Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai đợt 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
5 câu hỏi
(2,5điểm)
1. Bảngdướiđâycho biết ảnhhưởngcủanhiệt độvùngrễđếnkhảnăng hấpthụcácnguyêntốkhoáng (N, P, K) của câydưa chuột (Cucumis sativus L) trong điều kiện ánh sáng đầyđủ.
Nhiệtđộ | Tổnglượngchấtkhoánghấpthụđược(mg/kgchấtkhô) | ||
Nitrogen (N) | Postassium(K) | Phosphorus(P) | |
10oC | 13,48 | 18,98 | 7,45 |
20oC | 21,47 | 20,97 | 15,23 |
Dựavàobảngsốliệutrênemhãy:
a) Chobiếtởnhiệtđộnàocâydưachuộthấpthunhiềukhoánghơn?Nêudẫnchứng.
b) Đềxuất2biệnpháphạnchếảnhhưởngcủanhiệt độthấp(10°C)đếnkhảnăng hút nướcvàkhoáng của cây dưa chuột. Giải thích.
2. “Canhtáctheo chiềuthẳngđứng(verticalfarming)” là mô hìnhtrồngcâytheo nhiềutầngthẳngđứng trong nhà kính, nhà lưới hoặc tòa nhà chuyên dụng. Dựa vào ảnh hưởng của các yếu tố môitrường đến quá trình quang hợp, emhãy giảithích vì saomô hình nàyđược xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề lương thực trong tương lai?
(2,5 điểm)
1. Ngườimắc bệnhsỏimật thường bịrốiloạntiêuhoáchất béo gâyhiệntượngđầybụng, chánăn, phân có mỡ… Hãygiảithíchcơchế sinh học của hiệntượng này và đề xuất 4 biệnpháp dinhdưỡng phù hợp cho bệnh nhân.
2. Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Haidòng chuột đềucócùng độtuổi, giớitính, cânnặngvàđượcnuôitrongđiềukiệngiống nhau, nhịnăncùngthờigian vàcho ănđầyđủcùng loại, cùng lượngthứcăn. Sauđó,nồngđộglucose máu(mmol/L) củachuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Thờiđiểmđonồngđộglucose | Chuột bìnhthường | Chuột độtbiến |
Trướckhiăn (mmol/L) | 5,0 | 5,0 |
30phútsau ăn(mmol/L) | 6,5 | 6,5 |
60phútsau ăn(mmol/L) | 5,5 | 4,0 |
120phútsau ăn(mmol/L) | 5,0 | 2,5 |
Đểlýgiảihiệntượngtrên,cácnhàkhoahọcđãđưaragiảthuyếtvềchuộtđộtbiếnnhưsau:
Giảthuyết 1:Chuột mắctiểuđườngtuyp1(tuyếntụykhôngsảnxuất hoặcsảnxuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.
Giảthuyết 3:Chuộtthiếuthụthểglucagontrênmàngtếbào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.
Dựavàokiếnthứcvềcơchếđiềuhòaglucosemáu,giảthuyếtnàođúng vớihiệntượng trên?Giảithích.
(2,5điểm)
1. Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. Hãy cho biết:
a. Ai trong số 2 người PF1 và PF2 có khả năng là cha của bé CH? Giải thích.
b. Có thể khẳng định PF1 (hoặc PF2) 100% là cha đứa bé không? Tại sao?
2. Hìnhbênmôtảcáccơchếditruyền ở cấp độ phân tử của 2 tế bàoAvà B. Dựa vào thông tin ở trên hình hãy trả lời các câu hỏi sau:\
a. TếbàoA,tếbào Blàtếbàonhânsơ hay nhân thực? Nêu 3 dẫn chứng để chứng minh.b. Nếucầnsảnxuấtnhanhmộtloại proteinbằng công nghệ DNAtáitổ hợp, theo em nên chọn tế bào nào trong hai loại tế bào trên? Vì sao?
a. (2,5 điểm)
1. ỞvikhuẩnE.Coli.GeneMbịđộtbiếnmấtmộtcặpnucleotideởvùngmãhoátạothànhgeneM1.Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T -Aở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:
5’– ...CTATT(1)AT(2)AA(3)C(4)TC CATAACTAG...................................................................... 3’
Những nucleotide bị khuyết ở những vịtrí(1), (2), (3) và(4)làA,T,G,Cnhưngkhôngtheothứtựcụthể.Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết cácbộ bamã hoácácamino acidnhưsau: CCU, CCC, CCA,CCG:Pro;AAA,AAG:Lys;AAU,AAC:Asn;CUA,UUA,UUG:Leu;AUG:fMet
a. Xácđịnhtrậttự đúng của4 nucleotideA, T,G,Ctạicácvịtrí(1),(2),(3),(4)trêngeneM.
b. Xácđịnhtrìnhtựcácaminoacid trongchuỗipolypeptidecủa3geneM,M1,M2.
2. Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau.Mỗichủng vikhuẩnmang1trong5dạngđột biếnbịmất chức năng nhưsau:LacI-,LacO-,LacZ-,LacY-vàLacP-.TrongđóLacP-là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNAmang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNAnày vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôitrên môitrường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lạitrong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.
a. Nếunuôicácchủng vikhuẩnmang1trong5dạngđột biếntrênvào môitrườngchỉchứa lactoselà nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?
b. Xácđịnhcácdạng đột biếntươngứng với5chủng vikhuẩn.Giảithích.
(2,0điểm).
1. Xét6geneA,B,C,D,E,Gởmộtloàithựcvậtlưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tếbào trên cùng một cơthể bìnhthường, ngườita đếmđược số liệu thể hiện trong bảng bên.
Dựavàosốlượngbảnsaocủacácgeneởbảngbên,emhãy:
a. Xác định tế bào I, II, III là loại tế bào nào (tế bào soma hay tế bào giao tử) và đang ở giai đoạn nào của chu kì tế bào.
b. Xác định vị trí phân bố của các gene A, B, C, D, E, G trong tế bào và giải thích sự khác biệt về số bản sao của chúng.
2. Hìnhbênmôtảmộtcặpnhiễmsắcthểtươngđồng mang 4cặpgendịhợp. Xét 5 tế bào đều chứa cặp nhiễm sắc thể này và cùng thamgia quá trình giảmphân. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường.

a. Xácđịnhsốloạigiaotửtốithiểumà 5tế bàotrêncóthể tạora.
b. Xác địnhsốloạigiaotửtốiđamà 5tếbàotrêncóthểtạora.








