Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh có đáp án
44 câu hỏi
Phần:Trắcnghiệmnhiềulựachọn(mỗicâuhỏichỉchọn1đápán)
ĐểnghiêncứuvềsựđiềuhòatheomôhìnhoperonởtếbàovikhuẩnE.coli,cácnhàkhoahọc đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gene của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophanvàchất chocarbon.Chuyểnplasmidtáitổhợpchứa“operonlai”vàodòngtếbàovikhuẩn
E.coliđộtbiếnmấttrìnhtựoperonTrpvàoperonLac.Trongmỗiđiềukiệnsauđây,khinóivềkhả năng dòng tế bào có thể tạo khuẩn lạc có bao nhiêu phát biểu đúng?
Môitrường nuôi cấy | Đườngglucose | Đườnglactose | Aminoacidtryptophan |
1 | Có | Không | Không |
2 | Không | Có | Không |
3 | Có | Không | Có |
4 | Không | Có | Có |
(I). Môitrường nuôicấy1có khuẩnlạcxuất hiện.
(II). Môitrường nuôi cấy2có khuẩn lạcxuất hiện.
(III). Môitrường nuôi cấy 3 không có khuẩn lạcxuất hiện.
(IV). Môitrường nuôi cấy 4 không có khuẩn lạcxuấthiện.
2.
4.
3.
1.
Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B;kiểugene IAIBquyđịnhnhómmáuAB;kiểugene IOIOquyđịnhnhómmáuO.Tạimộtnhàhộsinh, ngườitanhầmlẫnhaiđứatrẻsơsinhvớinhau.Trườnghợpnàosauđâykhôngcầnbiếtnhómmáucủa người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ?
Haingười mẹ có nhómmáu AvànhómmáuB, hai đứatrẻcó nhóm máuB vànhóm máu A.
Haingười mẹcó nhómmáu B vànhóm máuO, haiđứatrẻcónhóm máuB vànhóm máu O.
Haingười mẹcó nhómmáu Avànhóm máuO, haiđứatrẻ có nhóm máuOvànhóm máu A.
Haingười mẹcó nhómmáu AB vànhóm máuO, haiđứatrẻcónhómmáuOvànhóm máu AB.
Cho biết cáccôđon mã hóacácaxit
amintươngứngnhưsau:GGG–Gly;UAC–Tyr;GCU–Ala;CGA–Arg;GUU–Val;GUA– Val; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc củagen M có trình tự cácnuclêôtit là 3’ CCC -CAA-TCG – CGA- ATG - ATT 5’. Gen M bị đột biến tạo thành các alen M1, M2, M3. Biết rằng các alen đột biến thuộc các dạng đột biến sau :
Dạng1: Thay thếcặp G-Cở vị tríthứ 15 thànhcặp C-G .
Dạng2:ThêmcặpG-CvàosaucặpA-Tởvịtríthứ12. Dạng 3: Thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 thành cặp T-A. Dạng 4: Mất 1 cặp A - T ở vị trí thứ 7.
Đểxácđịnh cácđộtbiến M1,M2,M3thuộcdạngnào,ngườitadùngphươngphápNorthern (phântích ARN) và phương pháp Western (phân tích prôtêin). Khi phân tích mARN và chuỗi polipeptit của các thể đột biến M1, M2, M3và M ( đối chứng – ĐC), người ta thu được kết quả như hình sau:

Hãychobiết cácthể độtbiến M1,M2, M3thuộcdạng độtbiến nàotrong 4 dạng độtbiến trên?
M2thuộcdạng1; M1thuộc dạng 3;M3thuộc dạng 2.
M2thuộcdạng1; M1thuộc dạng 2;M3thuộc dạng 3.
M2thuộcdạng 1;M1 thuộc dạng2;M3,M4thuộcdạng 3.
M2thuộcdạng3; M1thuộc dạng 1;M3thuộc dạng 2.
Mộttrangtrạitrồngraumuốnđạtnăngsuấtcaonhưngvẫnđảmbảonôngnghiệpsạch. Biện pháp nào sau đây là tối ưu nhất?
Giảmtoàn bộphân bónđể“tránhô nhiễm”.
Tănggấp đôi lượng phânhóahọcđểkíchthích tăng trưởng nhanh.
Bónphân vôcơ hằngngày đểcây hấpthụ liêntục.
Kếthợp bónphân hữu cơ hoaimụcvớiphân khoángđúng liều lượng.
Đồthịvềsựbiếntiếtdiệncácđoạnmạchvàvậntốcmáutrongcácđoạnmạchcủahệtuần hoàn như sau:

