Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường CL - LVT lần 4 - Nghệ An có đáp án - Đề 3
18 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (50 phút)
I. Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng?
Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?
Tăng tái hấp thu ion Na+
Tăng tái hấp thu HCO3-.
Tăng đào thải Na+.
Tăng chuyển hóa glucose " glycogen.
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
Qua lông hút rễ.
Qua lá.
Qua thân.
Qua bề mặt cơ thể.
Cây hấp thụ nitrogen ở dạng
NH4+và NO3-.
NO2 và N2.
NH3 và N2.
N2 và NH4+.
Hình 1 vẽ dưới đây thể hiện pha nào trong 1 chu kì tim?
Hình 1
Pha tâm thất co.
Pha tâm nhĩ dãn.
Pha tâm nhĩ co.
Pha dãn chung
Mục đích của thí nghiệm ở hình 2 là chứng minh 
quá trình quang hợp hấp thụ nhiệt.
nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật.
quá trình hô hấp của thực vật tỏa ra nhiệt.
nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật.
Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxygen phóng xạ (O18) vào phân tử glucose. Sau đó sử dụng phân tử glucose này làm nguyên liệu hô hấp thì oxygen phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
CO2.
NADH.
H2O.
ATP.
Trong quá trình tái bản của gene D, ở lần tái bản thứ nhất đã có một phân tử 5-bromouracil(5BU) bắt cặp với A hoặc G, sau khi kết thúc lần tái bản thứ ba đã tạo ra các gene ‘con’ trong đó có
1 gene đột biến và 7 gene bình thường.
1 gene đột biến và 6 gene bình thường.
1 gene đột biến và 2 gene tiền đột biến.
2 gene đột biến và 6 gene bình thường.
Loại nông phẩm nào thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Cây mía.
Hạt cà phê.
Quả cam.
Quả dưa hấu.
Hình 3 mô tả cấu trúc NST ở một loài sinh vật lưỡng bội. Quan sát hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

NST số 3 và số 4 được tạo thành ở pha S của kì trung gian.
Gene A và gene a phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Nhiễm sắc thể số 1 và 3 là cặp NST tương đồng.
Vào kì giữa của nguyên phân, NST số 2 và 4 cùng xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Hình 4 dưới đây mô tả các giai đoạn khác nhau trong quá trình phân bào bình thường của 1 tế bào soma lưỡng bội.

Hình 4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở hình II, các NST đang ở pha G2 của chu kì tế bào.
Ở hình III, các NST kép đang xếp thành 2 hàng.
Ở hình I, các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.
Loài này có bộ NST lưỡng bội bằng 12.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Quá trình tổng hợp cDNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- C và ngược lại.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Hình 5 mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của một loài sinh vật. Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế này?

Đây là quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực.
Đầu 5’ tương ứng với các vị trí b,e,c.
Nếu quá trình này xảy ra không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Nguyên tắc bổ sung xảy ra giữa nucleotide loại A trên mạch khuôn với nucleotide loại U của môi trường.
II. Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình 6 thể hiện cấu trúc của 1 tiểu đơn vị thận (nephron), các chữ số 1, 2, 3, 4 chỉ các cấu trúc của nephron.

Cấu trúc 2 là tĩnh mạch thận, cấu trúc 4 là ống góp.
Quá trình tạo nước tiểu ở nephron trải qua các hoạt động chính là lọc ở cầu thận, tái hấp thu và thải ở ống thận.
Nồng độ chất thải trong các cấu trúc theo thứ tự tăng dần là 2à 1 à 3 à 4.
Đa số các chất dinh dưỡng (đường, một số amino acid, …) được tái hấp thu ở ống góp.
Một nhà khoa học nghiên cứu một đoạn DNA. Trong hỗn hợp mẫu ban đầu, có hai đoạn DNA mạch kép. Sau khi xử lý và phân tích thành phần nitrogenous base ở mỗi đoạn DNA, người ta xác định được đoạn mạch làm khuôn cho phiên mã. Sau đó, người ta lấy DNA đó cho vào ba ống nghiệm (A, B, C) có thành phần nucleotide khác nhau, rồi bổ sung protein cần thiết cho quá trình phiên mã. Ở Bảng 1 cho biết số lượng từng loại nitrogenous base của các đoạn DNA đơn I, DNA đơn II và số lượng từng loại nucleotide của mRNA tham gia dịch mã trong các ống nghiệm A, B, C.
| Bảng 1 |
| |||
Loại nitrogeneous base | A | G | C | T | U |
DNA đơn I | 19 | 26 | 31 | 24 | 0 |
DNA đơn II | 24 | 31 | 26 | 19 | 0 |
mRNA từ ống nghiệm A | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
mRNA từ ống nghiệm B | 15 | 18 | 24 | 0 | 20 |
mRNA từ ống nghiệm C | 19 | 26 | 31 | 0 | 24 |
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
DNA đơn I và DNA đơn II là các mạch đơn của cùng phân tử DNA mạch kép.
Mạch DNA đơn I là mạch được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Ống nghiệm chứa các nucleotide có khả năng tạo ra cả mã mở đầu và mã kết thúc cho mRNA được tổng hợp từ DNA mạch khuôn là ống nghiệm B.
Nếu ống nghiệm A chứa các nucleotide có khả năng tạo ra mã kết thúc thì có thể ống nghiệm này chỉ gồm ba loại nucleotide là A, U và C.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình 7), cácphát biểu sau đây đúng hay sai?

Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mARN 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Bảng 2 ghi lại ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.). Dựa vào kiến thức đã học và bảng bên cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Tia sáng | Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/kg) | ||||
N | P | K | Ca | Mg | |
Đỏ | 673 | 68 | 0.32 | 29.9 | 119 |
Xanh | 649 | 56 | 0.38 | 18.1 | 173 |
Đỏ + xanh | 242 | 38 | 0.37 | 38.7 | 173 |
Loại tia sáng mà cây hấp thụ ảnh hưởng đến hàm lượng khoáng được rễ hấp thụ.
Hàm lượng N giảm mạnh khi chiếu đồng thời cả ánh sáng đỏ và xanh.
Trong các loại khoáng nghiên cứu thì K là ít ảnh hưởng khi thay đổi thành phần tia sáng.
Hàm lượng Mg được hấp thụ nhiều khi xử lý ánh sáng đỏ.
III. Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhâncủa tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi các vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có 15N. Giả sử họ chuyển 10 vi khuẩn ở môi trường 15N sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có 14N. Theo lí thuyết, có bao nhiêu mạch đơn chỉ chứa 14N ở thế hệ cuối cùng?
Hình 8 thể hiện sự thay đổi áp lực và thể tích máu trong 1 chu kì tim của tâm thất ở một người đàn ông khỏe mạnh bình thường. Dấu (.) phân chia các giai đoạn (pha) của chu kì tim. Tính giá trị lưu lượng tim của người này ở trạng thái nghỉ ngơi theo đơn vị ml/phút. Biết thời gian của một chu kì tim là 0,8s.









