Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Xoay (Phú Thọ) có đáp án
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết

phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA?
Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA.
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.
Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào.
Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Fe2+và Mg 2+.
Ion K+ và Fe3+.
Mg2+ Ion và NO3-.
Ion K+và NO3-.
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá?

Thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 4.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 2.
Đưa chậu trồng một cây C3 và chậu trồng một cây C4 vào trong buồng kính nhỏ, kín khí nhưng có chu kỳ chiếu sáng bình thường như ngoài tự nhiên. Nồng độ CO2 trong buồng kính kín sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên do các cây hô hấp mạnh.
Giảm đến điểm bù của cây C3.
Giảm đến điểm bù của cây C4.
Giảm xuống dưới điểm bù của cả hai cây trên.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
Dạ dày là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?
Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysozyme tiêu diệt mầm bệnh.
Lớp dịch nhày trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày.
pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển.
Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hô hấp của cá xương?
Mao mạch trên phiến mang là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và nước chảy qua phiến mang.
Dòng máu trong mao mạch mang luôn chảy song song và ngược chiều với dòng nước bên ngoài mang.
Cá xương là động vật hô hấp hiệu quả nhất ở nước vì có thể hấp thu hơn 80% lượng ôxi của nước.
Mỗi phiến mang có kích thước nhỏ nên tổng diện tích trao đổi khí của mang cá xương nhỏ.
Ở sinh vật nhân sơ, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?
Leu – tRNA.
Met – tRNA.
Ser – tRNA.
fMet – tRNA.
Ở người, các gene có vai trò đặc biệt quan trọng thì thường có nhiều bản sao. Ví dụ gene quy định enzyme amylase có hàng trăm bản sao nằm trên NST của tế bào tuyến nước bọt, tuyến tụy để tổng hợp lượng lớn emzyme amylase cho quá trình tiêu hóa tinh bột. Hiện tượng này thuộc hình thức điều hòa biểu hiện gene ở giai đoạn nào sau đây?
Điều hòa phiên mã.
Điều hòa dịch mã.
Điều hòa sau phiên mã.
Điều hòa trước phiên mã.
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.
Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên gọi là bộ 2n.
Số lượng NST càng nhiều thì loài đó càng tiến hóa.
Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể.
Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?
Gene N và gene O.
Gene M và gene P.
Gene O và gene P.
Gene N và gene M.
Ví dụ nào dưới đây cho thấy vai trò của nguyên phân đối với đời sống con người ?
Hiện tượng trương phình của xác động vật
Hiện tượng tế bào trứng đơn bội lớn lên
Hiện tượng hàn gắn, làm lành vết thương hở
Hiện tượng phồng, xẹp bong bóng cá
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

I. Đây là tế bào sinh dưỡng hoặc hợp tử.
II. Giai đoạn I và II có thể thuộc kì trung gian.
III. Giai đoạn III có thể thuộc kì sau của giảm phân I.
IV. Giai đoạn IV có thể thuộc kì đầu, kì giữa giảm phân
2.
3.
1.
4.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.
II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.
III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.
IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
1
2
3
4
Hình bên biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá.

Nhận định nào sau đây không đúng?
Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua khí khổng.
Sự thoát hơi nước qua khí khổng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Sự thoát hơi nước qua bề mặt lá cao nhất vào buổi trưa.
Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua bề mặt lá.
Hình 3 thể hiện cường độ quang hợp của cây C3 và cây C4 ở các mức nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định.

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?
I. Loài A là cây C4, loài B là cây C3.
II.Ở điều kiện nhiệt độ ổn định, nồng độ CO2 luôn tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp của cả hai loài A và B.
III. Loài A thực hiện cố định CO2 ở hai loại tế bào khác nhau.
IV. Để tổng hợp 1 phân tử glucose loài A tiêu tốn nhiều năng lượng ATP hơn loài B.
3.
4.
2.
1.
Các đường cong A, B, C trong đồ thị dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một loài linh trưởng.

Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.
Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất trái.
Đường cong B: biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.
Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.
Một học sinh khi làm thí nghiệm đo huyết áp người, đã đưa ra câu hỏi “Tại sao khi đo huyết áp phải tránh bị căng thẳng thần kinh, không nói chuyện, nghỉ ngơi ít phút trước khi đo nếu từ nơi khác đến?” và đã đưa ra một số giải thích sau. Có bao nhiêu giải thích đúng?
I. Huyết áp sẽ thay đổi khi thần kinh căng thẳng.
II. Muốn biết nhịp tim chính xác thì cần phải tránh những yếu tố làm ảnh hưởng.
III. Khi vận động nhiều (đang ở xa đến) thì nhu cầu năng lượng cao, nên tim đập nhanh hơn, mạnh hơn bình thường.
IV. Các hoạt động cơ thể (nói chuyện, đi xa đến,…) sẽ sinh nhiều nhiệt. mà nhiệt độ tăng tim tăng khả năng hoạt động.
1.
2.
3.
4.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
Kết thúc quá trình phân bào tạo 4 loại giao tử.
Giả sử một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây phù hợp?

I. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gene điều hòa và vùng vận hành O
II. Vùng Q có thể liên quan đến vùng vận hành
III. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng khởi động.
IV. Đoạn R, U liên quan đến gen điều hòa
4
2
3
1
Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Quần thể I | Giới đực | 12,5% AA | 25% Aa | 12,5% aa |
Giới cái | 12,5% AA | 25% Aa | 12,5% aa | |
Quần thể II | Giới đực | 36% AA | 48% Aa | 16% aa |
Giới cái | 49% AA | 42% Aa | 9% aa |
Nhận định nào sau đây đúng?
Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.
Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.
Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzim A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 6 kiểu gene khác nhau cùng quy định bệnh Y.
II. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Z có thể sinh ra con không mắc bệnh.
III. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Y có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh X và Y.
IV. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh X và không mang alen trội.
1
2
4
3
Quan sát quá trình phân bào của 3 tế bào từ khi bắt đầu phân bào cho đến hết một lần phân chia, người ta ghi lại được số liệu về hàm lượng ADN trong nhân mỗi tế bào ở các giai đoạn phân bào như bảng sau.
Tế bào | Giai đoạn 1 | Giai đoạn 2 | Giai đoạn 3 |
Tế bào 1 | 8.10-12 g | 16.10-12 g | 8.10-12 g |
Tế bào 2 | 8.10-12 g | 8.10-12 g | 4.10-12 g |
Tế bào 3 | 8.10-12 g | 16.10-12 g | 16.10-12 g |
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân.
II. Tế bào 2 đang thực hiện quá trình giảm phân 2.
III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình giảm phân nhưng ở kì sau tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
IV. Nếu tế bào 3 là tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây, xét một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp allele ABab ký hiệu thì kiểu gen của tế bào này ở giai đoạn 3 là ABab.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.
| Allele B | Allele B1 | Allele B2 | Allele B3 | Allele B4 |
Số cặp nucleotide A - T | 676 | - | 676 | 675 | - |
Số cặp nucleotide G - C | 492 | 492 | - | 493 | 492 |
Số liên kết Hydrogen | - | 2828 | 2831 | - | 2830 |
Số amino acid | 252 | 241 | 255 | 252 | 231 |
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.
Có bao nhiêu khẳng định dưới đây đúng về cân bằng nội môi trong cơ thể?
I. Khi ăn mặn, thận tăng tái hấp thụ nước ở ống thận.
II. Sau uống rượu, tuyến yên tăng tiết hormone ADH kích thích thận tăng thải nước.
III. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tuỵ tiết insulin giúp tế bào tăng nhận glucose.
IV. Khi huyết áp giảm, trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu ngoại vi dãn.
2.
4.
3.
1.
Ở một loài động vật, xét một bệnh di truyền do một đột biến điểm làm allele bình thường M thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Đã xảy ra đột biến làm thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.
Trật tự amino acid được mã hóa từ allele m là Glu-His-Phe.
Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m cũng có 300 nucleotide loại T.
Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.
Hình bên mô tả các dạng đột biến lệch bội. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về các dạng đột biến thể hiện ở hình bên là đúng?

I. Đột biến 1 làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
II. Đột biến 2 và 3 có thể được tạo ra trong thụ tinh sự kết hợp của một giao tử bình thường và một giao tử đột biến.
III. Đột biến dạng 4 làm tăng hàm lượng DNA trong tế bào chất của tế bào
IV. Cả bốn dạng đột biến đều có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
2 .
1 .
4 .
3 .
Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, bệnh do một cặp gene có 2 alen quy định, không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ :

Kiểu gene của những người: I1, I2, I3, I4, II4, II5 và III1 lần lượt có thể là
XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXa.
XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXA.
Aa, aa, Aa, Aa, aa, Aa và Aa.
aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa, aa và Aa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về thí nghiệm này?

Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.
Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.
Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c).
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F1 là đúng hay sai?
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Nhiều hợp chất có cấu trúc hóa học giống (hoặc gần giống) với 4 loại nucleotide (A, T, G, C) có thể thay thế tương ứng mỗi loại nucleotide này khi tổng hợp (táỉ bản) DNA trong ống nghiệm. Một thí nghiệm cho thấy ảnh hưởng của 4 hợp chất như vậy (kí hiệu tương ứng là M, N, P và Q) đến sự tổng hợp DNA được xúc tác bởi enzyme DNA polimerase của E. coli. số liệu được trình bày là tỉ lệ phần trăm (%) lượng DNA được tổng hợp so với đối chứng (DNA được tổng hợp bằng các loại nucleotide bình thường).
Các chất hóa học giống | Các loại nucleotide bình thường được thay thế bởi các chất giống chúng | |||
A | T | G | C | |
M | 0 | 0 | 0 | 25 |
N | 24 | 0 | 0 | 0 |
P | 0 | 0 | 100 | 0 |
Q | 96 | 0 | 0 | 0 |
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Sự thay thế nucleotide bình thường bằng chất giống chúng diễn ra trong quá trình tái bản DNA.
Chất P là có cấu trúc hóa học rất giống Cytosine.
Có 2 chất có cấu trúc hóa học giống hoặc gần giống Adenine .
Chất có cấu trúc hóa học càng giống loại nucleotide nào thì tỉ lệ thay thế nucleotide thường bằng chất đó càng cao .
PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa vào hình dưới đây, em hãy cho biết đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng ở bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose?
1
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là: AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của allele a trong quần thể là bao nhiêu?
0,75
Cho các kiểu chu kì tế bào như sau:
Chú thích: G1: Pha G1; S: Pha S; G2: Pha G2; M: Nguyên phân; C: Phân chia tế bào chất
Hãy viết liền thứ tự về chu kì của tế bào biểu bì ở người, hợp bào của một loại nấm nhầy và tế bào phôi sớm của ếch ?
312
Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là
12
Tiến hành nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA được cấu tạo từ các nucleotide chứa N15) trong môi trường chỉ chứa N14. Sau 1 thời gian nuôi cấy, người ta thu toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy phân tử DNA (quá trình phá màng tế bào không làm đứt gãy DNA). Trong các phân tử DNA này, loại DNA có chứa N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào là bao nhiêu?
Một con động vật có khối lượng cơ thể là 10 kg, nó thở qua đường thở và phản ứng với oxygen để sản xuất năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Biết rằng con động vật tiêu thụ 5 ml oxygen mỗi phút và sản xuất 4 ml CO2 mỗi phút. Hãy tính toán tỉ lệ giữa lượng O2 tiêu thụ và lượng CO2 sản xuất của con động vật đó?
1,25
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(1,5 điểm)
1.1. Phân tích những hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín. Giải thích tại sao côn trùng có hệ tuần hoàn hở kém tiến hóa hơn hệ tuần hoàn kín nhưng lại là động vật hoạt động tích cực.
2.1.Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?
(1,5 điểm).
2.1. Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạnmạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợpmạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợpmạchmớigiánđoạn? |
|
2.2.Hình 1.2 biểu thị cấu trúc của gene A mã hóa cho ba loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene A gồm một bộ ba mở đầu dịch mã thuộc exon 1; một bộ ba kết thúc thuộc exon 4 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình 1.2 biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide số 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’P, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi poli A. Tiền mRNA của gene A khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành gồm mRNA1 có 2400 nucleotide, mRNA2 có 1899 nucleotide, mRNA3 có 2157 nucleotide và cả 3 loại mRNA trưởng thành đều có phần đuôi poliA giống nhau.

Hình 1.2
a. Gene A là gene của sinh vật nhân thực hay nhân sơ?
b. Giải thích sự hình thành mỗi loại mRNA trưởng thành (mRNA1, mRNA2, mRNA3) từ tiền mRNA của gene A.
c. Gene A bị đột biến thay thế một cặp nucleotide tại vị trí nucleotide 4200 không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã và dịch mã của gene. Trình tự amino acid của các loại chuỗi polipeptide do gene đột biến mã hóa có thể thay đổi như thế nào so với gene A chưa bị đột biến? Giải thích.
(2,0 điểm).
3.1.Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thểở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

a. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất.
b.Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn.
c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.
3.2.Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.