Mỗinhận định sauđây có bao nhiêunhận định đúng :
(1). [3]Động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] mao mạch, [5]tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.
(2). [1]Biếnthiêntiếtdiệncácđoạnmạch,mỗimaomạchcótiếtdiệnlớn hơntiếtdiệnmỗiđộng mạch.
(3). [2]Biến thiên vận tốcmáu cácđoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện.
(4). Tổngtiếtdiệnmaomạchlớnhơnrấtnhiềusovớiđộngmạchhoặctĩnhmạchlớn,nênvậntốcmáu trong các mao mạch cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.
1
2
4
3
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyếtởmứccânbằng.HìnhảnhdướiđâymôtảtómtắtquátrìnhtạovàphânlậpdòngvikhuẩnE.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

Genequy địnhinsulin chỉ biểuhiện khiđượcchèn vàovùng nhânE.coli.
Môitrường chứakháng sinh cóvai trò phânlậpcáctếbào mang DNAtái tổ hợp.
Genekháng kháng sinh tiêudiệt cáctế bào khôngmang DNAtái tổ hợp.
Sảnphẩm mong muốn cuối cùnglà tạo rasố lượnglớn plasmid ở vi khuẩn.
Trongcáchướngpháttriểnsau,hướngnào khôngđượcxemlàtriển vọngtíchcựccủacông nghệ gen trong tương lai?
Ứngdụng gen đểchẩn đoán sớm vàđiều trị bệnhdi truyền ở người.
Tạovi sinhvật có khả năng phân hủyrácthải nhựa,kim loại nặng.
Biếnđổi gen người đểnângcao trí tuệvàsứcmạnh
Sảnxuất thuốc,vacxin vàprotein táitổ hợpphụcvụy học
Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho prôtêin X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gen X, mRNA và prôtêin trongtếbàophôi.Kiểuhìnhcủacáccáthểconsinhratừnhữngphôinàycũngđượcquansát.Kếtquả thu được ở bảng, phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.

Dựavào kếtquả thuđượcở bảng,cho cácphát biểusau đây cóbao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Hoáchất B có thể đã ứcchếquátrình phiên mãcủageneX.
(2). Hoáchất C cóthể đã ứcchếquátrình dịchmãmRNAđượctổnghợp từ gen X.
(3). ThôngtinditruyềnởgeneXđượcbiểuhiệnthànhtínhtrạngcủacơthểthôngquacơchếphiên mã và dịch mã.
(4). Rấtcóthểhoáchất Agâyđộtbiếngenedạngthaythếcặpnucleotideởgiữavùngmãhoácủa gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
4
3
1
2
Khicâycàchuabịrụnghoa,ítđậuquả,ngườinôngdânnênchọnloạiphânbónnàođểkhắc phục?
Phângiàukali (K).
Phângiàucanxi(Ca).
Phân giàu lân (P) vàkali (K).
Phângiàuđạm (N).
Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ allele B trở thành codon5’UGA3’trênmRNAđượcphiênmãtừ alleleb.Dựđoánnàosauđâyđúngkhinóivềdạng đột biến trên?
ChuỗipolypeptidedoallelebquyđịnhtổnghợpdàihơnchuỗipolypeptidedoalleleBquyđịnh tổng hợp.
AlleleBít hơn alleleb mộtliên kết hydrogen.
Dạng độtbiến nàycòn gọilàđộtbiến sai nghĩa.
Độtbiếnxảyracóthểlàmthayđổichứcnăng củaproteinvàbiểuhiệnrangaythànhkiểuhìnhở cơ thể sinh vật.
Ở vi khuẩn E. coli, một đoạn mạch bổ sung nằm trong vùng mã hóa của phân tử DNA với trìnhtự:5’ATCTTACCG3’.Giảsửđoạnmạch nàythamgiavàoquátrìnhphiênmãramRNA.Trong số 4 phân tử mRNA đưới đây, phân tử nào tạo ra từ mạch bổ sung trên?
mRNA1 | mRNA 2 | mRNA3 | mRNA4 |
5’UAGAAUGGC3’ | 5’ATCUUACCG3’ | 5’AUCUUACCG3’ | 5’AACUUACCG3’ |
mRNA3.
mRNA2
mRNA4.
mRNA1.
Đểsản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóainsulin ở người vào vikhuẩnE.colibằngcáchphiênmãngượcmRNAcủagenengườithành DNArồimớitạoDNAtáitổ hợp và chuyển vào VK E. coli. Cơ sở khoa học của việc làm trên là:
Genecủangườikhông thể phiênmã đượctrongtế bào vi khuẩn.
Sẽkhôngtạorađượcsảnphẩmnhưmongmuốnvìcơchếditruyềnởcấpđộphântửcủavikhuẩn E coli không phù hợp với hệ gene người.
Sẽkhôngtạorađượcsảnphẩmmongmuốnvìcơchếditruyềnở cấpđộ phântửcủa vikhuẩnE coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người.
DNAcủangười tồntại trongnhân nên khôngthể hoạtđộng đượctrongtếbào vi khuẩn.
Một nhà khoa học tiến hành chuyển các plasmid vi khuẩn vào các tế bào nấm men bánh mì (Saccharomyces cerevisiae). Nhưng sau một thời gian, nhà khoa học phát hiện các tế bào nấm menmấtcácplasmidvikhuẩnnày.Đểkhắcphụcvấnđềđó,phầnnào củanhiễm sắcthểdướiđây cầnđược cài thêm vào các plasmid của vi khuẩn trước khi chuyển chúng vào các tế bào nấm men?
Đầu mút nhiễm sắcthểcủanấm men
Tâmđộng củanhiễmsắcthểnấm men
Trìnhtự khởiđầu táibảnADNcủanấm men
Trình tựkhởi đầutái bảnADNcủavi khuẩn
BộNSTlưỡngbộicủamộtloàithựcvậthạtkín,có6cặpNSTkíhiệulàI, II, III,IV,V,VI. Khikhảosátsứcsốngcủamộtquầnthểcủaloàinàyngườitapháthiệncó bốnthểđộtbiếnkíhiệulà A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Thểđột biến | Số lượng NST đếm đượcở từng cặp | |||||
I | II | III | IV | V | VI | |
A | 3 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 |
B | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
C | 4 | 2 | 4 | 2 | 2 | 2 |
D | 2 | 2 | 3 | 3 | 2 | 2 |
Khinói vềsứcsống lớnnhất củacácthể độtbiếntrênthì dự đoánnào là đúng?
Thểđột biến D.
Thểđột biến C.
Thểđột biến B.
Thểđột biến A.
ChobiếtkhốilượngtừngloạinucleotidecủamộtcặpNSTbìnhthườngvàcácdạngđộtbiến khác nhau (từ I - IV) được ghi lại trong bảng sau.

Tổhợp cácđột biến nàosau đây phùhợp với sốliệu bảngtheo trình tựđộtbiến I -II-III-IV?
Banhiễm -Mất đoạn -Lặpđoạn - Đảo đoạn.
Lặpđoạn-Mất đoạn -Banhiễm -Đảo đoạn.
Mất đoạn-Lặp đoạn-Banhiễm-Đảo đoạn.
Lặpđoạn- Đảođoạn-Banhiễm -Mất đoạn.
Quansát thínghiệm nhưhình bên dưới:

Hìnhtrênlàthínghiệmvềvaitròcủaquanghợpảnhhưởngđếnquátrìnhhôhấpcủađộngvật(chuột). Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thí nghiệm?
Ở hình (c), cây sẽ sử dụng CO2 do chuột hô hấp thải ra để thực hiện quá trình quang hợp nhờ đó màcâytiếptụcxanhtốt,cònchuộtsẽsửdụngO2docâyhôhấpnhảrađểthựchiệnquátrìnhhôhấp nhờ đó mà chuột tiếp tục duy trì được sự sống.
Ởhình(b),trongchuôngkínkhôngcósựtraođổikhôngkhínênchuộtbịchụpchuôngkínkhông có O2 để hô hấp dẫn đến chuột bị chết sau một thời gian nhất định.
Ở hình (a), trong chuông kín không có sự trao đổi không khí nên cây xanh bị chụp chuông kín khôngcóCO2đểthựchiệnquanghợptổnghợpchấthữucơdẫnđếnbiểu hiệnđổimàulá,rũcànhlá.
Thí nghiệmtrên đãchứngminh quang hợpở thựcvật (cây xanh)cầncóO2làm nguyên liệu.
Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh). Gene quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Nhóm máu Rh có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản khoa, đặc biệt khi xảy ra tình trạng bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi. Nếu người mẹ có nhóm máu Rh(-) và thai nhi có nhóm máu Rh(+), máu của thai nhi sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch ở mẹ. Cơ thể mẹ nhận diện hồng cầu Rh(+) của thai nhi là "kháng nguyên lạ" và sản sinh ra kháng thể anti-D Immunoglobulin (anti-D). Trong lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể anti-D thường không đủđểgâynguyhiểmngaylậptức.Tuynhiên,cáckhángthểnàysẽđượclưutrữtrongcơthểmẹvàtrở thành "bộ nhớ miễn dịch". Trong lần mang thai sau, nếu thai nhi tiếp tục có nhóm máu Rh(+), các kháng thể anti-D từ mẹ sẽ đi qua nhau thai, tấn công và phá hủy hồng cầu của thai nhi, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như: Thiếu máu thai nhi, sảy thai hoặc thai lưu, vàng da và tán huyết nặng ở trẻ sơ sinh. Để ngăn chặn điều này, phụ nữ mang nhóm máu Rh(-) thường được tiêm dự phòng anti-D, giúp ngăn cản cơ thể mẹ tạo ra kháng thể chống lại hồng cầu Rh(+) của thai nhi. Một phụ nữ Rh(-) đang mang thai và chồng cô ấy có nhóm máu Rh(+). Thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng trong trường hợp nào sau đây?
Khi thai nhi có nhóm máu Rh(+) vàmáu mẹcóthể tiếp xúcvới máu thai nhi.
Khi thai nhi có nhóm máu Rh(+) vàmáu mẹkhông tiếp xúcvới máu thainhi
Khi thai nhi có nhóm máu Rh(-) giống bố.
Khi thai nhi có nhóm máu Rh(-) giống mẹ.
Trong phản ứng PCR (nhân bản DNA trong ống nghiệm), enzym được sử dụng là:
Taq polymerase.
Restriction endonuclease.
DNA polimerase có khả năng chịu nhiệt thấp
RNA polymerase.
Sửdụngnguồn14CO2đểtheodõisựxuấthiệncủa14Ctrongcáchợpchấthữucơtrongquá trình quang hợp xảy ra ở cây mía. Kết quả được thể hiện ở đồ thị dưới đây.

Hãyxácđịnh cácđường1,2,3,4trongđồthịđãchoứngvớicáchợp chất nàotrongsốcáchợpchất sau: axit malic, tinh bột, saccarose, 3PG
1– axitmalic; 2 –APG, 3– saccarose, 4– tinhbột
3–axit malic;4 –APG, 1– saccarose,2 –tinhbột
2– axitmalic; 1 –APG, 3– saccarose, 4– tinhbột
1– axitmalic; 2– APG,4– saccarose,3 –tinhbột
Tại kìđầu, sợi nhiễmsắcco xoắnlại dưới tácđộng củaloạiprotein nào sau đây?
Cohensin
Shugosin.
Condensin
Histone
Ở người, xét một gene có 3 allele ( A1, A2, A3) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bìnhthường,sinhđượcmộtđứaconbịhộichứngDown.Bằngkĩthuậtditruyền,ngườitađãtiến hành phân tích và xác định được sự có mặt các allele của gene này trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kếtquảđượcmôtảởbảngdướiđây.Dấu“+”thểhiệnsựcómặt,dấu“-”thểhiệnsựkhôngcómặt của một allele trong tế bào.
Allele | Bố | Mẹ | Con |
A1 | + | + | + |
A2 | - | + | + |
A3 | + | - | + |
Nếusựphátsinhbệnhở ngườicondorốiloạnsựphânlicặpNSTsố21tronggiảmphân Icủabố, giảm phân của mẹ xảy ra bình thường. Người con này có thể mang kiểu gene nào sau đây?
A1A1A3.
A1A3A3.
A1A2A2.
A2A3A3.
Ởmộtloàithú,A1:lôngđen>A2:lôngnâu>A3:lôngxám>A4:lônghung.Giảsửtrongquần thể cân bằng có tần số các alen bằng nhau. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(I). Quầnthể cótỉ lệ kiểuhình 7 đen:5 nâu: 3xám: 1 hung
(II). Chocáccon lông đen giao phối với nhau thì đời con có tỉ lệ lông đen là 40/49
(III). Chomột con đựcđen giao phối với một cái nâuthì xácsuất sinh đượcmột con lông hung là1/35
(IV). Giảsửtrongquầnthểchỉcóhìnhthứcgiaophốigiữacáccáthểcùng màulôngthìởđờiconsố cá thể lông hung thu được là 11/105
2
4
3
1
Tronglĩnhvựccôngnghệsinhhọc,việcsảnxuấtinsulinnhântạolàmộtbướcđộtpháquan trọng trong y học, đặc biệt trong điều trị bệnh tiểu đường. Hình 3 minh họa kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp, trong đó gen mã hóa insulin của con người được chèn vào plasmid của vi khuẩn để sản xuất insulin nhân tạo với số lượng lớn.

Hình3
Xác định enzyme A và B và vai trò của mỗi enzyme?
Enzyme A là DNA polymerase, tổng hợp DNA mới; enzyme B là restriction enzyme, cắt các đoạn DNA.
Enzyme A là restrictase, cắt DNA tại vị trí đặc hiệu; enzyme B là DNA ligase, nối các đoạn DNA.
Enzyme A là helicase, tháo xoắn DNA; enzyme B là polymerase, nhân đôi các đoạn DNA.
Enzyme A là ligase, nối các đoạn DNA; enzyme B là restriction enzyme, cắt các đoạn DNA
PCRlàmộtkĩthuậtsinhhọcphântửdựatrêncơ chếlàsựtáibản DNA,nhằmnhânbảnmột số lượng lớn bản sao trình tự DNA ban đầu trong phòng thí nghiệm. Hình ảnh dưới đây thể hiện sự biến động nhiệt độ trong máy PCR qua một chu kì tái bản.

Sựkiện nàosau đây diễn raởnhiệt độ 95oC?
Hình thànhliên kết hydrogen.
Liênkết hydrogenbịphávỡ.
Hình thànhliên kết phosphodiester.
Liênkếtphosphodiesterbịphá vỡ.
MộtloàithựcvậtcógenAquyđịnhthâncaotrộihoàntoànsovới genaquyđịnhthânthấp; Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập.Cho cây thân cao, hoa đỏ × cây thân cao, hoa đỏ thu được F1có 75% cao, đỏ và 25% cao, trắng. Cho F1giaophấnngẫunhiênthuF2có4kiểuhình.Theolíthuyếtcâycóítnhất baalentrộiởF2cótỉlệlà bao nhiêu?
7/16
33/64
11/32
3/8
Ởcàđộcdược(2n=24),ngườitađãpháthiệnđượccácdạngthể baởcả12cặpnhiễmsắc thể. Các thể ba này
có số lượngnhiễm sắcthểtrong tế bàoxôma giống nhauvàcó kiểuhìnhkhácnhau
có số lượng nhiễmsắcthể trong tế bàoxôma khácnhau vàcó kiểu hình giống nhau.
có số lượngnhiễm sắcthể trongtế bào xômagiống nhau vàcókiểu hìnhgiống nhau.
có số lượng nhiễmsắcthể trong tế bàoxôma khácnhau vàcó kiểu hình khácnhau.
Quan sát sơ đồ củaquátrìnhđiều hòanồng độ đường trong máu ở người.

Chocácdữkiện sau:
(A).Glucose(B).Glucagon(C).Tếbàodelta(D). Tuyếntụy
(E).Insulin(F).Tếbàobeta(G). Tếbàoalpha(H).Tếbào gamma
(I).Somatostatin (K). Glycogen
Hãycho biết số3 trongsơ đồtrên phù hợp vớidữ kiện nào :
K
G.
E
F
Trong saochép invitro(trong ốngnghiệm, vídụ PCR)ngườita sửdụng đoạnmồi là
DNAmồikép
RNAmồi
enzimeRNApôlimerase
DNAmồisợi đơn
Đểđánhgiáchứcnănghôhấp,dòngvàthểtíchcủakhíthởrađượcđođạctrongkhithởra gắngsức(dòngdương)theosaubởimộtsựhítvàotậnlực(dòngâm).Thể hiệndướiđâylàmộtkết quả đo được từ 1 bệnh nhân (đường nét liền). Đường nét đứt là ở người bình thường.

Chocácphátbiểu sau phátbiểu nào sauđây làđúng
Người bệnh bịtắcnghẽn (hẹp)ở tiểu phếquản
Thời gian hítvào củangười bệnhlà ngắn hơn sovới người bình thường
Người bệnhbị tắcnghẽn (hẹp)ở khí quản
Người bệnh bịtắcnghẽn (hẹp) ởkhí quản vàtiểuphếquản
Giảsửởmộtloàisinhvậtnhânsơ,mạchkhuôncủagenBcótrình tựcácnucleotittrong Gen B: 3’...TAX TTT AGG AGT GXA XGT GAT TXX AAA ATT ...5’
Dođộtbiếnđiểmlàmxuấthiệnbaalenmớicótrìnhtựcácnuclêôtittươngứnglà: Alen B1: 3’...TAX TTT AAG AGT GXX XGT GAT TAX AAA ATT ...5’
AlenB2:3’...TAXTTTAAGAGTGXAXGTGATTXXAAAATT...5’ AlenB3:3’...TAXTTTAAGAGTGXAXGT GATTAXAAAATT...5’
Sơđồxuất hiệncácalenđột biến
B->B2 ->B3->B1
B->B3->B2->B1
B->B1 ->B2->B3
B->B2 ->B1->B3
Phần:Trắcnghiệmđúng-sai(Trongmỗicâuhỏi,thísinhtrảlờiđúnghoặcsaichomỗiý(mệnh đề))
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, mắt đỏ và ruồi đực thân đen, mắt trắng thu được F1có toàn bộ cá thể con ruồi thân xám, mắt đỏ. ChoruồiđựcvàruồicáiF1giaophốivớinhauthuđượcF2cótỉlệkiểuhìnhđượcthểhiệnnhưbiểu đồ dưới đây.

Laiphân tích conđực F1chođời con cótỉ lệ kiểucon cái xám,mắt đỏ chiếmtỷ lệ1/2
Hoánvị genexảyraởgiới cái vớitần số 25%
Tínhtrạng màu thân vàmàu mắt phân ly độclập với nhau
Laiphân tíchcon cáiF1chođời concó tỉ lệ kiểuhình conđựcđen, mắttrắng chiếmtỷ lệ1/8
Ởmộtloàivikhuẩn,operonAgồm3gen cấutrúcmãhóa3enzim(X,Y,Z)thamgiachuyển hóa chất A, được sắp xếp theo thứ tự P – O – X – Y – Z (P là vùng khởi động, O là vùng vận hành).
Các trình tự ADN bình thường được ký hiệu P*, O*, X*, Y*, Z*. Người ta tạo ra 6 chủng vi khuẩn có kiểu gen lưỡng bội về operon A bằng cách chuyển thêm operon A từ bên ngoài vào tế bào vi khuẩn. LượngenzimcóhoạttínhcủacácenzimX,Y,Ztrong4chủngvikhuẩn(1,2,3,4)đượcxácđịnhnhư trong Bảng 4. Biết rằng, các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng không cóchất A và gen điều hòa của operon A ở các chủng đều hoạt động bình thường.
Bảng4
Chủng | Kiểugen | Lượngenzimcóhoạttính | ||
| X | Y | Z | |
1 | P+O+X+Y+Z+/ P+O+X+Y+Z+ | - | - | - |
2 | P+O-X+Y-Z+/ P+O+X-Y+ Z+ | ++ | - | ++ |
3 | P+O-X+Y+Z+/ P+O+X+Y+ Z+ | ++ | ++ | ++ |
4 | P+O-X+Y+Z+/ P+O-X-Y+ Z- | ++ | ++++ | ++ |
5 | P+O-X-Y+Z+/ P+O+X+Y-Z+ | ? | ? | ? |
6 | P-O-X+Y-Z+/ P+O-X+Y+Z- | ? | ? | ? |
Chú thích:
- :không cóhoạt tính:
++,++++:cácmứchoạttínhtừ thấpđến cao;
?: chưađượckhảo sát.
LượngenzimcóhoạttínhcủacácenzimX,Y,Zởchủngvikhuẩn5vàchủngvikhuẩn6chưađược khảo sát. Dự đoán lượng enzim có hoạt tính của mỗi enzim X, Y, Z ở mỗi chủng vi khuẩn 6
X(++++), Y(++)vàZ (++)
X(++++), Y(++)vàZ(-)
X(++),Y(++) vàZ(-)
X(++), Y(++)vàZ (++)
ThựcvậtCAMcómộtsốđặcđiểmthích nghivớiđiềukiệnkhôhạnvàcốđịnhCO2theocác giai đoạn khácnhau trong ngày. Hình 3 biểu thị mứcnồng độ malate vàtinh bột tronglá cũng như tốc độcốđịnhCO2ởlátrongbốnphakhácnhau(kíhiệutừ1đến4)đượcbiểudiễntheocácđườngcong kí hiệu I, II và III.

Chocácphát biểusau đâyphát biểunào đúnghaysai
ĐườngIbiểu thị nồngđộTinh bột giảm từ 3hđến 5h sáng trong lá
.b) ĐườngIIbiểu thị nồngđộ tinh bột tronglá tăng dần từ6h chiều đến 6hsáng
đường III biểu thịmalate;đườngIIbiểu thị– tinh bột; đường Ibiểu thị– tốcđộ cố định CO₂ ở lá
Dựavàođặcđiểmcủacácđườngcong I, IIvàIII,câyCAMđangkhảosátđượctrồngởđiềuđiều kiện tưới đầy đủ nước.
Ởruồigiấm,tínhtrạngmàucánhđượcquyđịnhbởi1gencó3alen,cácalentrộilàtrộihoàn toàn. Khi nghiên cứu về màu cánh người ta thực hiện các phép lai sau:
- Phéplai1(P):♂cánhxám×♀cánhxámtạoraF1có50%concáicánh xám:25%conđựccánh xám: 25% con đực cánh trắng.
- Phéplai2(P):♂cánhđỏ×♀cánhxámtạoraF1 có25%concáicánhđỏ: 25%concái cánhxám: 25% con đực cánh xám: 25% con đực cánh trắng.
- Phéplai3(P):♂cánhđỏ×♀cánhđỏtạoraF1có50%concái cánhđỏ:25%conđựccánhđỏ:25% con đực cánh trắng.
Theolíthuyết, chocácphátbiểu sauphát biểunào sauđây đúnghay sai?
Lấyruồicáiởđời(P)ởphéplai2giaophốivớiruồiđựcởphéplai1sẽchotỉlệF150%cáicánh xám: 25% con đực cánh xám: 25% con đực cánh trắng.
Giảsửtrongquầnthểruồigiấmcóđầyđủcáckiểugentươngứngvới3alen.Theolíthuyết,có9 kiểu gen dị hợp quy định tính trạng màu cánh.
Theolíthuyết,lấytất cảruồicáicánhxámởF1củaPhéplai1giaophốingẫunhiênvớitất cảruồi đực cánh đỏ ở F1 của Phép lai 3, thì tỉ lệ ruồi cánh trắng xuất hiện ở đời con F2 sẽ là 1/8
Lấyruồicáiởđời(P)ởphéplai2giaophốivớiruồiđựcởphéplai3sẽchotỉlệF150%cáixám; 25% đực đỏ : 25% đực trắng. A. 3.B. 2. C. 1. D. 4.
Bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền ở người có chế độ dinh dưỡng bình thường, không loại bỏ galactose vàlactose, bệnh do cácgeneelặn a, b, d nằm trên NST thường phân li độclậpquyđịnh.Trong kiểugenecóđầyđủ3loạialleletrộiA,B,Dthìcơthểpháttriểnbìnhthường; các kiểu gene còn lại quy định bệnh. Cho sơ đồ tóm tắt sau:
Trongmột gia đình cóbố vàmẹ bị bệnh thì sẽsinh con bị bệnh.
Bố vàmẹ đều có 3 cặp genedị hợp, xácsuất sinh con bình thường là27/64.
Đườnggalactose khôngđượcchuyểnhóathànhchấtDsẽgâybệnh galactosemia.
Bệnhgalactosemialàkết quả củasự tương táctrựctiếpcủabagenekhông allele.
Nhờsựtiếnbộcủakhoahọc, cáctínhtrạngtrongnghiêncứucủaMendelđãđượclàmrõcơ chế hóa sinh. Cơ chế của các tính trạng hình dạng hạt và màu hạt được minh họa trong bảng sau:

