Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Mỹ Lộc - Ninh Bình có đáp án
44 câu hỏi
lời đúng được 0,3 điểm. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Vùng B của gene mô tả ở hình dưới đây là

Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Sơ đồ sau đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại 1 điểm trên đoạn của gene. Đây là dạng đột biến

thay thế 1 cặp nucleotide.
lặp đoạn NST.
mất đoạn NST.
thêm 1 cặp nucleotide.
Hình bên dưới thể hiện sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp, có bao nhiêu loại enzyme giới hạn tham gia cắt DNA ngoại lai và vector?
1.
2.
3.
4.
Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G-C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị sau.

Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1200 và loại G là 300. Tm của phân tử DNA này bằng bao nhiêu?
86°C.
96°C.
78°C.
100°C.
Hình bên dưới mô tả sản phẩm của các gene cấu trúc, gene tạo sản phẩm protein là

gene A.
gene B.
gene A và gene B.
gene C.
Monod và Jacob đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hòa biểu hiện của Operon lac ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn Escherichia coli.
Vi khuẩn Helicobacter pylori.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae.
Vi khuẩn Lactobacillus casei.
Khi nói về vai trò của đột biến gene trong chọn giống. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tạo ra các loài mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các gene mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các tính trạng tốt đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các biến dị tổ hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Endoglucanase là một loại enzyme quan trọng tham gia vào quá trình thuỷ phân cellulose và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Gene EG9 có kích thước 1398 cặp base được khai thác từ dữ liệu giải trình tự DNA của vi khuẩn trong mùn xung quanh khu nấm mục trắng thuỷ phân gỗ. Đầu 5' của gene có 126 nucleotide tận cùng mã hoá cho tín hiệu tiết ở vi khuẩn gram âm và 1269 nucleotide tiếp theo mã hoá endoglucanase GH8. Trong nghiên cứu này, gene EG9 (không chứa trình tự mã hoá tín hiệu tiết) đã được tối ưu mã bộ ba cho biểu hiện gene ở . coli. Qua khảo sát 5 chủng E. coli biểu hiện bao gồm chủng 1, 2, 3, 4, 5. Enzyme EG9 biểu hiện tốt nhất trong chủng 1 và chủng 5 . Tuy nhiên, ở nhiệt độ nuôi cấy 30oC, chủng 1 là chủng có khả năng biểu hiện EG9 tốt nhất. Sau khi giảm nhiệt độ nuôi cấy xuống 25 oC, 50% EG9 đã được biểu hiện và có hoạt tính thuỷ phân tốt. Kết quả này mang lại tiềm năng lớn cho việc sản xuất EG9 tái tổ hợp phục vụ nghiên cứu tính chất của enzyme.
(Nguồn: Đỗ Thị Huyền 1,2, Lê Thu Hoài 1,3, Nguyễn Hải Đăng 1, Nguyễn Thị Quý 1,
Trương Nam Hải, Nghiên cứu biểu hiện gen eg9 mã hoá endoglucanase GH8 có nguồn gốc từ
dữ liệu giải trình tự DNA đa hệ gen của vi khuẩn trong mùn xung quanh nấm mục trắng
thuỷ phân gỗ trong tế bào Escherichia coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học 19(4): 645-650, 2021)
Chức năng của enzyme endoglucanase là thuỷ phân thành tế bào thực vật.
Tín hiệu tiết enzyme endoglucanase được mã hoá ở đầu 3' của gene EG9.
Vi khuẩn có biểu hiện gene EG9 không có khả năng làm mục gỗ.
Sử dụng chủng vi khuẩn E. coli số 1 ở 25 oC sẽ cho khả năng biểu hiện gene EG9 tốt nhất, có hoạt tính thuỷ phân tốt.
Các phân tử RNA (Hình 9) trong tế bào có chức năng đặc thù. Trong nhân các tế bào eukaryote có các mRNA nhân kích thước lớn và sai khác nhau rất lớn gọi là hnRNA (heterogeneous nuclear RNA) vốn làtiền thân của các mRNA, các mRNA nhân kích thước bé snRNA (small nuclear RNA) có mặt trong thành phần của các enzyme splicing, và các RNA tế bào chất kích thước bé scRNA (small cytoplasmic RNA). mRNA được phiên mã từ các gene mã hóa protein, mang thông tin cho dịch mã. Một số bản sao tương tự mRNA không được dịch mã, ví dụ XIST, H19 do cơ chế in dấu bộ gene bố mẹ (parental imprinting). Mỗi phân tử tRNA có hai chức năng chính là mang amino acid đã được hoạt hóa và đi đến phức hệ “ribosome-mRNA” để tiến hành việc đọc dịch mã cho một codon cụ thể của mRNA, tRNA cũng làm mồi cho tái bản DNA trong sự tái bản của các retrovirus. Nói chung, các phân tử tRNA thường rất giống nhau ở nhiều đoạn và khác nhau chủ yếu ở bộ ba đối mã (anticodon). Cần lưu ý rằng, base hiếm Inosine (I) có mặt ở vị trí 5’ của anticodon trong một số phân tử tRNA có thể kết cặp linh hoạt với một trong các base ở vị trí 3’ (C, U hoặc A) của các codon đồng nghĩa trong mRNA. Đối với rRNA là thành phần cấu trúc chính của các ribosome, cần cho quá trình tổng hợp protein của tế bào. (Nguyễn Bá Lộc, 2004).

Hình 9. Các phân tử RNA
Nhận định không đúng là
Một số mRNA không được dịch mã.
rRNA là thành phần cấu trúc ribosome, đây là loại có hàm lượng nhiều trong tế bào.
Tính thóai hóa của mã di truyền ở Nu vị trí thứ 1 của codon do base hiếm Inosine ở anticodon của tRNA.
Số loại scRNA đa dạng hơn hnRNA.
PCR là viết tắt của thuật ngữ Polymerase Chain Reaction (phản ứng chuỗi polymerase) là một kỹ thuật được sử dụng để khuếch đại invitro phân tử DNA hoặc đoạn phân tử DNA chọn lọc, làm tăng số lượng DNA ban đầu lên một lượng mong muốn.
Quy trình PCR gồm 20 đến 30 chu kì, mỗi chu kì gồm 3 bước: biến tính DNA khuôn để tách mạch đôi, bắt cặp giữa mồi và trình tự bổ sung trên khuôn DNA, kéo dài mồi và tổng hợp đoạn DNA bổ sung theo chiều 5’-3’. Sau khi kết thúc một chu kì, bắt đầu một chu kì mới bằng bước biến tính.

Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng ?
Trong một chu kỳ của quá trình PCR có các bước tương tự như phiên mã ngược.
Thay vì có các enzyme để tháo xoắn và tách mạch, PCR sử dụng nhiệt độ để biến tính và tách hai mạch ra
Ở bước kéo dài, không cần có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
Nếu ban đầu có 1 phân tử DNA thì sau 10 chu kỳ sẽ có 512 bản PCR product.
Hình dưới mô tả bộ NST lưỡng bội (2n) của một tế bào bình thường. Sau khi bị đột biến số lượng NST tạo thành thể đột biến (b), thể đột biến (b) là

thể khuyết nhiễm.
thể một nhiễm.
thể ba nhiễm.
thể bốn.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?
Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.
Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.
Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.
Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAY, XaY.
XAXa, XaXa.
XaY, XaXa.
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P | ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ | ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen |
F1 | 100% Cá ♂,♀ mắt đen | 100% Cá ♂,♀ mắt đen |
F2 | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ |
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.
Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F1 100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là đúng?
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gene.
Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập.
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gene.
Kiểu gene của F1 là dị hợp tử đều.
Năm 1900, nhà bác học Carl Correns đã độc lập với hai nhà khoa học khác tiến hành thí nghiệm ở loài cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây bố lá trắng thụ phấn cho cây mẹ lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
100%cây lá đốm.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
100%cây lá xanh.
Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Vậy phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh như sau

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Con của cặp vợ chồng này chỉ mang một nửa bộ NST của mẹ có tế bào trứng mắc bệnh.
II. Con của cặp vợ chồng này chỉ mang gene ty thể từ phụ nữ hiến tặng trứng.
III. Con của cặp vợ chồng này mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố mẹ được thụ tinh invirtro và gene ti thể của tế bào trứng hiến tặng.
IV. Nếu sau này cặp vợ chồng này đẻ con gái lấy chồng bị mắc bệnh thì phải tiếp tục dùng phương pháp này.
2.
1.
3.
4.
Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do Howard Temin tại Đại học Wisconsin và nhóm còn lại do David Baltimore tại MIT đứng đầu, đã độc lập xác định các enzyme mới liên quan đến quá trình sao chép của virus RNA được gọi là retrovirus. Các enzyme này chuyển đổi RNA của virus thành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
phiên mã.
dịch mã.
phiên mã ngược.
tái bản DNA.
Khi giải mã di truyền, các nhà khoa học nhận thấy có nhiều bộ ba có trình tự khác nhau cùng mã hóa cho 1 loại amino acid như amino acid Valine được mã hóa bởi 4 bộ ba 5’GUU3’, 5’GUC3’,
5’GUA3’, 5’GUG3’. Đặc điểm này thể hiện mã di truyền có tính
liên tục.
thoái hóa.
đặc hiệu.
phổ biến.
Khi xử lý tế bào E. coli kiểu dại với hóa chất 5-bromuracil, người ta thu được dòng đột biến LacZ-1 mang đột biến điểm trong gene LacZ. Dòng đột biến này nhiều khả năng mang loại đột biến gene nào?
Thay thế 1 cặp AT thành cặp GC.
Thay thế 1 cặp TA thành cặp AT.
Thay thế 1 cặp AT thành cặp TA.
Thay thế 1 cặp CG thành cặp GC.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc của một gene.
Gene này không có trong tế bào của sinh vật nào dưới đây?
Vi khuẩn.
Nấm.
Thực vật.
Động vật.
Streptomycin là một loại kháng sinh có khả năng giết chết vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt động của ribosome. Nguyên tắc cơ bản của loại kháng sinh này là ngăn chặn vi khuẩn tiến hành quá trình tổng hợp
tRNA.
mRNA.
amino acid.
polypeptide.
Bệnh máu khó đông ở người do gene đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X quy định. Gene A quy định máu đông bình thường. Trường hợp nào sau đây cho đời con có tất cả con gái đều bình thường và tất cả con trai đều mắc bệnh máu khó đông?
XaXa Í XAY.
XaXa Í XaY.
XAXa Í XAY.
XAXA Í XaY.
Ở người, bệnh mù màu do một allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu. Theo lí thuyết, người con trai này nhận allele gây bệnh từ
mẹ.
bố.
bà nội.
ông nội.
Khi tìm hiểu về bệnh ung thư ở người, một nhóm học sinh thu nhận được thông tin về nguyên nhân gây bệnh ung thư như sau: “Một gene được gọi là proto-oncogene thường tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gene ung thư kích hoạt tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư”. Dựa vào thông tin trên, nhóm bạn đã đưa ra một số đề xuất (A đến D) để phòng và điều trị bệnh ung thư.
Đề xuất nào là phù hợp?
Làm xét nghiệm bộ NST để sớm phát hiện ra ung thư.
Nghiên cứu sản phẩm của proto-oncogene, chế tạo thuốc ức chế sản phẩm của gene này.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u có thể chữa khỏi hoàn toàn ung thư.
Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị ung thư.
Cho một nhiễm sắc thể ban đầu có cấu trúc như sau:
![]()
Hình nào dưới đây minh họa cho dạng đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể?



Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi

protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?
Gene (DNA) → tRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → polypeptide → tính trạng.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (6,0 điểm): Từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một loài chuột bình thường có đuôi thẳng, tuy nhiên người ta đã phát hiện được cá thể chuột đột biến có đuôi cong trong quần thể này. Để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai giữa chuột đuôi cong và chuột đuôi thẳng và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Phép lai | Kiểu hình chuột
mẹ P | Kiểu hình chuột bố P | Kiểu hình chuột cái F1 | Kiểu hình chuột đực F1 |
1 | Đuôi thẳng | Đuôi cong | 100% đuôi cong | 100% đuôi thẳng |
2 | Đuôi cong | Đuôi thẳng | 50% đuôi thẳng 50% đuôi cong | 50% đuôi thẳng 50% đuôi cong |
3 | Đuôi cong | Đuôi thẳng | 100% đuôi cong | 100% đuôi cong |
Biết rằng, tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
Kết quả phép lai 2 chứng tỏ tính trạng dạng đuôi do gene trên NST thường quy định.
Tất cả các chuột cái đuôi cong thu được ở các phép lai đều có kiểu gene giống nhau.
Nếu cho cá thể F1 của phép lai 1 lai với cá thể đực F1 của phép lai 3 thì đời con thu được chuột cái có cả đuôi cong và đuôi thẳng.
Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3) mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểuhình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (-).

Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền phân li độc lập.
Ở F1 của P1, kiểu hình lông đen, chân cao do bốn loại kiểu gene quy định.
Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm tỉ lệ là 37,5%.
Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.
Cho biết hai gene quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physaheterostroha theo sơ đồ dưới đây.

