2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Văn Hưu - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Văn Hưu - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.

Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở

vùng mã hóa không liên tục.

vùng kết thúc.

vùng mã hóa liên tục.

vùng điều hòa.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành

đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.

đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.

đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.

lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử, cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã là quá trình nào sau đây?    

Tổng hợp chuỗi pôlipeptide.

Tổng hợp phân tử RNA.

Tái bản DNA

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đề cập đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội, phát biểu nào sau đây là sai?

Dạng đột biến này chỉ xuất hiện ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Gây ra sự biến đổi về số lượng của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong tế bào.

Có thể phát sinh trong cả hai quá trình nguyên phân và giảm phân.

Bắt nguồn từ sự rối loạn trong quá trình phân bào, dẫn đến hiện tượng không phân ly của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể nhận biết được trứng tằm nào sẽ nở ra con đực, trứng tằm nào sẽ nở ra con cái dựa trên màu sắc trứng. Con người đã vận dụng hiểu biết về quy luật di truyền nào để biết được đặc điểm trên?

Di truyền ngoài nhân.

Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính.

Di truyền liên kết gene.

Di truyền liên kết với giới tính.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, cặp NST giới tính ở gà trống được ký hiệu là      

XY.

XX.

ZW.

ZZ.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mứccấu trúcsiêu hiểnvinào củanhiễmsắcthểđiển hình ởsinh vật nhân thựccó đường kính 10 nm?     

sợi siêu xoắn.

nucleosome.

sợi cơ bản.

sợi nhiễm sắc.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạngđột biếnnào sauđây làmtăng chiềudài của1 NST?    

ĐảođoạnNST.

Lặpđoạn NST.

Tựđabội.

Dịđabội.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện cần thiết tạo ra sản phẩm của gene ngoại lai trong tế bào nhận là     

cần có vector chứa trình tự điều hòa.

cần có các enzyme giới hạn.

cần có enzyme ligase.

cần gắn thêm gene điều hòa của gene cần chuyển.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống vịt pha ngan được tạo thành từ phép lai nào sau đây?

Tự thụ phấn.

Giao phối cận huyết.

Lai xa.

Lai tế bào.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thalassemia (bệnh tan máu bẩm sinh) là một bệnh di truyền lặn ở gene α-globin hoặc β-globin trên NST thường gây ra. Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bệnh này?    

Bệnh được phát hiện dựa trên kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối.

Nếu bố hoặc mẹ mang allele bệnh thì chắc chắn sinh con bị bệnh Thalassemia.

Bệnh có thể phát hiện sớm bằng các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.

Bệnh biểu hiện chủ yếu ở nam giới, hiếm gặp ở nữ giới.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

Chất X là enzyme β-galactosidase.

Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho allele A quy định lông xám, a quy định lông trắng: B quy định chân cao, b quy định chân thấp và D quy định tai vểnh, d quy định tai cụp. P dị hợp 3 cặp gene tạp giao với nhau thì ở F1 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 9 xám, cao, vểnh: 3 xám, cao, cụp: 3 trắng, thấp, vểnh: 1 trắng, thấp, cụp. Biết sự biểu hiện kiểu hình giống nhau ở 2 giới và hoạt động của NST trong quá trình sinh trứng và sinh tinh giống nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?     

Ba cặp gene quy định 3 tính trạng trên nằm trên 3 cặp NST khác nhau.

Gene qui định màu lông và chiều cao chân liên kết hoàn toàn trên NST thường và gene qui định kiểu tai nằm trên 1 cặp NST thường khác.

Có thể gene qui định màu lông nằm trên 1 cặp NST thường, gene qui định kích thước và kiểu tai nằm trên 1 cặp NST thường khác.

Các gene qui định 3 tính trạng có thể cùng nằm trên 1 cặp NST thường và liên kết hoàn toàn.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?

AabDdEe.

AaaBbddee.

AABbddee.

aaBbDdee.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi quan sát bộ NST dưới tiêu bản hiển vi, một kỹ thuật viện tại phòng thí nghiệm di truyền y học mô tả về bộ NST của người ở ảnh bên. Hãy cho biết, kết luận nào là sai với mô tả của kỹ thuật viên này?