BiếthìnhdạnghạtdotácdụngcủaenzymeSbe1(chuyểnamylosethànhamylopectinlàmhạttrơn)và Sgr (chuyển diệp lụcthành sắctố vàng). Khảnăng mã hóacácenzyme Sbe1 vàSgr của cáckiểu gene khác nhau được thể hiện trong bảng (dấu "/" nghĩa là "hoặc"). Cho các phát biểu sau phát biểu nào đúng hay sai
Câyđậu Hàlan mọc từ hạt vàng, trơn thìcho quảchứatoàn cáchạt vàng, trơn.
Nếuức chếhoạt độngcủaenzyme Sgr ởtoàn bộ câythìtoànbộ hạt sẽcó màu vàng
KiểugeneRrYyvàRryycùngcóítnhấtmộtalleleR(tạoSbe1)nênđều quyđịnhkiểuhìnhhạt trơn.
Hạtcó kiểu generrsẽcó dạngnhăn do khôngcóenzimeSbel
Ởngười, allele Aquy định có kháng nguyên Xg trên bềmặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alleleaquyđịnhkhôngcókhángnguyênXg;alleleBquyđịnhdabìnhthườnglàtrộihoàntoànsovới allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (K) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (K) kết hôn với người chồng (T) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
Kiểugenecủangười (H)vàngười (K) có thể giống nhau.
Cótối đa14loại kiểu genevềhai tính trạng này.
Ngườicon gái (K)có thể tạo raloại giaotửXAchiếm tỉ lệ45%.
Cặpvợ chồng (K) −(T)không thể sinh đượccon có kháng nguyênXgvàdabình thường.
“Take−all”làbệnhởlúamìdonấmgâyra,nócóthểgây rathiệthạinghiêmtrọngảnhhưởng đến năng suất vụ mùa. Không có genekháng loại nấm này ở lúamì, tuy nhiên có genekháng loại nấm này trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây (hình 4) cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.
Mỗiphátbiểu sauđây đúnghay saivề kếtquả nghiêncứu này?
Câylúa mì manggenekháng nấmgây bệnh làcây lai giữalúa mì bìnhthường vàyến mạch.
Câylúamì manggenekhángnấmgây bệnhlàcâychuyển gene.
Cóthểchọnlọctếbào manggenechuyểnbằng cáchdùng cácplasmidchứacácgenechọnlọcnhư gene kháng kháng sinh, gene huỳnh quang.
CâylúamìbìnhthườngcóchứaDNAtáitổ hợp.
Phần:điềnkhuyết (điềncâutrảlờiđúngvào chỗtrống)
Ởmộtloàiđộngvật,khichogiaophốihaidòngthuầnchủngthânđenvớithânxámthuđược F1. Cho F1giao phối với nhau được F2có tỉ lệ:
- Ởgiới đực: 3thân đen :1 thân xám.
- Ởgiới cái: 3thân xám: 1thân đen.
ChobiếtalenAquyđịnhthânđentrộihoàntoànsovớialenaquyđịnhthânxámvàtrongquầnthểcó tối đa 3 loại kiểu gen, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2laiphântíchthìtỉlệkiểuhìnhxámởFalàbaonhiêu?(kếtquảlàmtrònđến2chữsốthậpphân) [ ]
Trongmộtthínghiệm,thếnướccủađất vàsựsinhtrưởngcủacâytrênđấtđượcđotrong8 ngày. Biết rằng màu trắng và đen trên trục hoành tương ứng là ngày và đêm.
![Trong một thí nghiệm, thế nước của đất và sự sinh trưởng của cây trên đất được đo trong 8 ngày. Biết rằng màu trắng và đen trên trục hoành tương ứng là ngày và đêm. Thời điểm nào( ngày thứ mấy ) lá bắt đầu héo? [ ] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/11-1767948045.png)
Thờiđiểmnào(ngàythứmấy)lábắtđầuhéo? [ ]
Tiến hành thí nghiệm về các điều kiện ảnh hưởng đến sản lượng quang hợp ở thực vật: Lúa nướctrồng trong phòngthí nghiệm đượcchia thành cáclô với cácđiều kiệnthínghiệm khácnhau để nghiêncứuvềtácđộngngoạicảnhđếnquanghợp kếtquảnhưbảng2.1.Giảsửcácđiềukiệnkhác giống nhau và không làm ảnh hưởng đến kết quả.
Bảng2.1
Lô thí nghiệm | Loạiánhsáng | Nhiệtđộ (0C) | [CO2] (%) | [O2](%) | Chấtkhoáng |
Lô 1 | Trắngtựnhiên | 20 – 25 | 0,3 – 0,7 | 13 – 17 | Đầyđủ |
Lô 2 | Đỏ đơn sắc | 30 – 35 | 0,3 – 0,7 | 13 – 17 | Đầyđủ |
Lô 3 | Đỏ đơn sắc | 20 – 25 | 1,6 – 2,3 | 13 – 17 | Đầyđủ |
Lô 4 | Đỏ đơn sắc | 30 – 35 | 1,6 – 2,3 | 20 – 30 | Đầyđủ |
Lô 5 | Đỏ đơn sắc | 20 – 25 | 0,3 – 0,7 | 13 – 17 | ThiếuMo |
Lô 6 | Đỏ đơn sắc | 20 – 25 | 1,6 – 2,3 | 20 – 30 | ThiếuFe |
Lô 7 | Đỏ đơn sắc | 30 – 35 | 1,6 – 2,3 | 20 – 30 | ThiếuMg |
Hãydựđoánlôthínghiệmnàocósảnlượngquanghợpcaonhất? [ ]
Chobiếtmộtbảnsaosơcấppre-mARNvừađượcphiênmãtừmộtgenphânđoạncó các exon và các intron với số nucleotit tương ứng như sau:

Nếusựcắtbỏcácintronvànốicácexonxảyratheokiểucắtnốichọn lọctừ3exontrởlên,cóthểtạo thành bao nhiêu phân tử mARN khác nhau có cả codon mở đầu , codon kết thúc và có thể thực hiện được chức năng sinh học bình thường ( không bị đọc lệch khung) [... ]
Ở người, hội chứng Đao do đột biến thể ba gây ra. Một cặp vợ chồng, giả sử trong quá trình giảm phân I: ở người chồng có 10% số tế bào sinh tinh có một cặp nhiễm sắc thể không phân li, ở ngườivợcó30%sốtếbàosinhtrứngcómộtcặpnhiễmsắcthểkhôngphân li.Cáccặpnhiễmsắcthể khác phân li bình thường và không có đột biến khác xảy ra. xác suất để cặp vợ chồng này sinh một ngườicontraichỉbịhộichứngĐao(khôngbịcáchộichứngkhác)chiếmtỷlệbaonhiêu%:[ ]
Mộtbệnhởngườidomộttronghaiallelecủagenequyđịnh.Theo dõinhữngngườitrong dòng họ qua 4 thế hệ và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:


XácsuấtđểđứacontraithứnhấtởthếhệIVtrên phảhệcókiểugenegiốngcảbốvàmẹởthếhệIII. [ ]
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