Màu vỏ ốc do 2 gene allele với nhau cùng quy định.
Có tối đa 5 kiểu gene quy định ốc vỏ trắng.
Khi có mặt của 2 allele trội không allele với nhau (A và B) thì tạo được sản phẩm của 2 gene trội (enzyme A và enzyme B) cùng tham gia chuỗi phản ứng chuyển hóa tiền chất không màu (vỏ trắng) thành nâu (vỏ nâu).
Cho lai các cá thể P: ốc vỏ trắng × ốc vỏ trắng đời sau thu được F1 gồm 100% ốc vỏ nâu thì các cá thể P là chưa thuần chủng.
Cho biết màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hoá tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông trắng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gene B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Màu lông chuột do 2 gene không allele cùng quy định.
Có tối đa 3 kiểu gene quy định chuột màu lông đen.
Cho lai các cá thể chuột P thuần chủng: Lông màu đen× Lông màu lang thì đời sau (F1) thu được 100% chuột lông màu lang.
Cho lai các cá thể chuột P thuần chủng: Lông màu đen× Lông màu trắng thì đời sau (F1) thu được 100% chuột lông màu đen.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (5,0 điểm): 10 câu; mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào tờ bài làm
Có bao nhiêu bộ ba mã hóa amino acid?
Mộtnhómnghiêncứuthực hiệnthínghiệmđểkiểmchứngmôhình nhânđôi DNA ở vùngnhâncủatếbàonhân sơ.HọđãnuôimộtsốvikhuẩnE.colitrongmôi trường chỉ cónitơđồngvị nặng (15N).Sauđóhọchuyểnvikhuẩnsang nuôitiếp nămthếhệở môi trườngchỉcónitơ đồng vị nhẹ(14N). BiếtsốlầnnhânlêncủavikhuẩnE. coli trongcácống nghiệm lànhư nhau. TáchDNAsaumỗi thếhệvàthu được kếtquảnhưhìnhdướiđây. ChobiếtX làvị trícủaDNAchứacảhaimạch15N;Y làvịtrí củaDNAchứacảmạch14N vàmạch15N;Zlàvị trí củaDNA chứacảhaimạch14N.

Hãy cho biết ởthếhệthứ4, tỉlệDNAởvịtrí YsovớiDNAở vị tríZlà bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Nếu nucleotide trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Hình bên mô tả quá trình rối loạn NST xảy ra trong nguyên phân hình thành thể lệch bội, có bao nhiêu thể lệch bội hình thành khi kết thúc quá trình nguyên phân này?

Nhà sinh họcThụy Điển Nilsson - Ehle nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì, ông đã nhận thấy những cây không có allele lặn (A1A1A2A2) có màu đỏ đậm; các cây có ít allele trội hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt; cây không có allele trội (a1a1a2a2) có màu trắng. Trong một thí nghiệm, ông lai 2 dòng lúa màu đỏ đậm với màu trắng được F1, cho lai các cá thể F1 để tạo F2. Theo lý thuyết, ở F2 tỷ lệ cây có 3 alen trội là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hình sau mô tả một đoạn trình tự nucleotide của gene bình thường và gene đột biến có cấu trúc như sau:
Loại đột biến xảy ra đối với gene trên đã làm thay đổi bao nhiêu liên kết hydrogene?
Dùng thông tin trong hình để trả lời câu 7 và câu 8:

Hình trên mô tả mối quan hệ giữa Gene – RNA - Protein ở sinh vật nhân sơ. Các vị trí đánh dấu (a), (b), (c), (d) là các cấu trúc phân tử sinh học và cơ chế sinh học. Hãy sắp xếp bốn từ khóa: (1) dịch mã, (2) mạch khuôn, (3) phiên mã, (4) mạch mã hóa vào đúng trình tự từ (a)à (b)à (c)à (d) trên hình và thể hiện câu trả lời bằng cách viết liền thành dãy số.
Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa bao nhiêu trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm?
Trong tế bào sinh dưỡng ở một cơ thể thực vật, nhận thấy có 12 nhóm gene liên kết. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của cơ thể thực vật có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Ởloài ốc Limnaea Peregra, chiều xoắn vỏ của được qui định bởi một loại protein có trong tế bào chất của trứng, protein này được mã hóa bởi gene của mẹ (DD hoặc Dd qui định xoắn phải, dd qui định xoắn trái). Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai thuận-nghịch, quan sát các đời F1, F2, F3 và thu được kết quả thể hiện như hai sơ đồ lai dưới đây
Một bạn học sinh quan sát hai sơ đồ lai trên và đưa ra một số nhận định như sau:
(1) Sự di truyền tính trạng chiều xoắn vỏ của loài ốc này là do gene trong tế bào chất quy định vì F1 của 2 phép lai đều cho kiểu hình giống mẹ.
(2) Nếu lấy tinh trùng của con ốc F1 phép lai thứ nhất thụ tinh cho con ốc F1 phép lai thứ 2 thu được đời sau toàn ốc xoắn phải.
(3) Sự di truyền của gene quy định tính trạng vỏ ốc tuân theo quy luật Mendel.
(4) Kiểu hình của đời con được không được xác định bởi kiểu gene của chính nó mà phụ thuộc vào protein trong tế bào chất do kiểu gene nhân của mẹ tạo ra.
Hãy viết liền các số theo thứ tự từ bé đến lớn của những nhận định không chính xác
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








