Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nam Tiền Hải (Hưng Yên) có đáp án - Đề 1
38 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Làm thế nào người ta xác định được DNA được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
Dùng phương pháp khuếch đại gene trong ống nghiệm
Đếm số lượng các đoạn Okazaki của DNA khi nhân đôi.
Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)
Dùng các nucleotide đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi DNA.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu gen |
Cây A hoa tím x Cây B hoa tím | F1: 1: 1 |
Cây F1 x Cây C hoa tím dị hợp | F2: x: y: z |
Tỷ lệ kiểu gene ở F2 là
2: 5: 1
1: 4: 3
3: 3: 2
3: 4: 1
Phân tử DNA vùng nhân ở vi khuẩn E coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong tổng số polynucleotide của các vi khuẩn E. coli, tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 là
2/32.
1/32.
31/32.
10/64.
Đặc điểm nào sau đây có ở sự tái bản DNA của sinh vật nhân thực?
Có nhiều điểm tái bản.
Xảy ra ở pha G1 của chu kỳ tế bào.
Chỉ nhân đôi một lần duy nhất.
Có thời gian nhân đôi nhanh hơn sinh vật nhân sơ.
Có 10 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene ABab giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 2 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là
1/5.
1/9.
1/6.
1/8.
Ở chim, một số loài các và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
76A + ZZ.
38A + ZW.
38A + ZZ.
76A + ZW.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.
có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%
trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.
có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.
Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Có bao nhiêu phép lai sau đây sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình con có râu: con không râu = 1:1?
I. Aa × aa. II. Aa × Aa. III. aa × aa.
IV. AA × Aa. V. AA × AA. VI. AA × aa.
2.
5.
4.
3.
Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.
Loài | Ruồi giấm |
Số cặp gen đang xét | - |
Số loại kiểu gen | 15 |
P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng | F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25% |
Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
II. F1 của phép lai đang xét 14 kiểu gen.
III. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.
IV. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 alen trội chiếm tỷ lệ 1/3.
4.
2.
1.
3.
Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4), (5), (6)
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở cả quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực và quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân sơ?
I. Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
II. Nucleotide mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới.
III. Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản.
IV. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
V. Enzyme DNA polimerase không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA.
VI. Sử sụng 8 loại nucleotide A, T, G, C, A, U, G, C làm nguyên liệu.
5.
2.
3.
4.
Giả sử có một chủng vi khuẩn E. coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi chất. Khi nói về nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này, 1 học sinh đưa ra các nhận định sau:
I. Sai hỏng ở lacI làm cho gene này mất khả năng phiên mã.
II. Sai hỏng ở lacZ làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
III. Sai hỏng ở lacY làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
IV. Sai hỏng ở lacA làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Giả sử có một đoạn cấu trúc của gene có trình tự các nucleotide là
Mạch gốc: 3’-TAC-GGG-CCC-CAT-ATT5’
Mạch bổ sung: 5’-ATG-CCC-GGG-GTA-TAA3’
Có mấy phát biểu sau đây là đúng ?
I-Tổng số liên kết hydrogen của gen là 38 liên kết.
II- Gene trên phiên mã tạo ra mRNA, chiều dài của mRNA là 5,1 nm.
III- Phân tử protein do gen trên tổng hợp có 3 amino acid .
IV- Gene nhân đôi liên tiếp 2 lần tổng số nu loại G môi trường cung cấp cho gen là 24 nu loại G.
4
3
1
2
Ở 1 loài thực vật, A: thân cao trội hoàn toàn a thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn b quả dài. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân li độc lập. Kết luận nào sau đây sai?
Cây thân thấp, quả dài có tối đa 1 loại kiểu gen.
Cây thân thấp, quả tròn có tối đa 2 loại kiểu gen
Cây thân cao, quả dài có tối đa 2 loại kiểu gen.
Cây thân cao, quả tròn có tối đa 2 loại kiểu gen.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
I. Cây rau mác sống trên cạn có hình mũi mác, sống dưới nước có hình bản dài.
II.Cáo bắc cực mùa hè có lông màu nâu, thưa; mùa đông có lông màu trắng, dày.
III. Người bị hội chứng Đao có cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, si đần, vô sinh,…
IV. Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
1.
3.
4.
2.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B. b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen
2. Ở loài này, các cây mang kiều hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
3. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
4. Ở loài này, các cây mang kiều hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại gen.
4.
2.
3.
1.
Gene A trên locus 1 mang thông tin tổng hợp enyme A. Gene B trên locus 2 mang thông tin tổng hợp enzyme B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hai locus I và II cùng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
II. Hai gene này liên kết hoàn toàn.
III. Hai gene này khác alelle nhau.
IV. Cả 2 enzyme này cùng tham gia con đường chuyển hóa để cùng tạo ra một tính trạng.
1.
2.
3.
4.
Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét sai ?.
I. Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội.
II. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính, cấy truyền phôi.
III. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu cho động vật và vi sinh vật.
IV. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân.
4.
2.
3.
1.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng chiều cao thân do 1 cặp gene nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường quy định trong đó gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao: 1 cây thân thấp, trong đó số cây mang kiểu gene dị hợp gấp 4 lần số cây mang kiểu gene đồng hợp. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là
9 cây thân cao: 7 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
11 cây thân cao: 9 cây thân thấp.
1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến thay thế một cặp nuclệôtit có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều axit amin.
2. Đột biến mất một cặp nuclệôtit ở cuối gen có thể làm cho gen mất khả năng phiên mã.
3. Đột biến thêm một cặp nuclệôtit có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gen.
4. Đột biến thay thế hai cặp nuclệôtit có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
2
4
1
3
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
IV. Hóa chất 5 - BU gây đột biến thay thế một cặp G-C thành một cặp A-T.
1.
2.
3.
4.
Sơ đồ mô tả các bước của công nghệ tạo DNA tái tổ hợp.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng?
I. Plasmid là một trúc DNA hai mạch vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và điều khiển nhân đôi độc lập trong tế bào nhận.
II. Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.
III. Tế bào nhận DNA tái tổ hợp (4) nếu là vi sinh vật thì thường là đối tượng dễ nuôi, sinh sản nhanh.
IV. Việc nhân dòng hoặc biểu hiện gene là đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp để chúng tăng sinh khối và giúp thu sản phẩm do gene từ tế bào nhận.
3
2
4
1
Dê sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp cấy truyền phôi
Trên cặp nhiễm sắc thể XY, vùng tương đồng là những vùng chứa các ………..(1)…….. và vùng không tương đồng là vùng chứa các ……...(2)…….. cho từng nhiễm sắc thể. Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – locus gene đặc biệt; (2) – locus gene đặc trưng.
(1) – locus gene đặc trưng; (2) – locus gene giống nhau.
(1) – locus gene giống nhau; (2) – locus gene đặc trưng.
(1) – locus gene khác nhau; (2) – locus gene đặc trưng.
Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ. Cho biết có 3 cặp gene quy định tính trạng màu sắc hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 9 kiểu gene quy định màu hoa đỏ.
II. Kiểu hình hoa trắng đồng hợp có tối đa 7 loại kiểu gene quy định.
III. Trong tổng số hoa đỏ F2, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
IV. Trong tổng số hoa trắng F2, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 7/37.
3.
2.
1.
4.
Phần II: Trắc nghiệm Đúng hay Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Nhận xét Đúng hay Sai cho các nhận định a;b;c;d. ở mỗi câu:
Hình dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình phiên mã (transcription) và dịch mã (translation) của gene A và gene B. Dựa vào hình ảnh (bên dưới) hãy cho biết. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Lượng protein tạo ra từ gene A nhiều hơn gene B do gene A không phân mảnh còn gene B phân mảnh.
Số loại mRNA tạo ra từ gene A là 5; tạo ra từ gene B là 1.
Gene có thể được biểu hiện với hiệu suất khác nhau. Gene A được phiên mã và dịch mã hiệu quả hơn nhiều so với gene B.
Từ gene A tạo ra 5 loại protein, từ gene B tạo ra 1 loại protein.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 118.
Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.
Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
Một quần thể thực vật giao phấn, xét gene A quy định màu sắc quả có 4 allele; allele A1 quy định quả đỏ, allele A2 quy định quả vàng; allele A3 quy định quả hồng; allele A4 quy định quả xanh (A1 > A2 > A3 > A4). Khi quần thể đạt cân bằng di truyền có tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả vàng là 51%; tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả hồng là 52%; tổng số cây quả đỏ và cây quả xanh chiếm 35%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Số cây quả đỏ chiếm 10%.
Tần số allele của A2 gấp đôi tần số allele A4.
Số cây không thuần chủng chiếm 30%.
Cho những cây quả vàng dị hợp giao phấn với những cây quả hồng thu được cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 37/196
Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:
Các bộ ba | 3'TAC – AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT – 5’ |
Số thứ tự các bộ ba | 1 2 3 4 ... 80 81 82 83 84 |
Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.
Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
Một cơ thể (P) giảm phân cho ra 16 loại giao tử với số lượng theo bảng sau:
ABDE | 70 | ABDe | - | ABdE | - | ABde | - |
abDE | - | abDe | - | abdE | - | abde | - |
AbDE | 30 | AbDe | - | AbdE | - | Abde | - |
aBDE | - | aBDe | - | aBdE | - | aBde | - |
Chú thích: (-) là chưa biết số lượng. Cho biết gene A và B cùng nằm trên một NST. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%
Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.
Kiểu gene của cơ thể P là ABab DdEe.
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd và Ee phân li độc lập quy định. Kiểu gene có đủ 4 gene trội A, B và D quy định hoa đỏ; các trường hợp còn lại quy định hoa trắng. Cho cây P dị hợp 4 cặp gene tự thụ phấn, thu được . Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Ở F1, có tất cả 54 loại kiểu gene quy định kiểu hình màu sắc hoa.
Ở F1, có tất cả 16 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
Nếu cho cây hoa đỏ F1lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 loại kiểu gene.
Ở F1, có tất cả 13 kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng thuần chủng.
Có 3 tế bào (khác loài) đang nguyên phân ở 3 kì khác nhau. Cho biết bộ NST của 3 tế bào như sau : A (2n = 12), B (2n = 24), C (2n = 48), tế bào loài C bắt đầu nguyên phân sớm hơn tế bào của loài B:
Tế bào | Kì | Số tâm động | Số cromatit | Số NST đơn | Số NST kép |
1 | Kì giữa |
|
|
|
|
2 | Kì cuối | 48 |
|
|
|
3 |
|
|
| 48 |
|
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Số NST đơn trong tế bào loài C là 96 NST
Tế bào 1 là của loài A, tế bào 2 là của loài C.
Tế bào loài C đang ở kì sau còn tế bào loài B đang ở kì cuối của quá trình nguyên phân.
Số cromatit ở tế bào của loài C là 48.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Cho các dạng đột biến: đảo đoạn NST, mất đoạn NST, mất cặp NST, lặp đoạn NST, thêm cặp NST và chuyển đoạn NST. Ở kì đầu của giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới mấy dạng đột biến kể trên?
Khi nói về quá trình tự nhân đôi của DNA có các nội dung:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
Số nội dung đúng:
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể một nhiễm khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu ?
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của lai xa?
(1) Phép lai giữa các cá thể của cùng một loài.
(2) Tạo ra những con F1 có đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
(3) Giảm sự đa dạng di truyền
(4) Giảm xác suất biểu hiện các allele lặn có hại gây ra bệnh hoặc bất thường di truyền.
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene Cá thể dị hợp một cặp gene thu được F1. Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene. Có tối đa bao nhiêu phép lai khi lấy F1 tự thụ có thể tạo ra được kiểu hình thân thấp, hoa trắng?
Có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình sau đây thể hiện đúng tỉ lệ kiểu hình của phép lai: (P) Cá thể trội 2 cặp gene Cây trội 1 cặp gene ?
(1) 1 : 1 : 1 : 1 (2) 1 : 2 : 1
(3) 1 (4) 1 : 1
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








