2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án  - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 128 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án.

Một cơ thể có kiểu gen Một cơ thể có kiểu gen   giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 5%.  (ảnh 1) giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không có đột biến, diễn biến quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cho cơ thể trên tự thụ phấn. Tìm số phát biểu đúng ở đời con F1

(1). Tỉ lệ kiểu gene dị hợp cả 4 cặp gene ở đời con là 6,5%

(2). Tỉ lệ kiểu gene chứa 3 allele trội 21, 25%

(3). Số kiểu gene dị hợp tử ở đời con là 74

(4). Tỉ lệ kiểu hình 3 trội, 1 lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 40,125%

3

4

1

2

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 1000 người, trong đó có 250 người mang nhóm máu O, 390 người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?   

25144 .

19144.

125144.

119144.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến gene làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?   

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu cung cấp cho công nghiệp sản xuất.

Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng trên quy mô công nghiệp.

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống trong tương lai.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gene Aa BDbd tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 2 tế bào bị đột biến, cặp NST chứa cặp gene A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa D và d. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là:   

1 BD : 1 Bd : 1 Aabd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD.

1 BD : 1 bd : 1 AaBd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD.

1 AaBD : 1 Aabd : 1 Bd : 1 bD : 2 ABD : 2 abd.

1 AaBD : 1 AabD : 1 bd : 1 Bd : 2 ABD: 2 abd.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu tạo giống sau:

(1) Cừu mang gene sản suất protein của người.         

(2) Lúa gạo vàng.           

(3) Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tăng gấp 200 lần so với ban đầu.

(4) Chuột nhắt mang gene sinh trưởng của chuột cống.

(5) Giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 có lá to và dày hơn nhiều so với dạng lưỡng bội.

(6) Xử lí tia gamma vào lúa Mộc Tuyền, viện di truyền nông nghiệp đã tạo giống lúa MT1 có thân lúa chín sớm, cứng cây, chịu phân, chịu chua có năng suất tăng từ 15% -  25%.

Trong các thành tựu tạo giống trên có bao nhiêu thành tựu tạo giống bằng công nghệ gene:

2

4

6

3

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình100%ruồimắtđỏ.ChoF1giaophốivớinhauthuđượcF2cótỉlệkiểuhình:3mắt  đỏ:1mắttrắng(conđực).BiếtrằngalleleA:mắtđỏ;allelea:mắttrắng.Kiểugenecủa ruồiF1là?   

XAXa×XAY.

XX ×XYA.

XAXa×XaYA.

Aa × Aa.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nguyên tố khoáng đối với cơ thể thực vật, cho các khẳng định sau đây.

(1). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây chỉ bao gồm các nguyên tố vi lượng quan trọng.

(2). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không chỉ tham gia cấu tạo nên sinh chất mà còn tham gia cấu tạo nên các chất điều tiết hoạt động sống của tế bào.

(3). Trong đất có cả muối hòa tan và không hòa tan, thực vật đều có thể hấp thu được hai dạng này.

(4). Các dạng phân bón dễ hòa tan thường được dùng để bón thúc, ngược lại các dạng phân bón ít tan thường được dùng để bón lót.

Số khẳng định không chính xác là.

3

2

4

1

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập, tương tác bổ sung. Kiểu gene A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa vàng; kiểu gene aabb quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, gene nằm trên NST thường, nếu không kể đến vai trò của bố và mẹ. Cho các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Lấy 2 cây hoa đỏ cho giao phấn ngẫu nhiên, thu được đời con F1 có 100% hoa đỏ có tối đa 5 phép lai thỏa mãn.

(2) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có một loại kiểu hình. Có tối đa 20 phép lai cho kết quả như vậy.

(3) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng. Theo lí thuyết, có tối đa 6 sơ đồ lai phù hợp.

(4) Cho cây hoa vàng lai với cây hoa vàng có 10 phép lai xảy ra. ( C25 = 10)

4.

3

2.

1.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng 1 kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau được gọi là:   

Thể đột biến.

Mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).

Mức phản ứng của kiểu gene.

Biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây sai về các thể đột biến số lượng NST?

Các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính.

Thể đa bội được hình thành do hiện tượng tự đa bội hoặc lai xa kèm đa bội hoá.

Đột biến lệch bội cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

Thể tự đa bội lẻ thường có khả năng sinh giao tử bình thường.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(I) Bình thường hai allele của một gene trên một cặp nhiễm sắc thể thường luôn phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.

(II) Các allele lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử.

(III) Các gene nằm trong tế bào luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

(IV) Các allele thuộc các locus khác nhau trên một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định một cây xanh thải ra khí CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm? 

Làm thí nghiệm trong buồng tối.

Dìm cây trong nước

Sử dụng hạt nảy mầm

Sử dụng một cây có nhiều lá.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?

Ởcácloàisinhsảnvôtính,genengoàinhânkhôngcókhảnăngditruyềncho đờicon.

Genengoài nhân thường khôngcó khả năng nhânđôi, phiên mã vàbị đột biến.

Cóhàmlượngổnđịnhvàđặctrưngcholoài.

Gene ngoàinhân khôngditruyền theoquy luậtphânli củaMendel.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thực vật, lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàncây hoa đỏ. Lai phân tích cây F1 thu được Fa phân li theo tỷ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thuđược F2. Trong tổng số cây hoa trắng thu được ở F2 số cây đồng hợp tử chiếm tỷ lệ   

3/4

3/16

3/7

1/16

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gene AbaB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gene giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể đang xét không phân ly trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.

(II) Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.

(III) Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 aleele trội chiếm tỉ lệ 25%.

(IV) Nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa 9 loại giao tử.          

3

1

4

2

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ấy bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ấy đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì ?

Enzyme mồi.

DNA ligase.

RNA polymerase.

DNA polymerase.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene rất ngắn của sinh vật nhân sơ được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự Nucleotide như sau:

Mạch I:  (2)TAC ATG ATC  ATT TCA  ACT AAT TTC TAG CAT GTA (1).

Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT (2).

Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh.

Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

I. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid.  

II. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì trên 8 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã.  

III. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5.’

IV. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2).

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

AlleleBởsinhvậtnhânsơbịđộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideởgiữavùng mã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mãtừ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Dự đoán nào sauđâyđúngkhinóivềdạngđộtbiếntrên?   

Chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp.

Dạngđộtbiếnnàycòngọilàđộtbiếnsainghĩa.

Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và biểu hiện ra kiểu hình ở cơ thể sinh vật.

AlleleBíthơnallelebmộtliênkếthydrogen.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả năng nhất 150g lai với cây có quả nhẹ nhất 30g được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 13 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?  

Tính trạng khối lượng quả do 7 cặp gene quy định.

Ở F2 có 6 kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 40g.

Ở F2 kiểu hình quả nặng 140g có 6 kiểu gene quy định.

Ở F2 cây có kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 90g chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng.

(1). Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4.

(2). Pha tối của thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch.

(3). Các tia xanh tím kích thích tổng hợp các amino acid, carbohydrate.

(4). Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 3 cacbon.

(5). Cả 3 nhóm thực vật C3, C4, CAM đều sử dụng chu trình Canvil để tổng hợp chất hữu cơ.

2

3

4

5

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

Chủng vi khuẩn E.coli

Có lactose

Không có lactose

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

100%

0%

0%

0%

Chủng 3

0%

0%

0%

0%

Chủng 4

100%

100%

100%

100%

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai ?   

Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.

Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI.

Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E.coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng?

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E.coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Allolactose, đồng phân của lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.

Protein ức chế chỉ được tạo ra khi môi trường có lactose.

Trong môi trường không có lactose thì RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.

A: trong môi trường có lactose, B: trong môi trường không có lactose.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gene: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Biết rằng không phát sinh đột biến và không có di – nhập gene. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng sẽ tăng dần và tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ sẽ giảm dần.

(II) Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì tần số allele A sẽ giảm dần.

(III) Nếu cho P tự thụ phấn đời F1 cây hoa đỏ tăng so với P

(IV) Nếu P giao phấn ngẫu nhiên nhưng cây hoa trắng không có khả năng sinh sản F1 thu được 93.48% cây hoa đỏ

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ thực hành, bạn Tuấn tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Châu chấu trong cốc B chết trước.

Cả 2 con chắc chắn không chết.

Châu chấu trong cốc A chết trước.

Cả 2 con chết cùng lúc.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn?

Tần số các alelle không đổi, tần số các kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

Có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

Rất đa dạng và phong phú về kiểu gene và kiểu hình.

Tồn tại chủ yếu các thể đồng hợp có kiểu gene khác nhau.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

thực vật,xéthai cặp gene: A,avàB,b quyđịnh hai tínhtrạng, các alleletrộitrội hoàntoàn.Theo thuyết,baonhiêu phátbiểusauđây đúng?

I. Loài (I):Giaophấngiữahai cây dịhợphai cặp gene(P) tạoraF1.ỞF1, các câychứahai tínhtrạngtrội kiểugenedịhợp luônchiếmtỷlệ50%.

II. Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra

F1 có 10 loại kiểu gene.

III. Loài (III):Giaophấngiữahai câydịhợp hai cặpgene(P)tạoraF1. F1,các cây chứamộttínhtrạngtrội tỉ lệtối đa50%.

IV. Loài (IV): Giaophấngiữahai cây dị hợp haicặp gene(P)tạoraF1. Chocác cây chứahaitínhtrạngtrội ở F1giaophấnngẫunhiêntạoraF2loạikiểugenechứahai allelelặnchiếm tối đa50%.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ mô tả sự giảm phân, thụ tinh và hình thành giống cây trồng.

Sơ đồ mô tả sự giảm phân, thụ tinh và hình thành giống cây trồng. Nhận định nào sau đây là đúng về sơ đồ này? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng về sơ đồ này?

Cây [f] có bộ NST 4n.

Tế bào [b] có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây [a].

Tế bào sinh dục cây [f] có khả năng giảm phân bình thường, có thể áp dụng phương pháp này tạo cây không hạt.

[1] đột biến đa bội trong giảm phân.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của độ ẩm đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam sau 9 ngày xử lí hạn.

D ựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của độ ẩm đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam sau 9 ngày xử lí hạn. (ảnh 1)

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào đúng?

Nếu lượng nước trong đất tăng quá mức sẽ gây ngập úng làm cho cây có thể không hấp thụ được nước và khoáng.

Khi độ ẩm đất càng thấp thì cường độ thoát hơi nước càng mạnh.

Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ giảm mạnh.

Độ ẩm đất giảm sẽ làm cho quá trình thoát hơi nước qua lá giảm, sự hấp thụ nước của rễ tăng.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Tương tác gene là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành một kiểu hình.

(2) Các gene trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.

(3) Tương tác gene và gene đa hiệu phủ nhận học thuyết đi truyền của Mendel.

(4) Nhiều cặp gene có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng được gọi là gene đa hiệu.

Có bao nhiều nhận định không đúng?   

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽ dưới đây:

Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽ dưới đây: (1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: Các cặp NST đã nhân đôi. (ảnh 1)

(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: Các cặp NST đã nhân đôi.

(2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai.

(3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng.

(4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép.

(5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các chromatide trong các cặp NST kép tương đồng.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư ruột kết có liên quan chặt chẽ với tuổi tác. Điều này được thể hiện trong biểu đồ hình bên biểu diễn số lượng các trường hợp mắc bệnh mới được chẩn đoán trong một năm ở phụ nữ theo độ tuổi. Cho rằng tỷ lệ đột biến duy trì không đổi trong suốt cuộc đời mỗi người. Ngược lại với bệnh ung thư ruột kết, tỷ lệ mắc bệnh u xương ác tính, thường làm xuất hiện khối u trong xương dài, đạt mức cao nhất trong suốt thời niên thiếu. U xương ác tính tương đối hiếm gặp ở trẻ nhỏ (trẻ dưới 9 tuổi) và ở người lớn (trên 20).

Xét các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào đúng/sai?

a)

Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi, tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.

ĐúngSai
b)

Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ thuận với tuổi tác vì phải xuất hiện đủ đột biến ở một số gene quan trọng để vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát tốc độ tăng trưởng bình thường của tế bào.

ĐúngSai
c)

Tỷ lệ mắc u xương ác tính cho kết quả giống như ung thư ruột kết.

ĐúngSai
d)

Sự khác biệt về tỉ lệ mắc ung thư ruột kết và u xương ác tính là do số lượng các tế bào có nguy cơ bị bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét 2 gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. Allele B quy định thuận tay phải, allele b quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A quy định không mù màu, allele a quy định mù màu đỏ lục. Cho phép lai (P): AaXAXa \[ \times \]aaXAY. Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

. 3 tế bào sinh tinh của người nam trên thực hiện giảm phân cho 2 loại giao tử.

ĐúngSai
b)

. 3 tế bào sinh trứng của người nữ trên thực hiện giảm phân cho 3 loại giao tử.

ĐúngSai
c)

. Ở đời con của phép lai, tỷ lệ kiểu gene giống bố mẹ là 25%.

ĐúngSai
d)

. Ở đời con của phép lai, tỷ lệ con cái thuận tay trái, mù màu đỏ lục là 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:   Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng  (ảnh 1)

Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến, mỗi phát biểu sau đây về phả hệ này là đúng hay sai?

a)

Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
b)

. Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong phả hệ.

ĐúngSai
c)

. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 16.

ĐúngSai
d)

. Người số (7) luôn có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lông lại có màu đen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?

a)

Đây là ví dụ về hiện tượng di truyền qua tế bào chất.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanin.

ĐúngSai
c)

Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

ĐúngSai
d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường và những thay đổi đó được di truyền cho thế hệ sau.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị sau đây thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và biểu bì dưới của lá ở một loài cây trên cạn. Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định.

Đồ thị sau đây thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và biểu bì dưới của lá ở một loài cây trên cạn. Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định. (ảnh 1)

Các nhận xét dưới đây nhận xét nào đúng/ sai?

a)

Đường cong A: Thoát hơi nước ở mặt dưới; Đường cong B: Thoát hơi nước ở mặt trên.

ĐúngSai
b)

Mặt trên có ít khí khổng hơn mặt dưới nên tốc độ thoát hơi nước thấp hơn

ĐúngSai
c)

Nếu thí nghiệm nghiệm tiến hành trên lá cây ngô (Zea mays) thì tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt của lá là ngang nhau vì lá cây xếp thẳng đứng; hai mặt có lượng khí khổng tương đương nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu thí nghiệm nghiệm tiến hành trên lá cây súng thì thoát hơi nước chỉ xảy ra ở mặt trên của lá vì lá cây nổi

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành gắn gene mã hóa protein insulin được nhân bản từ phân tử DNA ở người vào vector plasmid và chuyển vào tế bào vi khuẩn E.coli. Sản phẩm protein biểu hiện của gene này có kích thước lớn hơn protein insulin được tách chiết từ người.Những nhận định sau đây là Đúng hay Sai lí giải về hiện tượng này?

a)

Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực dùng bộ mã di truyền khác nhau.

ĐúngSai
b)

Vi khuẩn chọn dịch mã những mRNA chứa thông tin di truyền của nhiều gene trên một operon.

ĐúngSai
c)

Vi khuẩn không có khả năng loại bỏ những đoạn intron ở gene của người.

ĐúngSai
d)

DNA polymerase không thực hiện phiên mã ở đoạn trình tự DNA của người trên vector plasmid.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa các amino acid trong bảng sau đây:

Amino acid

Leu

Trp

His

Arg

Codon

5’CUU3’; 5CUC3;

5’CUA3’; 5’CUG3’

5’UGG3’

5’CAU3’

5’CAC3’

5’CGU3’; 5CGC3;

5’CGA3’; 5’CGG3’

Triplet mã hóa là các bộ ba ứng với các codon mã hóa amino acid và triplet kết thúc ứng với codon kết thúc trên mRNA. Giả sử một đoạn gene ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mRNA có triplet mở đầu và trình tự các nucleotide như sau:

Mạch làm khuôn tổng hợp mRNA

3’TACGAAACCGCCGTAGCAATT5’

mRNA

5’AUGCUUUGGCGGCAUCGUUAA5’

Biết rằng, mỗi đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide trên đoạn gene này tạo ra một allele mới. 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình truyền thông tin di truyền của vi khuẩn trên?

a)

Có tối đa ba triplet mã hóa khi xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide bất kì tại vị trí thứ ba không làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
b)

Có một triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba luôn làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
c)

Có hai triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

ĐúngSai
d)

Có một triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba dẫn đến không làm xuất hiện codon mở đầu trên mRNA được tạo ra từ gene này.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1 không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2 gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M., còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.

Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1 không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2  gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M (ảnh 1)

Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5’GUG3’, 5’CCU3’, 5’GAG3’ lần lượt mã hóa mỗi loại amino acid: Val, Pro, Glu. 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đoạn thông tin trên?

a)

Ở mẫu II, mạch khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.

ĐúngSai
c)

Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II.

ĐúngSai
d)

Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ở một loài Thú, xét 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 KG qui định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con không mắc bệnh với xác suất bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Từ một cặp cá thể ban đầu có kiểu gen AABBddeeFF và aabbDDEEff người ta tiến hành lai hai cá thể với nhau thu được F1, cho F1 lai với nhau thu được F2. Số dòng thuần mới sinh ra ở F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A2, A3, A4; allele A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen: 13% cá thể cánh xám: 32% cá thể cánh vàng: 4% cá thể cánh trắng. Lấy các cá thể cánh xám của quần thể này cho giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con có số cá thể cánh trắng là bao nhiêu phần trăm ? (Hãy thể hiện kết quả bằng làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). 

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Lai hai cá thể ruồi giấm (P) đều dị hợp về 2 cặp gene, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene (%)?

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và nhiệt độ được minh họa trong hình dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ).

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và nhiệt độ được minh họa trong hình dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ). (ảnh 1)

(1), (2) và (3) là các đường biểu diễn cường độ quang hợp của ba nhóm thực vật khác nhau. Đường cong nào tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật CAM?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack