2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Xoay (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Xoay (Phú Thọ) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết

Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết  (ảnh 1)

phosphodieste.

peptide.

cộng hóa trị.

glicosidic.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?

Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.

Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.

Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.

Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA?

Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA.

Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.

Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào.

Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau: (ảnh 1)

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?

Ion Fe2+và Mg 2+.

Ion K+ và Fe3+.

Mg2+ Ion NO3-.

Ion K+và NO3-.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá?

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá? (ảnh 1)

Thí nghiệm 1.

Thí nghiệm 4.

Thí nghiệm 3.

Thí nghiệm 2.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa chậu trồng một cây C3 và chậu trồng một cây C4 vào trong buồng kính nhỏ, kín khí nhưng có chu kỳ chiếu sáng bình thường như ngoài tự nhiên. Nồng độ CO2 trong buồng kính kín sẽ thay đổi như thế nào?    

Tăng lên do các cây hô hấp mạnh.

Giảm đến điểm bù của cây C3.

Giảm đến điểm bù của cây C4.

Giảm xuống dưới điểm bù của cả hai cây trên.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?

HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.

Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.

1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt

Dạ dày là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?

Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysozyme tiêu diệt mầm bệnh.

Lớp dịch nhày trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày.

pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển.

Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hô hấp của cá xương?

Mao mạch trên phiến mang là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và nước chảy qua phiến mang.

Dòng máu trong mao mạch mang luôn chảy song song và ngược chiều với dòng nước bên ngoài mang.

Cá xương là động vật hô hấp hiệu quả nhất ở nước vì có thể hấp thu hơn 80% lượng ôxi của nước.

Mỗi phiến mang có kích thước nhỏ nên tổng diện tích trao đổi khí của mang cá xương nhỏ.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?    

Leu – tRNA.

Met – tRNA.

Ser – tRNA.

fMet – tRNA.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, các gene có vai trò đặc biệt quan trọng thì thường nhiều bản sao. Ví dụ gene quy định enzyme amylase có hàng trăm bản sao nằm trên NST của tế bào tuyến nước bọt, tuyến tụy để tổng hợp lượng lớn emzyme amylase cho quá trình tiêu hóa tinh bột. Hiện tượng này thuộc hình thức điều hòa biểu hiện gene ở giai đoạn nào sau đây?      

Điều hòa phiên mã.

Điều hòa dịch mã.

Điều hòa sau phiên mã.

Điều hòa trước phiên mã.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.

Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.

Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.

Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên gọi là bộ 2n.

Số lượng NST càng nhiều thì loài đó càng tiến hóa.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể.  Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?  A. Gene N và gene O.                                                (ảnh 1)Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất? 

Gene N và gene O.

Gene M và gene P.

Gene O và gene P.

Gene N và gene M.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào dưới đây cho thấy vai trò của nguyên phân đối với đời sống con người ?

Hiện tượng trương phình của xác động vật

Hiện tượng tế bào trứng đơn bội lớn lên

Hiện tượng hàn gắn, làm lành vết thương hở

Hiện tượng phồng, xẹp bong bóng cá

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng  (ảnh 1)

I. Đây là tế bào sinh dưỡng hoặc hợp tử.

II. Giai đoạn I và II có thể thuộc kì trung gian.

III. Giai đoạn III có thể thuộc kì sau của giảm phân I.

IV. Giai đoạn IV có thể thuộc kì đầu, kì giữa giảm phân

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?

Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.

Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.

Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.

Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.

II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.

III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.

IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.

1

2

3

4

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá. 

Hình bên biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá.   Nhận định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây không đúng?

Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua khí khổng.

Sự thoát hơi nước qua khí khổng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

Sự thoát hơi nước qua bề mặt lá cao nhất vào buổi trưa.

Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua bề mặt lá.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 thể hiện cường độ quang hợp của cây C3 và cây C4 ở các mức nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định.

Hình 3 thể hiện cường độ quang hợp của cây C3 và cây C4 ở các mức nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định. (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

  I. Loài A là cây C4, loài B là cây C3.

  II.Ở điều kiện nhiệt độ ổn định, nồng độ CO2 luôn tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp của cả hai loài A và B.

  III. Loài A thực hiện cố định CO2 ở hai loại tế bào khác nhau.

  IV. Để tổng hợp 1 phân tử glucose loài A tiêu tốn nhiều năng lượng ATP hơn loài B.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường cong A, B, C trong đồ thị dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một loài linh trưởng.

Các đường cong A, B, C trong đồ thị dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một loài linh trưởng. (ảnh 1)

Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì. Phát biểu nào sau đây đúng?   

Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.

Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất trái.

Đường cong B: biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.

Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh khi làm thí nghiệm đo huyết áp người, đã đưa ra câu hỏi “Tại sao khi đo huyết áp phải tránh bị căng thẳng thần kinh, không nói chuyện, nghỉ ngơi ít phút trước khi đo nếu từ nơi khác đến?” và đã đưa ra một số giải thích sau. Có bao nhiêu giải thích đúng?

I. Huyết áp sẽ thay đổi khi thần kinh căng thẳng.

II. Muốn biết nhịp tim chính xác thì cần phải tránh những yếu tố làm ảnh hưởng.

III. Khi vận động nhiều (đang ở xa đến) thì nhu cầu năng lượng cao, nên tim đập nhanh hơn, mạnh hơn bình thường.

IV. Các hoạt động cơ thể (nói chuyện, đi xa đến,…) sẽ sinh nhiều nhiệt. mà nhiệt độ tăng tim tăng khả năng hoạt động.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.

Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.

Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.

Kết thúc quá trình phân bào tạo 4 loại giao tử.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây phù hợp?

Giả sử một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây phù hợp? (ảnh 1)

I. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gene điều hòa và vùng vận hành O

II. Vùng Q có thể liên quan đến vùng vận hành    

III. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng khởi động.

IV. Đoạn R, U liên quan đến gen điều hòa

4

2

3

1

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

    Quần thể I

Giới đực

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Giới cái

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Quần thể II

Giới đực

36% AA

48% Aa

16% aa

Giới cái

49% AA

42% Aa

9% aa

Nhận định nào sau đây đúng?    

Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.

Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.

Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.

Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzim A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 6 kiểu gene khác nhau cùng quy định bệnh Y.

II. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Z có thể sinh ra con không mắc bệnh.

III. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Y có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh X và Y.

IV. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh X và không mang alen trội.

1

2

4

3

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của 3 tế bào từ khi bắt đầu phân bào cho đến hết một lần phân chia, người ta ghi lại được số liệu về hàm lượng ADN trong nhân mỗi tế bào ở các giai đoạn phân bào như bảng sau.

Tế bào

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tế bào 1

8.10-12 g

16.10-12 g

8.10-12 g

Tế bào 2

8.10-12 g

8.10-12 g

4.10-12 g

Tế bào 3

8.10-12 g

16.10-12 g

16.10-12 g

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?

I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân.

II. Tế bào 2 đang thực hiện quá trình giảm phân 2.

III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình giảm phân nhưng ở kì sau tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.

IV. Nếu tế bào 3 là tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây, xét một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp allele ABab ký hiệu thì kiểu gen của tế bào này ở giai đoạn 3 là ABab.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.

 

Allele B

Allele B1

Allele B2

Allele B3

Allele B4

Số cặp nucleotide A - T

676

-

676

675

-

Số cặp nucleotide G - C

492

492

-

493

492

Số liên kết Hydrogen

-

2828

2831

-

2830

Số amino acid

252

241

255

252

231

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?   

Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.

Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.

Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu khẳng định dưới đây đúng về cân bằng nội môi trong cơ thể?

  I. Khi ăn mặn, thận tăng tái hấp thụ nước ở ống thận.

  II. Sau uống rượu, tuyến yên tăng tiết hormone ADH kích thích thận tăng thải nước.

  III. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tuỵ tiết insulin giúp tế bào tăng nhận glucose.

  IV. Khi huyết áp giảm, trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu ngoại vi dãn.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét một bệnh di truyền do một đột biến điểm làm allele bình thường M thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:

Bảng 1: Một phần của bảng mã di truyền

Chữ
cái đầu
tiên

Chữ cái thứ hai

Chữ cái
thứ ba

A

G

T

C

A

Phe

Ser

Tyr

Cys

A

 

G

Leu

Pro

His

Arg

A

 

C

Val

Ala

Glu

Gly

T

 

 

Bảng 2: Một phần trình tự DNA

Allele

Trình tự mạch khuôn
DNA
(chiều 3’-5’)

Trình tự amino
acid

M

- CTT GCA AAA –

 

-Glu-Arg-Phe

 

 

m

- CTT GTA AAA –

 

 

…….

 

 

 

 

 Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Đã xảy ra đột biến làm thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.

Trật tự amino acid được mã hóa từ allele m là Glu-His-Phe.

Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m cũng có 300 nucleotide loại T.

Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả các dạng đột biến lệch bội. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về các dạng đột biến thể hiện ở hình bên là đúng?

Hình bên mô tả các dạng đột biến lệch bội. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về các dạng đột biến thể hiện ở hình bên là đúng? (ảnh 1)

I. Đột biến 1 làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

II. Đột biến 2 và 3 có thể được tạo ra trong thụ tinh sự kết hợp của một giao tử bình thường và một giao tử đột biến.

III. Đột biến dạng 4 làm tăng hàm lượng DNA trong tế bào chất của tế bào

IV. Cả bốn dạng đột biến đều có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

2 .

1 .

4 .

3 .

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, bệnh do một cặp gene có 2 alen quy định, không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ :

Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, bệnh do một cặp gene có 2 alen quy định, không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ : (ảnh 1)

    Kiểu gene của những người: I1, I2, I3, I4, II4, II5 và III1 lần lượt có thể là

XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXa.

XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXA.

Aa, aa, Aa, Aa, aa, Aa và Aa.

aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa, aa và Aa.

Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về thí nghiệm này?

Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về thí nghiệm này? (ảnh 1)

a)

Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.

ĐúngSai
b)

Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.

ĐúngSai
c)

Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.

ĐúngSai
d)

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:  (ảnh 1)

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.

ĐúngSai
b)

Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.

