Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 1 có đáp án - Đề Trắc nghiệm 1
18 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhóm động vật nào dưới đây sự trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Đoạn khởi đầu của một gene bình thường chứa các base nitric trong mạch khuôn như sau:
3’ TAC GCA TGX ACC CAA T ---5’
Quá trình dịch mã luôn xảy ra theo hướng từ trái sang phải. Giả sử trong quá trình đột biến nucleotide thứ 5 (từ trái sang phải) là X thay thế. Biết rằng bộ ba trước và sau đột biến mã hóa không cùng amino acid. Số amino acid polypeptide đột biến thay đổi như thế nào so với chuỗi polypeptide bình thường ban đầu (không tính amino acid mở đầu)?
Chỉ có 1 amino acid ở vị trí thứ 2 của polypeptide bị thay đổi.
Chỉ có 1 amino acid ở vị trí đầu tiên của polypeptide bị thay đổi.
5 amino acid.
Chỉ có 1 amino acid không thay đổi.
Sử dụng đồng vị phóng xạ C14 trong CO2 để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật. Hình bên mô tả 2 thí nghiệm với 2 chậu cây:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Chiếu sáng và cung cấp CO2 đầy đủ cho chậu cây. Sau một khoảng thời gian thì không chiếu sáng và cung cấp CO2 có chứa đồng vị phóng xạ C14 vào môi trường. Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Chiếu sáng và cung cấp CO2 mang đồng vị phóng xạ C14. Sau một thời gian thì ngừng cung cấp CO2 nhưng vẫn chiếu sáng cho chậu cây. Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian.
Từ kết quả thu được ở 2 thí nghiệm trên, chất X, Y tương ứng là
G3P, 3-PGA.
RuBP, 3-PGA.
3-PGA, RuBP.
3-PGA, G3P.
Khi nói về hệ tuần hoàn, phát biểu nào sau đây sai?
Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch.
Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp.
Loài có kích thước cơ thể càng lớn thì nhịp tim càng chậm.
Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm.
Hình vẽ sau mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen (A, B và C) được kí hiệu ở hình bên. Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?

A2 B1 C1.
A1 B2 C2.
A1 B2 C1.
A1 B1 C2.
Bảng dưới đây là kết quả phân tích thành phần phần trăm (%) các loại nucleotide của bốn sợi đơn DNA và một phân tử mRNA.
| A | G | C | T | U |
Sợi DNA 1 | 19,1 | 26 | 31 | 23,9 | 0 |
Sợi DNA 2 | 24,3 | 30,8 | 25,9 | 19 | 0 |
Sợi DNA 3 | 20,5 | 25,2 | 29,8 | 24,5 | 0 |
Sợi DNA 4 | 19 | 30,8 | 25,9 | 24,3 | 0 |
mRNA | 19 | 25,9 | 30,8 | 0 | 24,3 |
Trong 4 sợi DNA trên, sợi nào có thể được dùng để tổng hợp nên mRNA?
Sợi 3.
Sợi 2.
Sợi 1.
Sợi 4.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Cá sấu.
Cóc.
Chim bồ câu.
Cá rô phi.
Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên, tuyến tụy tiết ra insulin làm cho nồng độ glucôzơ trong máu giảm về mức bình thường. Insulin đã làm giảm nồng độ glucôzơ trong máu bằng cách
xúc tác phản ứng phân giải glucôzơ thành CO2 và H2O.
kích thích các tế bào hồng cầu tăng cường hấp thu glucôzơ.
xúc tác biến đổi glucôzơ thành glicôgen trong máu.
kích thích tế bào gan nhận glucôzơ và chuyển thành glicôgen dự trữ.
Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn (E. coli), loại enzim nào có vai trò tổng hợp mạch ADN mới?
Lipaza.
Amylaza.
ADN polymeraza.
β-Galactosidaza.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Fe^(3+) và Mg^(2+).
Ion K^+ và NO_3^-.
Ion Mg^(2+) và NO_3^-.
Ion K^+ và Fe^(3+).
Thể song nhị bội thuộc dạng đột biến nào sau đây?
Dị đa bội.
Đột biến gen.
Lệch bội.
Tự đa bội.
Ở người, xét cặp alen A và a nằm trên NST số 21. Trong một gia đình, người bố có kiểu gen Aa, người mẹ có kiểu gen AA sinh được một đứa con mắc hội chứng Đao (có 3 NST số 21). Giả sử không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Bộ NST của người con có 47 chiếc.
Người con có thể có kiểu gen AAa.
Đột biến ở người con là đột biến thể ba nhiễm (2n + 1).
Nguyên nhân gây bệnh Đao ở con là từ mẹ.
PHẦN II (6 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bảng 1 dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
Bảng 1
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0.0 | 0.5 | 0.4 | 10.6 |
0.1 | 1.2 | 0.7 | 10.6 |
0.2 | 0.3 | 6.7 | 10.6 |
0.3 | 0.4 | 17.3 | 16.0 |
0.4 | 0.8 | 8.0 | 12.0 |
Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Một phụ nữ 25 tuổi, có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.
Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Khi phân tích % nucleotide của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:
Loài | A | G | T | C | U |
I | 21 | 29 | 21 | 29 | 0 |
II | 29 | 21 | 29 | 21 | 0 |
III | 21 | 21 | 29 | 29 | 0 |
IV | 21 | 29 | 0 | 29 | 21 |
V | 21 | 29 | 0 | 21 | 29 |
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc DNA hai mạch vì A = T, G = C.
Xét theo mức độ tiến hóa về vật chất di truyền thì loài I >II > III > V
Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài I> II> III
Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là RNA, nhưng ở loài IV RNA có 2 mạch, còn ở loài V RNA có 1 mạch.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm trồng 4 chậu cây trong các trường hợp sau:
Chậu 1: Rễ bị ngập úng lâu ngày.
Chậu 2: Tưới với lượng phân có nồng độ cao.
Chậu 3: Để ngoài nắng gắt.
Chậu 4: Để trong phòng lạnh.
Các nhận xét sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?
Ở chậu 2 môi trường có nồng độ thấp hơn dịch bào nên rễ không hấp thu nước.
Ở chậu 1 rễ bị ngập úng lâu ngày nên hô hấp của rễ bị ức chế, sự hấp thu nước giảm.
Ở chậu 4 khi nhiệt độ thấp thì độ nhớt chất nguyên sinh tăng làm tăng sự hút nước của rễ.
Ở cả 4 chậu thí nghiệm cây đều bị héo.
Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn (E. coli) trong môi trường có hoặc không có Lactôzơ. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.

Khi nói về các chủng 2, 3, 4 các nhận xét sau đây là đúng hay sai
Đột biến mất cặp nucleotide ở gen điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng (O).
Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng (P).
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng (O).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose, gene điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Codon | 5’GAU3’; 5’GAC3’ | 5’UAU3’; 5’UAC3’ | 5’AGU3’; 5’AGC3’ | 5’CAU3’; 5’CAC3’ |
Amino acid | Asp | Tyr | Ser | His |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của Allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 Allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
Allele M1: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’.
Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 Allele trên, có bao nhiêu Allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptide do Allele M mã hóa?








