2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Quý Đôn - Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Quý Đôn - Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là

Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác.

Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.

Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.

Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào? (ảnh 1)

Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.

Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.

Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.

Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại có kích thước nhỏ là 

Cytosine và Adenine.

Thymine và Cytosine.

Guanine và Adenine.

Adenine và Thymine.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?

Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

Gene điều hoà (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế.

Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây đúng?

Khi ở trạng thái dị hợp, đột biến gene trội biểu hiện cũng được gọi là thể đột biến.

Đột biến gene thường được phát sinh khi gene phiên mã.

Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.

Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với Thymine trong quá trình tái bản DNA, tạo nên đột biến dạng

thêm một cặp G - C.

thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.

mất một cặp A - Т.

thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:

Loài

1

2

3

4

5

Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC)

65

75

70

85

68

Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?

Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+C)/(T+G) = 1.

Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G+C)/2A+2G theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1).

Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).

Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ AG .

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm:

Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm: (ảnh 1)

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?

Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.

Tế bào khí khổng (B) đang no nước.

Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.

Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Mendel. mỗi tính trạng do một cặp…(1)… quy định và sau này theo di truyền học hiện đại gọi là …(2)… (1) và (2) lần lượt là 

nhân tố di truyền, NST.

nhân tố di truyền, gene (allele).

gene (allele), nhân tố di truyền.

NST, nhân tố di truyền.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?

Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)? (ảnh 1)

Đường B.

Đường D.

Đường A.

Đường C.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ.

Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. (ảnh 1)

Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?    

Ống B.

Ống A.

Ống C.

Ống D.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn? (ảnh 1)

I và IV.

I và III.

I và II.

II và III.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể được bản kết quả như hình sau. Theo bản kết quả điện di thì gà trống nào (1 – 6) là cha của gà con C?

Tr5.

Tr1.

Tr3.

Tr6.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme phân giải lactose vẫn được tạo ra. Dựa theo mô hình hoạt động của operon lac, có bao nhiêu giải thích sau đây phù hợp về hiện tượng trên?

I. Gene điều hòa (lacI) bị đột biến và tạo ra protein ức chế lacI bị thay đổi cấu hình không gian ba chiều.

II. Gene điều hòa (lacI) bị đột biến và không tạo được protein ức chế lacI.

III. Vùng vận hành (O) bị đột biến và không liên kết được với protein ức chế lacI.

IV. Gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.

3.

1.

2

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidaza), gene lacY (mã hóa permaza), gene lacA (mã hóa transacetylaza) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

β - galactosidase

Permase

Transacetylase

β-

galactosidase

Permase

Transacetylase

A

-

-

-

+

+

+

B

-

-

-

-

+

-

C

+

+

+

+

+

+

D

-

-

-

-

-

-

Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli đột biến.

II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.

III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E. coli kiểu dại.

IV. Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. coli kiểu dại.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, gene A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele. Tiến hành 3 phép lai:

Phép lai 1: Mắt đỏ Í mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ: 25% mắt nâu.

Phép lai 2: Mắt vàng Í mắt trắng → F1: 100% mắt vàng.

Phép lai 3: Mắt nâu Í mắt vàng → F1: 25% mắt trắng: 50% mắt nâu: 25% mắt vàng.

Từ kết quả trên, thứ tự của các allele từ trội đến lặn là:

đỏ → nâu → vàng → trắng.

vàng → nâu → đỏ → trắng.

nâu → đỏ → vàng → trắng.

nâu → vàng → đỏ → trắng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả là quả đỏ hoặc quả vàng.

Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.

Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang.

II. Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi.

III. Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.

IV. Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 cá thể đều chết.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ bên dưới

Quan sát biểu đồ bên dưới     Nhận xét nào sau đây sai? (ảnh 1)

 

Nhận xét nào sau đây sai?

Tổng tiết diện mạch và vận tốc máu tỉ lệ thuận.

Vận tốc máu được biểu diễn bằng đường cong số I.

Tổng tiết diện mạch được biểu diễn bằng đường cong số II.

Huyết áp được biểu diễn bằng đường cong số III.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ  15N (ảnh 1)

a)

Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.

ĐúngSai
b)

Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.

ĐúngSai
c)

Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.

ĐúngSai
d)

Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

ĐúngSai
b)

Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

ĐúngSai
c)

Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .

ĐúngSai
d)

Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Để nghiên cứu cơ chế tác động của2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ bên. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene  (ảnh 1)

 

Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?

a)

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.

ĐúngSai
b)

Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

ĐúngSai
c)

Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.

ĐúngSai
d)

Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

 

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Điều kiện nuôi cấy

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Protein ức chế

+

+

+

+

-

-

mRNA của các gene cấu trúc

+

-

+

+

+

+

(+: sản phẩm được tạo ra; - sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?

a)

Chủng 1có operon lac hoạt động 1 cách bình thường.

ĐúngSai
b)

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.

ĐúngSai
c)

Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

ĐúngSai
d)

Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: (ảnh 1)

Tìm nhận định đúng/sai:

a)

Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.

ĐúngSai
b)

Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào.

ĐúngSai
c)

Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.

ĐúngSai
d)

Bước 4 có thể không thực hiện.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai? 

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.

ĐúngSai
b)

Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1

ĐúngSai
c)

Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.

ĐúngSai
d)

Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?

(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)

Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. (ảnh 1)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Đậu Hà Lan(Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Tínhtrạngmàumắt ởcákiếm domột genecóhai allelequyđịnh.Một nhóm họcsinhtiếnhành thí nghiệm và ghi lại kết quả như sau:

Thếhệ

Phéplai thuận

Phéplai nghịch

P

♀Cámắt đen×♂Cámắtđỏ

♀Cámắt đỏ× ♂Cámắt đen

F1

100%cá♀,♂ mắtđen

100%cá♀,♂ mắtđen

F2

75%cá♀,♂mắt đen:25%cá ♀,♂mắtđỏ

 75%cá♀,♂mắt đen:25%cá ♀,♂mắtđỏ

Theolíthuyết,trongtổngsốcáởF2,cámắt đencókiểugenedịhợpchiếmtỷlệbaonhiêu phầntrăm? (Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphânlàmtrònđến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.

Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.     Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với sơ đồ? (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với sơ đồ?

- A. Bò con mang gene chuyển

- C. Nhân của trứng và tinh trùng chưa hợp nhất

- D. Phôi

- 1. Lấy trứng từ bò cái và cho thụ tinh in vitro

- 2. Lấy gene cần chuyển

- 3. Nuôi cấy hợp tử mang gene cần chuyển

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:

- Chủng 1: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng

- Chủng 2: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng

- Chủng 3: Đột biến ở gene cấu trúc Y làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng

- Chủng 4: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng

- Chủng 5: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này mất khả năng phiên mã

- Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactose, chủng nào có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gene có 4 allele quy định. Allele A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele A2, A3, A4; A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định hoa hồngtrội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack