,63 | 7,51 |
Nhận định nào sau đây là đúng, dựa vào kết quả nghiên cứu trên?
Loài B là thực vật C4.
Loài B có điểm bù CO2 cao.
Loài A là thực vật C3.
Loài B có điểm bù CO2 thấp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về quang tổng hợp và hóa tổng hợp?
(1) Quang tổng hợp và hóa tổng hợp đều gồm các phản ứng oxy hóa khử để tổng hợp nên chất hữu cơ.
(2) Nguồn năng lượng của quang tổng hợp là ánh sáng, hóa tổng hợp là từ các phản ứng oxy hóa chất vô cơ.
(3) Nguồn cung cấp H+ của quang tổng hợp và hóa tổng hợp đều từ quá trình quang phân li nước.
(4) Quang tổng hợp tạo ít chất hữu cơ và ít khí O2, hóa tổng hợp tạo nhiều chất hữu cơ và nhiều khí O2.
3.
2.
1.
4.
Các dạng hệ tuần hoàn được thể hiện ở Hình 6.1 và Hình 6.2. Khi nói về hai loại hệ tuần hoàn này, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Hình 6.1 Hình 6.2
(1) Ở thân mềm, Chân khớp và động vật có xương sống có hệ tuần hoàn dạng Hình 6.2.
(2) Hệ tuần hoàn ở Hình 6.1 là hệ tuần hoàn kín, ở Hình 6.2 là hệ tuần hoàn hở.
(3) Hệ tuần hoàn ở Hình 6.1 có máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
(4) Hệ tuần hoàn ở Hình 6.2 có máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hộ máu chậm.
2.
1.
4.
3.
Cho ba bình thuỷ tinh có nút kín X, Y, Z. Mỗi bình Y và Z treo một cành cây diện tích lá như nhau. Bình Y đem chiếu sáng, bình Z che tối trong một giờ. Sau đó lấy cành lá ra và cho vào mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho CO2 trong bình được hấp thụ hết. Tiếp theo trung hoà Ba(OH)2 dư bằng HCl. Các số liệu thu được là: 16; 18; 21ml HCl cho mỗi bình, nhưng kết quả đã bị đảo lộn. Cho các kết luận sau:
(1) Lượng HCl cần sử dụng càng nhiều chứng tỏ quá trình hấp thụ CO2 của lá diễn ra càng mạnh.
(2) Kết quả của các bình lần lượt là: 21ml – bình X, 18ml – bình Y, 16ml – bình Z.
(3) Lá trong bình Y và bình Z đều hấp thụ khí CO2 để quang hợp.
(4) Bình X không có lá cây nên lượng CO2 còn lại trong bình là lớn nhất.
Số kết luận đúng là:
2.
3.
4.
1.
Sơ đồ sau đây mô tả quá trình nào đang diễn ra? 
Dịch mã.
Nhân đôi ADN.
Điều hòa hoạt động của gen.
Phiên mã.
Trong quá trình nhân đôi ở 1 dòng vi khuẩn gốc, một đoạn trên vùng mã hóa của gen xảy ra đột biến điểm dạng thay thế tạo ra các alen mới. Kết quả đã hình thành quần thể vi khuẩn có 3 dòng với trình tự nuclêôtit trên đoạn tương ứng như sau:
Đoạn trình tự nucleôtit tương ứng | Dòng 1 | Dòng 2 | Dòng 3 |
- Mạch mã gốc: - Mạch bổ sung: - Thứ tự nucleôtit trên đoạn gen: | 3’…XGA TAX AXX… 5’ 5’…GXT ATG TGG … 3’ 1 4 7 | 3’…XGA TTX GXX… 5’ 5’…GXT AAG XGG …3’ 1 4 7 | 3’…XGA TAX GXX…5’ 5’… GXT ATG XGG…3’ 1 4 7 |
Biết rằng: axit amin Ala được mã hóa bởi các côđon: 5’GXU3’, 5’GXX3’, 5’GXA3’ và 5’GXG3’; axit amin Trp được mã hóa bởi côđon 5’UGG3’; axit amin Lys được mã hóa bởi côđon 5’AAA3’ và 5’AAG3’. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở cả 3 dòng, nếu cặp nuclêôtit số 3 xảy ra đột biến thay thế thì không ảnh hưởng đến trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng của mỗi dòng.
II. Trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng của dòng 3 và dòng 2 giống nhau.
III. Đột biến thay thế ở cặp nuclêôtit số 9 của dòng 1 có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
IV. Thứ tự đột biến của các dòng có thể là: Dòng 2 → Dòng 3 → Dòng 1.
2.
3.
4.
1.
Hình 4 sau mô tả cách thức truyền tin nào?

Hình 4
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin qua synapse.
Để nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng DNA trong một chu kì tế bào thực vật, các nhà khoa học đã thêm các nucleotide loại thymine đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy tế bào lúc 0 giờ. Khi các nucleotide đánh dấu phóng xạ được huy động để tổng hợp DNA, mức độ phát ra phóng xạ của nhân tế bào sẽ tăng lên. Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng DNA trong một chu kì tế bào.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thí nghiệm này?
Hoạt độ phóng xạ của nhân tế bào tăng nhanh ở giai đoạn X và đạt cao nhất ở giai đoạn Y.
Ở giai đoạn Z, hàm lượng DNA là 2pg chứng tỏ đây là kì cuối của phân chia tế bào.
Các nucleotide có và không có đánh dấu phóng xạ đều được sử dụng để làm nguyên liệu tổng hợp DNA.
Ở giai đoạn Z, các protein histon sẽ được huy động nhiều nhất để tổng hợp nhiễm sắc thể.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình quang hợp?
Ánh sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp axit amin và chuyển hóa prôtêin.
Mỗi loài cây có khoảng nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp là khác nhau.
Điểm bão hòa ánh sáng là trị số ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cao nhất và không thể tăng lên dù cường độ ánh sáng tăng.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tác nhân đột biến 5-BU lên vi khuẩn E.Coli bằng cách tác động lên hệ gene của vi khuẩn này trong một thời gian rồi dừng lại và tiến hành đo % tỉ lệ cặp G-C, hình nào ở bên mô tả đúng kết quả thí nghiệm này?
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Hìnhdướiđâyphảnánhcấutạohóahọccủamộtphântửhữucơphổbiếntrên màng sinh chất của tế bào động vật có vú. Phát biểu nào sau đây đúng về phân tử này?
Hàmlượngchấtnàytănglêntrongmáuquácaodễdẫnđếncácbệnhvềhô hấp.
Phân tử này sắp xếp xen kẽ với phospholipid, đầu kị nước của phân tử này cắm vào bên trong lớp kép phospholipid, gốc - OH ưa nước tương tác với nhóm phosphate của phospholipid.
Phân tử này thuộc loại carbohydrate và có vai trò giúp tế bào nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ.
Phân tử này làm tăng tính linh động của màng sinh chất.
Người ta nuôi cấy vi khuẩn E.Coli và tiến hành thực nghiệm nghiên cứu hoạt động của opêron Lac trong điều kiện môi trường có lactôzơ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu trường hợp sau đây mà các gen cấu trúc Z, Y và A được phiên mã?
I. Gây đột biến gen điều hòa, prôtêin ức chế bị mất chức năng sinh học.
II. Gây đột biến làm mất ái lực của vùng khởi động (P) với enzim ARN polimeraza.
III. Gây đột biến mất đoạn làm mất vùng khởi động (P) của opêron.
IV. Gây đột biến làm vùng vận hành (O) mất khả năng liên kết với protein ức chế.
4.
1.
3.
2.
Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, P, K trong phân bón đối với một giống lúa, người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ bón phân, các điều kiện khác là như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 5.
Bảng 5
Thí nghiệm | Phân bón (kg/1000 m2) | Năng suất hạt (tạ/1000 m2) | Chất lượng hạt gạo | |||
Urea (CO(NH2)2) | Supe lân (CaHPO4) | Kali clorua (KCl) | Tinh bột (%) | Protein (%) | ||
Thí nghiệm 1 | 20,0 | 35,0 | 11,2 | 6,5 | 70,0 | 8,2 |
Thí nghiệm 2 | 25,0 | 35,0 | 11,2 | 7,5 | 72,0 | 8,3 |
Thí nghiệm 3 | 30,0 | 35,0 | 11,2 | 6,0 | 68,5 | 8,3 |
(Sự sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê)
Biết rằng hàm lượng N có trong phân urea là 46%. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng về thí nghiệm đã tiến hành?
I. Bón nhiều phân urea làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột.
II. Khi cây lúa tích lũy nhiều hợp chất chứa N sẽ có xu hướng giảm tích lũy các hợp chất carbohydrate.
III. Các cây lúa trong thí nghiệm 1 có xu hướng sinh trưởng kéo dài thân, dễ bị đổ, dễ sâu bệnh.
IV. Ở thí nghiệm 2, nếu thay thế đạm Urea bằng phân đạm NH4NO3 (chứa 33% N) thì cần sử dụng khối lượng là 39,7 kg.
3.
2.
4.
1.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, quá trình tiêu hóa nội bào diễn ra nhờ enzyme thủy phân có trong bào quan nào sau đây ?
Peroxisome.
Lysosome.
Ribosome.
Lưới nội chất.
Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về cơ chế di truyền phân tử được thể hiện ở hình bên?

(1) Cả 2 quá trình phiên mã và dịch mã đang diễn ra.
(2) Tại thời điểm đang xét, chuỗi polipeptit được tổng hợp tử riboxom 1 có số axit amin nhiều nhất.
(3) Chữ cái A và B trong hình tương ứng lần lượt với đầu 5’ và 3’ của mạch mã gốc của gen.
(4) Chữ cái C trong hình tương ứng với đầu 5' của mARN.
2.
1.
3.
4.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện trao đổi O2 (thông qua sự chênh lệch phân áp khí O2 (mmHg) giữa dòng nước và dòng máu chảy trong mao mạch mang của cá xương?

Sơ đồ 1.
Sơ đồ 2.
Sơ đồ 3.
Sơ đồ 4.
Hình bên dưới mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.

Xác định Đầu 5’ và 3’ trên các mạch polinucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F.
Đầu 3’: B, D, E và đầu 5’: A, C, F.
Đầu 5’: B, D, F và đầu 3’: A, C, E.
Đầu 3’: B, D, F và đầu 5’: A, C, E.
Đầu 5’: B, D, E và đầu 3’: A, C, F.
Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli. Sự phiên mã của các gene cấu trúc thường bị ức chế bởi một protein bám vào vùng operator (protein ức chế) ngăn cản RNA polymerase hoạt động. Khi có chất cảm ứng allolactose lactose, chất này sẽ gắn vào protein ức chế, làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nên protein này mất khả năng bám vào operator, cho phép RNA polymerase liên kết với promoter và bắt đầu phiên mã các gene cấu trúc.

Hình 2
Hình nào sau đây mô tả chính xác hoạt động của operon Lac khi môi trường có lactose nhưng các gene cấu trúc không hoạt động?

Hình (d).
Hình (a).
Hình (c).
Hình (b).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Hình bên mô tả hệ thống mạch máu và hệ tiêu hóa. Dựa vào thông tin có trong hình, trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Trong số các mạch máu 1, 1a, 1b, 2, 3, 4, mạch máu nào giàu O2, mạch máu nào giàu CO2? Giải thích.
b. Nhận định nào sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Giải thích.
- Huyết áp ở mạch máu 1 cao hơn huyết áp ở mạch máu 1a.
- Vận tốc máu chảy trong mạch máu 4 nhanh hơn vận tốc máu chảy trong mạch máu 2.
- Các chất dinh dưỡng, O2 nuôi ruột non được cung cấp trực tiếp từ ống tiêu hóa.
- Đa số các chất dinh dưỡng từ ống tiêu hóa được chuyển về gan trước khi chuyển về tim.
a) Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ dưới đây biểu thị tổng số nucleotide của 2 alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Trong đó có 2 cá thể bố mẹ và 4 cá thể con. Xác định kiểu gene của 6 cá thể trong hình và cho biết cặp bố mẹ là cá thể nào?

b) Ở 1 loài động vật, xét 1 gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele đột biến a. Giả sử ở 1 phép lai, trong trong số giao tử đực, giao tử mang allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.
Bảng 1
Ống nghiệm | Thành phần riêng | Thành phần chung |
I | các yếu tố cần cho nhân đôi DNA | Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do |
II | các yếu tố cần cho phiên mã | |
III | các yếu tố cần cho dịch mã |
Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.
Bảng 2
Ống nghiệm | Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Dựa vào kết quả trên hãy cho biết
a)X, Y, Z ở bảng 2 tương ứng với các ống nghiệm nào của bảng 1? Giải thích?
b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở bảng 1? Giải thích?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình 3.1 mô tả cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các van tim: (1)-van động mạch phổi; (2)-van động mạch chủ; (3)-van nhĩ thất phải; (4)-van nhĩ thất trái. Hình 3.2 là đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích máu tâm thất trái trong các giai đoạn khác nhau (A-E) của một chu kì tim ở một người khỏe mạnh. Biết thể tích máu còn lại trong tâm thất trái khi tâm thu và tâm trương lần lượt là 50 ml và 130 ml.

Phân tích hai hình trên để cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Người bị hở van số 2 sẽ các triệu chứng: huyết áp tối đa giảm, mệt mỏi và khó thở khi vận động.
Ở đầu giai đoạn D, van 2 mở và van 4 đóng.
Ở trạng thái bình thường, thể tích máu lưu thông của người này là 6400 ml/phút.
Nhịp tim của người này là 75 lần/phút.
Thực vật CAM có một số đặc điểm thích nghi với điều kiện khô hạn và cố định CO2 theo các giai đoạn khác nhau trong ngày. Hình dưới đây biểu thị nồng độ malate, nồng độ tinh bột trong lá và tốc độ cố định CO2 ở lá trong bốn pha khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 4) theo các đường cong kí hiệu I, II và III.

Dựa vào đặc điểm của các đường cong I, II và III ở bốn pha được thể hiện trong hình trên, cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
pH ở mô thịt lá cao nhất ở pha 2.
Thực vật CAM đang khảo sát được trồng ở điều kiện tưới đầy đủ nước.
Ở pha 1 khí khổng mở và xảy ra quá trình cố định CO2.
Đường I biểu thị tốc độ cố định CO2 từ môi trường. Đường III biểu thị nồng độ malate trong lá. Đường II biểu thị nồng độ tinh bột trong lá.
Quan sát quá trình phân bào của một số tế bào thuộc loài A và loài B thu được một số hình ảnh sau:

Các phát biểu sau đúng hay sai?
Loài A và loài B đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8.
Tế bào ở hình (5) là một tế bào sinh dục đang ở kì giữa của giảm phân II.
Tế bào ở hình (3) là một tế bào sinh dưỡng và đang ở kì giữa của giảm phân II.
Các tế bào ở hình (2), (4), (8) là tế bào sinh dưỡng và đang ở kì sau của nguyên phân.
Tại viện công nghệ Califormia, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút , các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy (Hình bên). Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai đối với thí nghiệm này?

Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16
Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện nhân đôi 2 lần.
Số lượng phân tử trung bình không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 120 phút.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sơ đồ dưới đây nói về cơ chế chuyển hóa các chất trong cơ thể người. Hãy cho biết trong sơ đồ: Tuyến tụy; hormon glucagon; glycogen tương ứng với các số (Ghi đáp án bằng số là: 123)

Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 48 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 19968. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. Số lần nguyên phân của hợp tử 1 là bao nhiêu?
Ở tế bào của một cơ thể lưỡng bội 2n, các allene của 3 gene A, B và C phân bố trên các NST được mô tả ở Hình 10. Biết không có đột biến xảy ra, khi kết thúc giảm phân, trong các giao tử sau, có bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể trên?

(1) A1A2 C1. (2) A2B1 C1.
(3) A1B2 C2. (4) A1B1 C2.
(5) A1A2 C2. (6) A2B1C2.
(7) B1B2 C1. (8) A1B2 C1.
Một thí nghiệm được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên cường độ quang hợp. Cường độ ánh sáng của đèn được điều chỉnh bằng độ đục của kính và cường độ quang hợp được đo bằng số lượng bọt khí thoát ra. Thí nghiệm được mô tả ở hình dưới đây:

Kết quả được hiển thị trong bảng sau:
Cường độ ánh sáng (đơn vị tương ứng) | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 |
Số bóng khí thoát ra trên mỗi phút | 4 | 9 | 12 | 20 | 22 | 24 | 24 |
Dựa vào thí nghiệm trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I.Bóng khí thoát ra từ cây rong đuôi chó chủ yếu là khí CO2.
II.Cường độ quang hợp càng cao thì số bóng khí thoát ra càng nhiều.
III.Thay đổi cường độ chiếu sáng có thể làm thay đổi cường độ quang hợp.
IV.Bóng khí thoát ra do nhiệt độ của nước tăng cao.
Hình nào dưới đây mô tả quá trình phiên mã ngược?

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.
Chủng 1 | R+ P+ O+ Z+ Y+ A- |
| Chủng 3 | R- P+ O+ Z+ Y+ A+ |
Chủng 2 | R+ P- O+ Z+ Y+ A+ | Chủng 4 | R+ P+ O- Z+ Y+ A+ | |
R: lacI; P: vùng P, O: vùng O, Z, Y, A: lac(Z,Y,A). | ||||
Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