ĐúngSai
c)

Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
d)

Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c).

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F1 đúng hay sai?

a)

Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

ĐúngSai
b)

Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.

ĐúngSai
c)

Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.

ĐúngSai
d)

Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Nhiều hợp chất có cấu trúc hóa học giống (hoặc gần giống) với 4 loại nucleotide (A, T, G, C) có thể thay thế tương ứng mỗi loại nucleotide này khi tổng hợp (táỉ bản) DNA trong ống nghiệm. Một thí nghiệm cho thấy ảnh hưởng của 4 hợp chất như vậy (kí hiệu tương ứng là M, N, P và Q) đến sự tổng hợp DNA được xúc tác bởi enzyme DNA polimerase của E. coli. số liệu được trình bày là tỉ lệ phần trăm (%) lượng DNA được tổng hợp so với đối chứng (DNA được tổng hợp bằng các loại nucleotide bình thường).

Các chất hóa học giống
nucleotide

Các loại nucleotide bình thường được thay thế bởi các chất giống chúng

A

T

G

C

M

0

0

0

25

N

24

0

0

0

P

0

0

100

0

Q

96

0

0

0

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Sự thay thế nucleotide bình thường bằng chất giống chúng diễn ra trong quá trình tái bản DNA.

ĐúngSai
b)

Chất P là có cấu trúc hóa học rất giống Cytosine.

ĐúngSai
c)

Có 2 chất có cấu trúc hóa học giống hoặc gần giống Adenine .

ĐúngSai
d)

Chất có cấu trúc hóa học càng giống loại nucleotide nào thì tỉ lệ thay thế nucleotide thường bằng chất đó càng cao .

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dựa vào hình dưới đây, em hãy cho biết đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng ở bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose?PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Dựa vào hình dưới đây, em hãy cho biết đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng ở bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose?   (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là: AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của allele a trong quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,75

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Cho các kiểu chu kì tế bào như sau:Cho các kiểu chu kì tế bào như sau:    Chú thích: G1: Pha G1; S: Pha S; G2: Pha G2; M: Nguyên phân; C: Phân chia tế bào chất  Hãy viết liền thứ tự về chu kì của tế bào biểu bì ở người, hợp bào của một loại nấm nhầy và tế bào phôi sớm của ếch ? (ảnh 1)

Chú thích: G1: Pha G1; S: Pha S; G2: Pha G2; M: Nguyên phân; C: Phân chia tế bào chất

Hãy viết liền thứ tự về chu kì của tế bào biểu bì ở người, hợp bào của một loại nấm nhầy và tế bào phôi sớm của ếch ?

Đáp án đúng:

312

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Tiến hành nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA được cấu tạo từ các nucleotide chứa N15) trong môi trường chỉ chứa N14. Sau 1 thời gian nuôi cấy, người ta thu toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy phân tử DNA (quá trình phá màng tế bào không làm đứt gãy DNA). Trong các phân tử DNA này, loại DNA có chứa N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào là bao nhiêu?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một con động vật có khối lượng cơ thể là 10 kg, nó thở qua đường thở và phản ứng với oxygen để sản xuất năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Biết rằng con động vật tiêu thụ 5 ml oxygen mỗi phút và sản xuất 4 ml CO2 mỗi phút. Hãy tính toán tỉ lệ giữa lượng O2 tiêu thụ và lượng CO2 sản xuất của con động vật đó?

Đáp án đúng:

1,25

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

(1,5 điểm)

1.1. Phân tích những hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín. Giải thích tại sao côn trùng có hệ tuần hoàn hở kém tiến hóa hơn hệ tuần hoàn kín nhưng lại là động vật hoạt động tích cực.

2.1.Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm).

2.1. Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạnmạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợpmạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợpmạchmớigiánđoạn?

Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới gián đoạn? (ảnh 1)

2.2.Hình 1.2 biểu thị cấu trúc của gene A mã hóa cho ba loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene A gồm một bộ ba mở đầu dịch mã thuộc exon 1; một bộ ba kết thúc thuộc exon 4 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình 1.2 biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide số 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’P, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi poli A. Tiền mRNA của gene A khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành gồm mRNA1 có 2400 nucleotide, mRNA2 có 1899 nucleotide, mRNA3 có 2157 nucleotide và cả 3 loại mRNA trưởng thành đều có phần đuôi poliA giống nhau.

Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình             tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới gián đoạn? (ảnh 2)

Hình 1.2

a. Gene A là gene của sinh vật nhân thực hay nhân sơ?

b. Giải thích sự hình thành mỗi loại mRNA trưởng thành (mRNA1, mRNA2, mRNA3) từ tiền mRNA của gene A.

c. Gene A bị đột biến thay thế một cặp nucleotide tại vị trí nucleotide 4200 không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã và dịch mã của gene. Trình tự amino acid của các loại chuỗi polipeptide do gene đột biến mã hóa có thể thay đổi như thế nào so với gene A chưa bị đột biến? Giải thích.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm).

3.1.Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thểở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. (ảnh 1)

a. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất.

b.Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn.

c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.

3.2.Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. (ảnh 2)

Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack