Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 1 có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 1 có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 1287 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1.1.Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.

Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích. (ảnh 1)

1.2.Giải thích vì sao người ta có thể chọn ba phương pháp: Xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá và nhu cầu nước để phân biệt cây C3 với cây C4.

1.3.Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.  Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.

1.4.Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ gấu ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Hãy giải thích kết quả trên. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.

1.5.Trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ, người nông dân luôn cày bừa, xới, cuốc,… làm cho đất tơi xốp. Hãy cho biết những hiện tượng gì có thể xảy ra khi bỏ qua bước này trong quá trình trồng trọt, hậu quả sẽ như thế nào?

Xem đáp án

Câu 1

                                 Hướng dẫn chấm

Điểm

1.1

(0,5 điểm)

+ Đường cong II, IV ứng với thực vật C3. 0,125

+ Đường cong I, III ứng với thực vật C4. 0,125

- Giải thích:

+ Hình a: Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. 0,125

+ Hình b: Ở nhiệt độ cao, thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C30,125

0,125

0,125

 

0,125

0,125

1.2

(0,5 điểm)

- Điểm bù CO2 của thực vật C3 cao hơn C4. 0,125

- Nhu cầu nước của thực vật C3 gấp đôi C4. 0,125

- Lá cây C3 chỉ có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu và có chứa tinh bột, 0,125lá cây C4 có hai loại lục lạp: một loại ở tế bào mô giậu không chứa tinh bột, một loại ở tế bào bao bó mạch chứa tinh bột. 0,125

0,125

0,125

0,125

 

0,125

1.3

(0,5 điểm)

a.Căn cứ vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây. 0,125

      - Cây A: Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp nên CO2 thải ra và hấp thụ tương đương è. Cây A là cây trung tính 0,125.                                     

       - Cây B hấp thụ CO2: Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp nên cây hấp thụ CO2 từ môi trường nhiều hơn thải ra è. Cây B có điểm bù ánh sáng thấp, là cây ưa bóng. 0,125

         - Cây C thải CO2: Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp nên lượng CO2 thải ra môi trường nhiều hơn hấp thụ.è Cây C có điểm bù ánh sáng cao, là cây ưa sáng. 0,125

        

                                                                                                  

0,125

 

0,125

 

 

0,125

 

 

0,125

 

 

 

 

1.4

(0,5 điểm)

- Sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi sinh khối của lúa, chứng tỏ cỏ gấu là thực vật C4 còn lúa là thực vật C3  0,125

- Thực vật C3 có hô hấp sáng 0,125=> tiêu hao khoảng 30 - 50% sản phẩm 0,125 => sinh khối thấp, cònthực vật C4 không có hô hấp sáng => sinh khối cao hơn. 0,125

0,125

 

0,125

0,125

0,125

1.5

(0,5 điểm)

- Không cày bừa, xới, cuốc, … trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ → Đất sẽ thiếu O2 → Các hiện tượng và hậu quả sau:

- Lông hút bị rụng, gãy; rễ cây bị thối → cây không hấp thụ được nước và khoáng.

- Quá trình phản nitrate diễn ra (NO3- → N2) → thất thoát nguồn nitrogen cung cấp cho cây trồng.

- Rễ cây hô hấp kị khí (lên men) → cung cấp không đủ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời tích lũy nhiều ethanol và lactate gây hại cho cây trồng.

0,125

 

0,125

 

0,125

 

 

0,125

Đoạn văn

(2,5 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

4.1. Một nhà khoa học làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon quy định tổng hợp tơ là operon chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng trình tự: PQRS. Tuy nhiên vị trí của vùng O, vùng P chưa xác định được, có hai gene khác nhau quy định tổng hợp tơ. Các trường hợp mất đoạn của operon này đã được tách và thu kết quả như sau: mất đoạn 1 tương ứng với P dẫn đến tơ được tổng hợp liên tục; mất đoạn 2, 3, 4 tương ứng với Q, R, S dẫn đến tơ không được tổng hợp. Hãy xác định:

a) Vùng nào có thể là O, vùng nào có thể là P? Giải thích.

b) Một phần kiểu gene lưỡng bội quy định tổng hợp tơ được thể hiện ở bảng sau:

(Kí hiệu: (-) không có khả năng sản xuất tơ; (I) chịu cảm ứng; (+) có khả năng sản xuất tơ)

Chủng

Kiểu gen

Khả năng sản xuất tơ

1

P+Q-R+S+/ P-Q+R+S+

+

2

P+Q+R+S-/ P+Q+R-S+

-

3

P+Q+R-S+/ P+Q-R+S+

I

       Hãy xác định vùng nào chứa P? Vùng nào là gene cấu trúc? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 4

                                  Hướng dẫn chấm

Điểm

1a

 

- P là vùng O vì khi mất O thì chất ức chế không bám vào được nên hai gene cấu trúc sẽ hoạt động liên tục, luôn luôn sản xuất tơ, operon luôn luôn mở.

- Q, P, S một trong ba vùng này là P vì khi mất P thì enzyme RNA polimerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không sản xuất tơ.

0,25

1b

 

- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc.

- Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc.

Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

3. Tự luận
1 điểm

4.2. Nghiên cứu các gene cấu trúc tham gia vào sự chuyển hóa một chất X gồm A, B, D và E. Một trình tự C liên kết với các trình tự A, B và D, còn E nằm cách xa. Các nhà khoa học phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc, tạo ra các kiểu gene ở các locus của gene A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa được tạo thành khi có mặt hoặc không có mặt chất X như sau:

Dạng

Kiểu gene

Không có X

Có X

1

C+A+

-

+

2

C-A+

-

-

3

C-A+/C+A-

-

+

4

CcA-/C-A+

+

+

Kí hiệu: Cc , C-: Đột biến; C+: Bình thường.

(+) enzyme A được tổng hợp; (-) enzyme A không được tổng hợp

a) Trình tự C đóng vai trò gì trong hoạt động của các gene cấu trúc trên? Giải thích.

b) Các kết quả trên cho thấy đây là một operon điều hòa theo cơ chế nào?

c) Đột biến Cc có tác động gì lên operon đó?

Xem đáp án

- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc.

- Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc.

Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

-Từ (1),(2): C bình thường, có X thì operon hoạt động; C đột biến, có X thì operon không hoạt động → C có thể là gene điều hoà hoặc promoter

-Từ (3): C-A+/C+A- biểu hiện giống gene bình thường→ có sự tương tác trong sản phẩm của C- /C+ → Trình tự C phải là gene điều hòa, mang thông tin mã hóa protein chi phối điều hòa hoạt động các gene cấu trúc

0,25

Khi không có chất X thì gene A không biểu hiện, có chất X thì hoạt động → X là chất cảm ứng → operon điều hòa theo cơ chế cảm ứng (dương tính)

0,25

Từ (4): CcA-/C-A+ có hay không có X đều được biểu hiện→Cc là một đột biến làm cho kiểu gene luôn luôn kích hoạt (đột biến cơ định) → tạo prôtêin không bám được vào operator.

0,25

4. Tự luận
1 điểm

 4.3. Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. Khi chuyển gene quy định các yếu tố đông máu ở người vào plasmid chứa gene kháng thuốc kháng sinh là ampicilline.

    Trong quy trình chuyển gene, plasmid và DNA của người được cắt bằng enzyme cắt giới hạn, sau đó nối lại bằng enzyme nối tạo ra DNA tái tổ hợp. Tiếp theo, chuyển hỗn hợp vào vi khuẩn nhận.

      Người ta nuôi cấy tất cả các vi khuẩn này trong môi trường cơ bản không có chất kháng sinh (đĩa 1), các vi khuẩn sinh trưởng thành các khuẩn lạc (1 nhóm vi khuẩn phát triển từ 1 vi khuẩn ban đầu) được đánh số từ 1 đến 7. Sau đó người ta lấy vi khuẩn từ các khuẩn lạc của đĩa 1 nuôi cấy ở vị trí tương ứng lên đĩa 2 (bổ sung kháng sinh ampicilline).

Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. (ảnh 1)

Dựa vào quy trình thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau:                   Hình 4

 a. Khi sử dụng enzyme cắt giới hạn, cần lưu ý điểm gì?

 b. Vai trò của plasmid trong quy trình trên?

 c. Những vi khuẩn của khuẩn lạc nào có thể mang gene quy định các yếu tố đông máu ở người? Giải thích.

Xem đáp án

3a

- Phải sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn để tạo ra cùng một loại đầu dính (đầu nối) có trình tự nucleotide bổ sung ở thể truyền và gene cần chuyển.

0,25

3b

- Vai trò plasmid: Sử dụng làm thể truyền để đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận

0,25

3c

- Vi khuẩn của khuẩn lạc 1,5,6 chắc chắn nhận được ADN tái tổ hợp vì:

+ Khuẩn lạc sống được trong môi trường có thuốc kháng sinh ampicilline chứng tỏ chúng nhận được gene kháng thuốc của thể truyền. Như vậy thể truyền đã đưa được ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn.

0,25

 

0,25

5. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

2.1. Cho đường cong phân li oxyhemoglobin ở người bình thường như Hình 3.1 với P50 = 27 mmHg. Đường cong này và giá trị P50 thay đổi như thế nào trong những trường hợp sau (yêu cầu vẽ hình minh họa và giải thích)?

a) Thân nhiệt tăng do bị sốt.

b) Ngộ độc khí CO (carbon monoxide).

Cho đường cong phân li oxyhemoglobin ở người bình thường như Hình 3.1 với P50 = 27 mmHg. Đường cong này và giá trị P50 thay đổi như thế nào trong những trường hợp sau (yêu cầu vẽ hình minh họa và giải thích)? (ảnh 1)

Hình 3.1. Đường cong phân li oxyhemoglobin         

2.2.Một người bị bệnh huyết áp kẹt (huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trương = 20 mmHg). Bác sĩ cho biết nguyên nhân huyết áp kẹt là do hẹp van tổ chim trong động mạch chủ. Tại sao hẹp van tổ chim gây ra huyết áp kẹt? Huyết áp kẹt gây nguy hiểm như thế nào đối với người bệnh?

2.3.Ba người đàn ông A, B và C đều có khối lượng cơ thể là 70 kg và có lượng nước trong cơ thể bằng nhau. Hai người B và C đều ăn thức ăn nhanh chứa nhiều muối. Ngoài ra, người B còn uống thêm một cốc rượu, người C uống thêm một cốc cà phê. Lượng nước tiểu của người B và C thay đổi như thế nào so với người A? Tại sao?

Xem đáp án

Câu 2

Hướng dẫn chấm

Điểm

 

2.1

 

a. Thân nhiệt tăng do bị sốt: đường cong phân li oxyhemoglobin chuyển dịch sang phải, giá trị P50 tăng (> 27mmHg) → tăng cường phân li oxyhemoglobin, giải phóng nhiều oxy cho mô/tế bào.

Hình minh họa đúng

b. Ngộ độc khí CO (carbon monoxide) → đường cong phân li oxyhemoglobin chuyển dịch sang trái, giá trị P50 giảm (< 27mmHg) → hạn chế phân li oxyhemoglobin, giải phóng ít oxy cho mô/tế bào, nếu không cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.

Hình minh họa đúng

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

2.2

 

 

 

- Khi van tổ chim hẹp, lượng máu được tống ra khỏi tâm thất trái trong giai đoạn tâm thu giảm 0,125 gây giảm huyết áp tâm thu dẫn đến huyết áp kẹt.0,125

- Huyết áp kẹt làm giảm áp lực bơm máu,/ tuần hoàn máu giảm 0,125, dễ gây phì đại tâm thất trái0,125 dẫn đến suy tim 0,125

0,125

0,125

0,125

0,125

 

2.3

 

 

 

- Người B uống rượu nên ức chế tiết ít hormone ADH hơn người A.

àdo đó ở người B lượng nước được hấp thu giảm, nên nước tiểu nhiều hơn người A.

- Người C uống cà phê làm tăng huyết áp.

 àdo đó tăng tốc độ quá trình lọc máu ở thận và giảm tái hấp thu Na+ kéo theo giảm tái hấp thu nước nên nước tiểu tăng.

0,25

0,25

 

0,25

0,25

6. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

3.1. Cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hoá so với cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân sơ?

3.2. Hãy giải thích tại sao ở động vật có vú, gene tạo thành trong thực nghiệm do quá trình phiên mã ngược có số nucleotide ít hơn gene trong nhân? Trình bày thí nghiệm chứng minh hiện tượng này.

       3.3. Các Hình 3.1, 3.23.3 dưới đây minh họa các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hãy cho biết:

Cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hoá so với cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân sơ? (ảnh 1)

a) Mỗi hình minh họa cơ chế di truyền nào và xảy ra ở đâu trong tế bào nhân thực?

   b) Giả sử cấu trúc I trong cơ chế di truyền ở Hình 3.2 khi thực hiện cơ chế di truyền như Hình 3.1 đã xảy ra hiện tượng thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 (từ trái sang phải) trên mạch 2 thành nucleotide T và tạo ra cấu trúc III. Cấu trúc III tham gia vào cơ chế di truyền như Hình 3.2 tạo ra cấu trúc IV, cấu trúc IV tham gia vào cơ chế di tuyền như Hình 3.3 tạo ra sản phẩm V. Hãy nêu và giải thích sự khác biệt về cấu trúc của sản phẩm V so với trạng thái ban đầu của nó.

Xem đáp án

Câu 3

                                         Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- Đầu mút NST (phân tử DNA) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào → thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát).

- Phân tử DNA dạng mạch thẳng cho phép hệ gene có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon.

- DNA dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gene mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

2

Giải thích

- Gene trong nhân của các sinh vật nhân thực có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon → số nucleotit nhiều hơn.

- mRNA của sinh vật nhân thực chỉ gồm các exon (cắt bỏ các intron)→ số nucleotit ít hơn.

Thí nghiệm chứng minh của Pierre Chambom và cộng sự (Pháp):

- Tách mRNA của gene tổng hợp ovalbumin ở tế bào gà, sau đó cho phiên mã ngược để tạo ra cDNA của nó.

- So sánh DNA của gene trong nhân với cDNA, giải trình tự cả 2 loại phân tử DNA, nhận thấy các đoạn poinucleotit có trong DNA của gene trong nhân nhưng không có trong cDNA → Số nucleotit gene 4 trong nhân nhiều hơn.

(Học sinh có thể chọn thí nghiệm khác, đúng vẫn cho đủ điểm)

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

3.3

a

 

 

 

 

 

 

- Hình 3.1:

+ Cơ chế tái bản của DNA.

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.2:

+ Cơ chế phiên mã (tổng hợp RNA)

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.3:

+ Cơ chế dịch mã (hình thành chuỗi polypetide/tổng hợp protein).

+ Xảy ra trong tế bào chất (tại các ribosome).

(Chú ý: HS trả lời đúng 1 cơ chế 0,125 điểm; 2 cơ chế 0,25 điểm; 3 cơ chế được 0,5 điểm)

 

0,5

b

 

- Sản phẩm V chính là chuỗi polypeptide và có cấu trúc ngắn hơn nhiều so với trạng thái bình thường của nó.

- Giải thích:

+ Sự thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 trên mạch 2 của cấu trúc I thành nucleotide T àBộ ba ACG biến đổi thành bộ ba ACT à kết thúc quá trình tạo ra cấu trúc III có mạch 2 mang bộ ba ACT ở vị trí thứ 5.

+ Mạch 2 của cấu trúc III được sử dụng làm khuôn thực hiện phiên mã tạo ra cấu trúc IV là 1 phân tử mRNA bất thường do xuất hiện sớm bộ ba kết thúc (UGA) ở vị trí thứ 5à khi phân tử mRNA bất thường này thực hiện dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm V - chuỗi polypeptide ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu.

 

0,25

 

 

0,125

 

 

0,125

7. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

 

Số lượng gene bản sao của mỗi gene ở trong tế bào sinh dưỡng

Gene A

Gene B

Gene C

Gene D

Gene E

Gene G

Lưỡng bội 1

2

5

2

2

2

2

Lưỡng bội 2

2

8

2

2

2

2

Đột biến I

3

7

2

2

2

2

Đột biến II

3

11

3

3

3

3

Đột biến III

1

5

2

2

2

2

Đột biến IV

2

10

2

2

3

3

Đột biến V

2

9

1

1

2

2

Hãy xác định:

      a. Gene B nằm ở đâu trong tế bào?

      b. Tên của thể đột biến I và thể đột biến II.

       c. Nếu đột biến V là thể lệch bội ở 1 cặp nhiễm sắc thể thì gene C và gene D cùng thuộc 1 nhiễm sắc thể hay không?

Xem đáp án

Câu 5

                                  Hướng dẫn chấm

Điểm

a

- Gene B nằm trong tế bào chất (TBC).

- Vì: ở thể lưỡng bội, gene B có số lượng bản sao không ổn định và có nhiều bản sao. Điều này chứng tỏ gene B nằm trong tế bào chất (có nhiều bản sao và có hàm lượng không đặc trưng cho tế bào).

 

 

 

0,25

 

0,25

 

b

- Tên của thể đột biến I và thể đột biến II:

- Thể đột biến I là lặp đoạn NST (đoạn lặp mang gene A) hoặc thể ba (3 NST ở chiếc NST mang gene A).

Vì: gene A có 3 bản sao, các gene C, D, E, G có 2 bản sao và gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC).

 

- Thể đột biến II là thể tam bội.

Vì: Ở thể đột biến II, các gene A, C, D, E, G đều có 3 bản sao, riêng gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC), các gene nằm trên NST có 3 bản sao thì chứng tỏ là thể tam bội (3n).

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

c

 Gene C và gene D cùng nằm trên 1 NST vì:

- Vì: ở thể đột biến V, gene C và D thì mỗi gene chỉ có 1 bản saoà do đó, nếu là lệch bội ở 1 NST thì chứng tỏ đây là thể một và 2 gene C và D cùng nằm trên 1 NST lệch bội này.

0,25

 

0,25