Sau khi quan sát bộ NST dưới tiêu bản hiển vi, một kỹ thuật viện tại phòng thí nghiệm di truyền y học mô tả về bộ NST của người ở ảnh bên. Hãy cho biết, kết luận nào là sai với mô tả của kỹ thuật viên này? (ảnh 1)

Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam.

Những người mắc hội chứng này có đặc điểm má phê, cổ ngắn, lưỡi dài, si đần,...

Người mắc hội chứng này là dạng đột biến thể ba nhiễm.

Đây là hội chứng do đột biến cấu trúc NST thường.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ       

bị tiêu diệt hoàn toàn.

sinh trưởng và phát triển bình thường.

tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản:

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng

1. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.

2. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.

3. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch có chiều 5’-3’.

4. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.

Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng 1. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục cái ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục cái ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây? (ảnh 1)

1. Hiện tượng trên dẫn đến đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

2.Đã xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của một cặp NST tương đồng.

3.Cơ thể có tế bào trên có thể bị giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.  

4. Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2.

1.

2

3.

4.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cây bình thường có hoa màu đỏ. Các nhà tạo giống cây trồng đã thu được 3 dòng đột biến cây hoa trắng thuần chủng khác nhau về mặt di truyền (kí hiệu là a, b, c). Họ đã thực hiện các phép lai và quan sát thấy kiểu hình của thế hệ con như sau:

Phép lai

Bố x mẹ

Con

1

Dòng a x dòng b

F1: 100% cây hoa trắng

2

Dòng a x dòng c

F1: 100% cây hoa đỏ

3

Dòng b x dòng c

F1: 100% cây hoa trắng

4

F1 của phép lai 2 x dòng a

¼ cây hoa đỏ : ¾ cây hoa trắng

5

F1 của phép lai 2 x dòng b

1/8 cây hoa đỏ : 7/8 cây hoa trắng

6

F1 của phép lai 2 x dòng c

½ cây hoa đỏ : ½ cây hoa trắng

Dựa vào bảng trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Dòng a chỉ có một gene đột biến đồng hợp tử.
2. Dòng b có chung 2 gene đột biến đồng hợp tử với dòng c.
3. Dòng c có chung 1 gene đột biến đồng hợp tử với dòng a.

4. Dòng b đồng hợp lặn tất cả các cặp gene.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ sau:

Cho phả hệ sau: (ảnh 1)

Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định, gene quy định bệnh P và Q phân li độc lập. Xác suất cặp vợ chồng 7‒8 sinh con trai không mang allele bệnh là bao nhiêu?

\(\frac{1}{3}\) .

\(\frac{1}{4}\) .

\(\frac{4}{9}\) .

\(\frac{1}{9}\)

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình a).

Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình b). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.  

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường.  (ảnh 1)

 Dựa vào hình trên, cho biết phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Amanitin là chất ức chế enzyme DNA polymerase có thể được chiết xuất từ nấm độc.

ĐúngSai
b)

Tốc độ phiên mã tối đa của mRNA không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.

ĐúngSai
c)

Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại thấp hơn so với chủng đột biến.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hội chứng Claiphenter ở người là do có 3 NST ở cặp NST giới tính, kí hiệu là XXY. Trên NST giới tính X, xét 3 lôcut gene là A, B và D, các gene liên kết hoàn toàn và đều nằm trên đoạn không tương đồng. Một gia đình có bố mẹ ở thế hệ I, các con ở thế hệ II, sinh ra 2 người con, trong đó có 1 đứa bị hội chứng Claiphenter. Kết quả phân tích DNA của những người trong gia đình này thể hiện trên hình sau đây:

Hội chứng Claiphenter ở người là do có 3 NST ở cặp NST giới tính, kí hiệu là XXY. Trên NST giới tính X, xét 3 lôcut gene là A, B và D, các gene liên kết hoàn toàn  (ảnh 1)

Biết rằng, lôcut A 2 allele A1; A2. Lôcut B 3 allele B1; B2; B3. Lôcut D 3 allele D1; D2; D3. Dựa vào thông tin trên, cho biết phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai ?

a)

Người con II1 bị hội chứng Claiphenter.

ĐúngSai
b)

Quá trình giảm phân xảy ra sự rối loạn không phân li ở người mẹ.

ĐúngSai
c)

Người số II2 có kiểu gene là \[\frac{{{{\rm{A}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{D}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{A}}_{\rm{2}}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}{{\rm{D}}_{\rm{1}}}}}\]

ĐúngSai
d)

2 người con của cặp vợ chồng này có giới tính khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, loài có kiểu giới tính ZZ (đực) và ZW (cái), gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z và có hai allele: A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với a quy định lông không vằn. Gene quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường, có hai allele: B quy định chân cao trội hoàn toàn so với b quy định chân thấp.

Cho gà trống (ZZ) lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái (ZW) lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Xét các phát biểu sau về kiểu hình ở F₂, phát biểu nào là Đúng, phát biểu nào là Sai?

a)

Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b)

Ở F₂ kiểu hình lông vằn, chân cao có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó.

ĐúngSai
c)

Lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Ởhoaanhthảo (Primulasinensis),alleleAquyđịnhhoađỏtrộihoàntoàn sovớialleleaquyđịnhhoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

 Thínghiệm1: Đem cây cókiểu geneAAtrồngở môitrườngcó nhiệtđộ20°Cthìrahoađỏ,khitrồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.

Thínghiệm2:Đemcây cókiểugeneaatrồngở môitrườngcónhiệtđộ20°Chay35°Cđều rahoa trắng. Cáckếtluận saulàĐúnghaySaikhi phântíchkếtquảcủa cácthínghiệm trên?

a)

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

ĐúngSai
b)

Nhiệtđộmôi trườnglà20°Chay35°C làmthay đổisựbiểu hiệncủakiểugeneAa.

ĐúngSai
c)

Nhiệtđộcaolàmchoallelequyđịnhhoađỏbịđộtbiếnthànhallelequyđịnhhoatrắng,nhiệtđộ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

ĐúngSai
d)

Kiểugenequyđịnhkhảnăngphảnứngcủacơthểtrướcmôitrường,kiểuhìnhlàkếtquảcủasự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a)

Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố.

ĐúngSai
b)

Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

ĐúngSai
c)

Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hon so với giao tử đực.

ĐúngSai
d)

Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Xét thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene như sau:

0,3AA: 0,6Aa : 0,1 aa. Cho biết mỗi  phát biểu sau đây về quần thể là Đúng hay Sai?

a)

Tần số allele A là 0,6.

ĐúngSai
b)

Quần thể trên sẽ cân bằng di truyền sau 1 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên.

ĐúngSai
c)

Nếu cho các cây thân cao (P) giao phấn ngẫu nhiên thì ở F1, cây thân cao có tỉ lệ nhỏ hơn 90%.

ĐúngSai
d)

Nếu lấy hạt phấn của các cây thân cao ở (P) thụ phấn cho các cây thân thấp thì tỉ lệ thân cao ở F1 trên 65%

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần được dùng để tạo DNA tái tổ hợp ?

1. Enzyme liagase                      2. DNA của tế bào cho     3. mRNA                             

4. Enzyme DNA polymerase                5. Enzyme restrictase                      6. Plasmid

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Tiến hành nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA được cấu tạo từ các nucleotide chứa N15) trong môi trường chỉ chứa N14. Sau 1 thời gian nuôi cấy, người ta thu toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy phân tử DNA (quá trình phá màng tế bào không làm đứt gãy DNA). Trong các phân tử DNA này, loại DNA có chứa N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào là bao nhiêu?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n=8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh. Sơ đồ nào trong hình dưới đây biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?

(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)

 Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n=8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh. Sơ đồ nào trong hình dưới đây  (ảnh 1)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F1 được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Khi lấy ngẫu nhiên một con cái F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Dựa trên sơ đồ phả hệ, hãy tính xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp vợ chồng (12) và (13) là bao nhiêu phần trăm?

 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack