Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai đợt 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai đợt 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 1259 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,5điểm)

1.  Bảngdướiđâycho biết ảnhhưởngcủanhiệt độvùngrễđếnkhảnăng hấpthụcácnguyêntốkhoáng (N, P, K) của câydưa chuột (Cucumis sativus L) trong điều kiện ánh sáng đầyđủ.

Nhiệtđộ

Tổnglượngchấtkhoánghấpthụđược(mg/kgchấtkhô)

Nitrogen (N)

Postassium(K)

Phosphorus(P)

10oC

13,48

18,98

7,45

20oC

21,47

20,97

15,23

Dựavàobảngsốliệutrênemhãy:

a)  Chobiếtởnhiệtđộnàocâydưachuộthấpthunhiềukhoánghơn?Nêudẫnchứng.

b)  Đềxuất2biệnpháphạnchếảnhhưởngcủanhiệt độthấp(10°C)đếnkhảnăng hút nướcvàkhoáng của cây dưa chuột. Giải thích.

2.    “Canhtáctheo chiềuthẳngđứng(verticalfarming)” là mô hìnhtrồngcâytheo nhiềutầngthẳngđứng trong nhà kính, nhà lưới hoặc tòa nhà chuyên dụng. Dựa vào ảnh hưởng của các yếu tố môitrường đến quá trình quang hợp, emhãy giảithích vì saomô hình nàyđược xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề lương thực trong tương lai?

Xem đáp án

CâuI. (2,5

điểm)

1.a.Ở20°Ccâyhấp thunhiều khoánghơn.

-Dẫnchứng:Ntăngtừ13,48lên21,47mg/kg;Ktăngtừ 18,98lên20,97mg/kg; P tăng từ 7,45 lên 15,23 mg/kg.

b.Haibiệnpháp hạnchếtácđộngcủanhiệt độthấp(10°C)đếnkhả năng hút nước và khoáng:

-  Sửdụngnhàkính/nhà lưới:cótácdụnggiữnhiệt ổnđịnh,giúpenzymerễhoạt động hiệu quả, tăng hút nước và khoáng.

-   Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc tạo lớp cách nhiệt tự nhiên hạn chế rễ bị lạnh sâu -> duy trì trao đổi chất và khả năng hút nước, khoáng ngay cả khi trời lạnh.

(HSnêu2biệnphápkhácnếuđúngvàhợplívẫnchođiểmtốiđa)

0.25

 

0.25

 

 

0.5

 

0.5

 

2.

-   Canhtáctheo chiềuthẳngđứng(Verticalfarming)sắpxếpcâytheo nhiềutầng, kết hợp đèn chiếu sáng nhân tạo, điều khiển nhiệt độ, độ ẩmvà nồng độ CO₂ tối ưu → cây nhận đủ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp và CO₂ dồidào → tốc độ quang hợp cao, tăng sinh khối nhanh.

-   Môhình nàytiếtkiệmdiệntíchđất,tậndụng khônggianđô thị,giảm phụ

thuộcmùavụ vàkhíhậu→tăngnăngsuất lươngthực,đápứng nhucầucho dân số ngày càng tăng.

 

0.5

 

 

 

0.5

2. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1.  Ngườimắc bệnhsỏimật thường bịrốiloạntiêuhoáchất béo gâyhiệntượngđầybụng, chánăn, phân có mỡ… Hãygiảithíchcơchế sinh học của hiệntượng này và đề xuất 4 biệnpháp dinhdưỡng phù hợp cho bệnh nhân.

2.  Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Haidòng chuột đềucócùng độtuổi, giớitính, cânnặngvàđượcnuôitrongđiềukiệngiống nhau, nhịnăncùngthờigian vàcho ănđầyđủcùng loại, cùng lượngthứcăn. Sauđó,nồngđộglucose máu(mmol/L) củachuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Thờiđiểmđonồngđộglucose

Chuột bìnhthường

Chuột độtbiến

Trướckhiăn (mmol/L)

5,0

5,0

30phútsau ăn(mmol/L)

6,5

6,5

60phútsau ăn(mmol/L)

5,5

4,0

120phútsau ăn(mmol/L)

5,0

2,5

Đểlýgiảihiệntượngtrên,cácnhàkhoahọcđãđưaragiảthuyếtvềchuộtđộtbiếnnhưsau:

Giảthuyết 1:Chuột mắctiểuđườngtuyp1(tuyếntụykhôngsảnxuất hoặcsảnxuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.

Giảthuyết 3:Chuộtthiếuthụthểglucagontrênmàngtếbào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.

Dựavàokiếnthứcvềcơchếđiềuhòaglucosemáu,giảthuyếtnàođúng vớihiệntượng trên?Giảithích.

Xem đáp án

CâuII

 

 

(2,5

1.Giảithích

 

điểm)

-Mật dogantiếtra,được dựtrữvàcôđặctrong túimậtsau đóđượcdẫnxuống

0.25

 

tátràng thôngquaống mậtcó vaitrònhũ tươnghoáchấtbéo→phânnhỏgiọt

 

 

mỡ,tạođiềukiệnchoenzymelipasehoạtđộng.

 

 

- Ngườibịsỏimật,sỏicóthể làmtắc ốngmậthoặc giảmtiếtdịch mậtvào

0.25

 

tràng → quátrìnhnhũ tươnghoá bịhạnchế ->chất béokhó tiêuhoávàhấpthu,

 

 

gâyhiệntượngđầybụng,chánăn,phâncómỡ.

 

 

+Biệnphápdinhdưỡng:

 

 

-Hạnchếănnhiềuchấtbéo,đặcbiệtlàmỡđộngvậtvàcácmónchiênxàonhiều

0.25

 

dầu.

 

 

-Ưutiênchấtbéodễtiêu nhưdầuthựcvật,dầu cávới lượngvừaphải.

0.25

 

-Ăn nhiều rau xanh,tráicây,chấtxơđểhỗ trợtiêu hoá.

0.25

 

- Chianhỏbữaăn,ănítmộtđểgiảmgánhnặngchohệtiêuhoá.

0.25

 

2.

 

 

GT1:Không đúng.Nếuthiếuinsulinthìsau ănglucosephảităng caokéo dài

0.25

 

(khônghạđược), chứkhôngtụtxuốngmứcnguyhiểm.

 

 

GT2:Khôngđúng.Nếuthiếuthụ thểinsulin,gansẽkhôngdựtrữđượcglucose

0.25

 

→đườngmáusauăncũngcaokéodài, chứkhôngtụtthấp.

 

 

GT3:Đúng.Saukhiglucose từbữaănđã giảm(sau30′–60′),gancầnphângiải

0.25

 

glycogentạoglucosenhờglucagon.Nếuthiếuthụthểglucagon, gankhônghuy

 

 

độngđượcglucosedựtrữ,dẫnđếntụtđườngmáu nặng ở60′và120′.

 


 

GT4: Không đúng.Nếu khôngdựtrữđượcglycogenthìsau ănđườngmáu cóxu

hướngtăngcaohơnbìnhthường(dokhôngđượcđưavàodạngdựtrữ)

0.25

3. Tự luận
1 điểm

(2,5điểm)

1.  Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. Hãy cho biết:Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. (ảnh 1)

a.  Ai trong số 2 người PF1 và PF2 có khả năng là cha của bé CH? Giải thích.

b.   Có thể khẳng định PF1 (hoặc PF2) 100% là cha đứa bé không? Tại sao?

2.  Hìnhbênmôtảcáccơchếditruyền ở cấp độ phân tử của 2 tế bàoAvà B. Dựa vào thông tin ở trên hình hãy trả lời các câu hỏi sau:\Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. (ảnh 2)a.  TếbàoA,tếbào Blàtếbàonhânsơ hay nhân thực? Nêu 3 dẫn chứng để chứng minh.b. Nếucầnsảnxuấtnhanhmộtloại proteinbằng công nghệ DNAtáitổ hợp, theo em nên chọn tế bào nào trong hai loại tế bào trên? Vì sao?

Xem đáp án

CâuIII

(2,5

điểm)

2. a. - Theo kết quả điệndi ở hình A: Ngườiđànông “PF1” không thể là cha của đứa bé “CH” vì kết quả xét nghiệm đã cho thấy “CH” chỉ có một vạch trùng với mẹ “MO” và không có vạch trùng với “PF1”.

-TronghìnhB,kếtquảđiệndichothấy“CH”cómộtvạchtrùngvớimẹ“MO”và có một vạchtrùngvớingườiđànông“PF2”. Do đó, PF2cóthểlàcharuộtđứabé “CH”.

b.ChưathểkhẳngđịnhđượcPF2đúng100% làchacủađứabé“CH”vìsố lượng bảngelđiệndixét nghiệmquá ít khôngđủđểkhẳngđịnh;kíchthướcnàycủabản gelđiệndicóthểtìmthấyđượctrênnhữngngườiđànôngkháckhôngcùnghuyết thống.

0,25

 

 

0,25

 

 

0,5

 

1.

a.*TếbàoAlà tế bàonhân thực

Dẫnchứng

-  Cónhânbaobọcvậtchấtditruyền.

-  Quátrìnhphiênmãdiễnratrongnhânvàcầnquagiaiđoạn hoànthiệnmRNA trước khi ra tế bào chất.

-  Quátrìnhdịch mãdiễnra trong tếbàochất,táchbiệtvớiphiênmã.

*TếbàoBlàtếbàonhân sơ.

Dẫnchứng:

-  Khôngcónhân,vậtchấtditruyền nằmtựdotrongtếbàochất.

-  Phiênmãvàdịch mãxảyrađồngthờitrêncùng mộtphântửmRNA.

-  mRNAsaukhiphiênmãcóthểdịchmãngay, khôngquagiaiđoạnhoànthiện mRNA.

(HSnêuđúng2loạitế bàomàkhôngnêuđượcdẫnchứng cho0,25đ)

b.NênchọntếbàoB(tếbàonhânsơ)đểsảnxuấtnhanhprotein.

Vì ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng mộtmARN,không mất thời gian qua bước xử lý mRNA và vận chuyển ra ngoài nhân như ở tế bào nhân thực (tế bào A).

Nhờvậy,proteinđượctổnghợpvớitốc độrấtnhanh,phùhợpchosảnxuấtcông

nghiệp.

0.5

 

 

 

0.5

 

 

 

 

0.5

4. Tự luận
1 điểm

a.  (2,5 điểm)

1.  ỞvikhuẩnE.Coli.GeneMbịđộtbiếnmấtmộtcặpnucleotideởvùngmãhoátạothànhgeneM1.Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T -Aở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:

5’– ...CTATT(1)AT(2)AA(3)C(4)TC CATAACTAG...................................................................... 3’

Những nucleotide bị khuyết ở những vịtrí(1), (2), (3) và(4)làA,T,G,Cnhưngkhôngtheothứtựcụthể.Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết cácbộ bamã hoácácamino acidnhưsau: CCU, CCC, CCA,CCG:Pro;AAA,AAG:Lys;AAU,AAC:Asn;CUA,UUA,UUG:Leu;AUG:fMetỞ vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 1)

a.  Xácđịnhtrậttự đúng của4 nucleotideA, T,G,Ctạicácvịtrí(1),(2),(3),(4)trêngeneM.

b.  Xácđịnhtrìnhtựcácaminoacid trongchuỗipolypeptidecủa3geneM,M1,M2.

2.  Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau.Mỗichủng vikhuẩnmang1trong5dạngđột biếnbịmất chức năng nhưsau:LacI-,LacO-,LacZ-,LacY-vàLacP-.TrongđóLacP-là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNAmang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNAnày vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôitrên môitrường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lạitrong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 2)

a.  Nếunuôicácchủng vikhuẩnmang1trong5dạngđột biếntrênvào môitrườngchỉchứa lactoselà nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?

b.  Xácđịnhcácdạng đột biếntươngứng với5chủng vikhuẩn.Giảithích.

Xem đáp án

CâuIV

1.a.Tacó:5’– ...CTATT(1)AT(2)AA(3)C(4)TCCATAA CTAG...–3’

 

(2,5

(mạchbổsung)

 

điểm)

3’–....GATAA...    TA...    TT...       G...AGGTATTGATC...–5’

 

 

(mạchkhuôn)

 

 

5’–...CUAUU(1’)AU(2’)AA(3’)C(4’)UCCAUAACUAG...–3’

 

 

(mạchRNA)

 

 

→Đểthỏamãnbảngsốlượngaminoacidvàđặcđiểmbachuỗi polypeptideM,

0,25

 

M1 vàM2 thìcácvịtrí(1),(2),(3)và(4)lần lượt làA,G,Tvà C.

 

 

b. Trìnhtựchuỗipolypeptide

 

 

mRNAcủageneM:5’–CUAUUAAUGAAU CCUCCAUAACUAG..–3’

 

 

ChuỗiM:       fMet- Asn- Pro-Pro

0,25

 

mRNAcủa gene M1:5’ –CUAUUA AUG AAU CCU CCAAACUAG...–3’

 

 

ChuỗiM1:fMet-Asn-Pro-Pro-Asn

0,25

 

mRNAcủa geneM2:5’–CUAUUAAUGAAUCCU CCAAAAUAG...–3’

 

 

ChuỗiM2:fMet–Asn–Pro-Pro-Lys

0,25

 

2.a)-LacI-:geneđiềuhoàbịđột biếnmấtchứcnăng→ khôngtổnghợpđược

 

 

proteinức chế-> tạoenzyme phângiảilactose->Vikhuẩnsinhtrưởngđược.

 

 

-Lac P-:promotercủaoperonLac bịđột biếnmấtchứcnăng→ các gencấu trúc

 

 

khôngđược phiênmã-> khôngtạoenzymephângiảilactose-> Vikhuẩnkhông

 

 

sinhtrưởng.

1.0


 

-  LacO-:operator bịđộtbiếnmất chứcnăng→proteinứcchếkhônggắnvào được→ operonluônphiên mã(liêntục) ->tạo enzymephângiải lactose ->vi khuẩn sinh trưởng được .

-  LacZ-:gencấutrúcZbịđộtbiếnmất chứcnăng →khôngtổnghợpđượcβ- galactosidase để phân giải lactose->VKkhông sinh trưởng được.

-  LacY-:GenecấutrúcYbịđột biếnmất chức năng->khôngvậnchuyểnđược đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được.

(HSxác địnhđúng 1-3trườnghợp cho0.5đ,đúng4-5trườnghợpcho1.0đ)

2.

-  KhibiếnnạpDNAcủachủng1vào cácthểđộtbiếncònlạithìcácchủng lưỡng bộiđều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-.

-  Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng5đềucókhảnăngsinhtrưởng →Chủng5làthểđộtbiếndạngLacI- hoặc dạng Lac O-.

-  Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thìcác chủng lưỡng bộiđềukhôngcókhảnăngsinhtrưởng. Mặtkhác,khibiếnnạpDNAcủachủng3 vàochủng4thìchủnglưỡngbộicókhảnăngsinhtrưởng→Thểđộtbiếnchủng3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2

Chủng2làđộtbiếndạngLacP-

Chủng3 làđộtbiếndạngLacZ-hoặcLacY- Chủng 4 là đột biếndạng Lac Z- hoặc LacY-

(HSxác địnhđúng1-3chủngcho0.25đ,đúng4-5chủngcho0,5đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

5. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm).

1.  Xét6geneA,B,C,D,E,Gởmộtloàithựcvậtlưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tếbào trên cùng một cơthể bìnhthường, ngườita đếmđược số liệu thể hiện trong bảng bên.Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta đếm được số liệu thể hiện trong bảng bên. (ảnh 1)

Dựavàosốlượngbảnsaocủacácgeneởbảngbên,emhãy:

a.  Xác định tế bào I, II, III là loại tế bào nào (tế bào soma hay tế bào giao tử) và đang ở giai đoạn nào của chu kì tế bào.

b.  Xác định vị trí phân bố của các gene A, B, C, D, E, G trong tế bào và giải thích sự khác biệt về số bản sao của chúng.

2.  Hìnhbênmôtảmộtcặpnhiễmsắcthểtươngđồng mang 4cặpgendịhợp. Xét 5 tế bào đều chứa cặp nhiễm sắc thể này và cùng thamgia quá trình giảmphân. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường.

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta đếm được số liệu thể hiện trong bảng bên. (ảnh 2)

a.  Xácđịnhsốloạigiaotửtốithiểumà 5tế bàotrêncóthể tạora.

b.  Xác địnhsốloạigiaotửtốiđamà 5tếbàotrêncóthểtạora.

Xem đáp án

CâuV

(2,0

điểm)

1a.

-  TếbàoIlàtếbàosoma, đang ởphaG1

-  TếbàoII làtếbàogiaotử(n).

-  Tếbào IIIlàtếbàosoma, đangởphaS(saukhiNST nhânđôi) hoặcphaG2 hoặc kì đâù hoặc kì giữa hoặc kì sau của chu kì tế bào.

b.

-  GeneA, B, C, Dcósốbảnsao thayđổicótínhquyluật giốngnhau->cácgene này nằm trong nhân.

-  GeneE, Gcó số bảnsao thayđổikhôngtuântheoquyluật ->cácgenenàynằm trong lục lạp (hoặc tithể), vốn có số bản sao biến động do sự nhân đôiđộc lập của bào quan.

0.5

 

 

 

0.25

 

 

0.25

2.

a.  1tế bào giảmphânkhông xảyra hoánvịtạo 2loạigiao tử liênkết -> 5tế bào GP nếu không xảyra HV tạo 2 loạigiao tử -> số giao tửtốithiểu là 2

b.  Sốgiaotửliênkếtlà:2

Số giaotửHVtạoratừ5tếbào là:10 Tối đa có 2 + 10 = 12 loại giao tử

0.5

 

0.5