Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Ích Mộc - Hải Phòng có đáp án
35 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN (5.0 điểm).
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Bệnh M do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này mang kiểu gene dị hợp tử.
III. Cá thể III-15 lập gia đình với một người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể có tần số người bị bệnh M là 4%. Xác suất sinh con đầu lòng của họ bị bệnh M là \(\frac{1}{6}\) .
IV. Xác suất sinh 2 đứa con ở 2 lần sinh khác nhau đều có kiểu gene dị hợp tử của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là \(\frac{5}{{24}}\).
4
3
1
2.
Biết nhịp tim bình thường của một số loài thú như sau:
Loài | I | II | III | IV |
Nhịp tim/phút | 25-40 | 720-780 | 110-130 | 50-70 |
Loài nào có chu kì tim ngắn nhất?
I.
IV.
III.
II.
Ngườitadùngkĩthuậtchuyểngene đểchuyểngene khángthuốckhángsinhtetraxiclinvàovi khuẩnE.Colykhôngmanggene khángthuốckhángsinh.ĐểxácđịnhđúngdòngvikhuẩnmangDNA táitổhợpmongmuốn,ngườitađemnuôicácdòngvikhuẩnnàytrongmộtmôitrườngcónồngđộ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩnmangDNA táitổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
bịtiêu diệt hoàn toàn.
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
Hai người A và B có cùng cân nặng là 70kg và đều có lượng nước trong cơ thể bằng nhau. Cả 2 người đều ăn thức ăn nhanh chứa nhiều muối nhưng sau đó người B còn uống thêm một cốc rượu còn người A thì không. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về những thay đổi khác nhau về sinh lí giữa 2 người?
Người B giảm khả năng tái hấp thu nước; Huyết áp của người B cao hơn người A; Áp suất thẩm thấu máu của người B cao hơn người A.
Người B giảm khả năng tái hấp thu nước; Huyết áp của người A cao hơn người B; Áp suất thẩm thấu máu của người B cao hơn người A.
Người B tăng khả năng tái hấp thu nước; Huyết áp của người B cao hơn người A; Áp suất thẩm thấu máu của người A cao hơn người B.
Người B tăng khả năng tái hấp thu nước; Huyết áp của người A cao hơn người B; Áp suất thẩm thấu máu của người B cao hơn người A.
Một quần thể động vật có thành phần kiểu gene: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?
0,5.
0,6.
0,3.
0,4.
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một ngườimẹbịbệnhsinhđượcmộtngườiconkhôngbịbệnh.Biếtrằngkhôngcóđộtbiến mớiphátsinh.Nguyênnhânchủyếucủahiệntượngtrênlàdo:
Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
Genetrongtithểkhôngcóalleletươngứngnêndễbiểuhiệnởđời con.
Genetrongtithểkhôngđượcphânliđồngđềuvềcáctếbào con.
Conđãđượcnhậngenebìnhthườngtừbố.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến giống cây trồng một cách chính xác thì cần phải
tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.
tạoranhiềucáthểsinhvậtcókiểugenekhácnhau,sauđóchochúnglaivớinhau và theo dõi đời con ở thế hệ sau.
tạo ra nhiều cá thể sinh vật có cùng kiểu gene, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.
tạo ra số lượng lớn cá thể ở đời sau để có thể nghiên cứu được trong một thời gian dài
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gene tương ứng nên thường gây hại cho thể đột biến.
II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gene ở vị trí lặp đoạn.
III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gene trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
2
4
1
3
Tìm lời giải nghĩa phù hợp cho các thuật ngữ nằm ở cột bên trái trong bảng dưới đây. Mỗi chữ cái chỉ được dùng một lần duy nhất.
Thuật ngữ | Giải nghĩa |
1. Mạch tổng hợp gián đoạn | a. lắp ráp các nucleotide tự do của môi trường vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. |
2. DNA ligase | b. dựa trên mạch khuôn có chiều từ 5’→3’. |
3. Nguyên tắc bán bảo toàn | c. nối các đoạn Okazaki với nhau. |
4. DNA polymerase | d. mỗi phân tử DNA được tạo thành có 1 mạch của DNA ban đầu và một mạch từ nguyên liệu môi trường. |
1b, 2c, 3a, 4d.
1b, 2c, 3d, 4a.
1d, 2c, 3b, 4a.
1b, 2a, 3d, 4c.
Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitrogene trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitrogene được kí hiệu từ 1 đến 6. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình 1 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.
Quá trình 6 làm tăng lượng nitơ trong đất, khép kín chu trình nitơ.
Quá trình 5 có sự tham gia của 3 nhóm vi khuẩn: vi khuẩn nitrite hóa, vi khuẩn nitrate hóa và vi khuẩn cố định nitrogene trong đất.
Quá trình 2 và 4 đều có sự tham gia của sinh vật phân giải.
Ởngười,xétmộtbệnhdoalleletrộinằmtrênNSTgiớitínhXquyđịnh (Biết không có đột biến xảy ra). Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về sự di truyền của bệnh này?
I. Bốvàmẹđềubịbệnh,sinhconcó thểbịbệnh hoặc có thểkhôngbịbệnh.
II. Bốvàmẹđềukhôngbịbệnh,sinhconcóthểbịbệnh,có thể khôngbịbệnh.
III. Bốbịbệnh,mẹkhôngbịbệnhthìcontraikhôngbịbệnh,congáibịbệnh.
IV. Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có thể bị bệnh, có thể không bị bệnh.
1.
3.
2
4.
Hình vẽ sau mô tả 2 cặp nhiễm sắc thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các allele của 3 gene A, B và C được kí hiệu bên dưới.

Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất nhất?
A1 B2 C1.
A2 B1 C1.
A1 B2 C2.
A1 B1 C2.
Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các nucleotide:
5’…AUGCCCACUAACUACAAGCGCUAA…3’
Nếu đột biến xảy ra làm mất nucleotide loại C ở vị trí 15 tính từ đầu 5’ trên mRNA thì số amino acid của chuỗi polipeptide được tổng hợp từ mRNA nói trên là
9.
5.
6.
4
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến | I | II | III | IV | V | VI |
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng | 48 | 84 | 72 | 24 | 60 | 108 |
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội chẵn là:
I, II, III, V
II, III
I, III, IV
I, III
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 30. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể một là 29.
II. Nếu xét mỗi cặp NST chứa 1 gene có 2 allele thì loài này có tối đa 450 kiểu gene dạng đột biến thể ba.
III. Một cơ thể đa bội chẵn của loài có thể có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào là 60.
IV. Nếu một tế bào sinh tinh của loài giảm phân bị đột biến tất cả NST không phân li trong giảm phân I hoặc giảm phân II sẽ tạo ra loại giao tử là 2n.
1.
4.
3.
2.
Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
II. Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
III. Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
IV. Vận tốc máu và tổng tiết diện các đoạn mạch tỉ lệ nghịch với nhau.
2.
4.
1.
3.
Đặt ba cây (hai cây bình thường và một cây bị đột biến liên quan đến thoát hơi nước) dưới điều kiện ngoài trời từ 6 giờ sáng đến 18 giờ cùng ngày, một trong hai cây bình thường được úp chuông thủy tinh nhưng vẫn đảm bảo thông khí. Dùng thiết bị đo lượng nước thoát ra khỏi cây và tính toán thu được các thông số sau:
Thông số | Vân tốc trung bình (ml/m2/h) | Biên độ vận tốc* (ml/m2/h) | Nồng độ chất khoáng trong nước thoát ra (mM) | Nồng độ chất hữu cơ trong nước thoát ra (mM) |
Cây I | 17,6 | 9,2 | 0 | 0 |
Cây II | 3,3 | 0,3 | 0 | 0 |
Cây III | 1,7 | 0,6 | 0,03 | 027 |
(*) Chênh lệch giữa vận tốc cao nhất và thấp nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng khi kết luận về cây I, II, III.
Cây I: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh, cây II: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh, cây III: Cây đột biến.
Cây I: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh, cây II: Cây đột biến, cây III: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh.
Cây I: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh, cây II: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh, cây III: Cây đột biến.
Cây I: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh, cây II: Cây đột biến, cây III: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh.
HìnhnàosauđâybiểudiễnđúngquátrìnhnhânđôiADNở vikhuẩnE.Coly?

HìnhB
HìnhA
HìnhC
HìnhD.
“Chất béo giả” olestra là một chất có hình dạng, mùi vị và hoạt động giống như chất béo thật nhưng cơ thể không thể tiêu hoá được nó. Nếu đưa chất này vào hệ tiêu hoá của người bình thường sẽ gây ra các hiện tượng gì?
Làm tăng nhu động ruột gây tốn khá nhiều năng lượng; cơ thể sẽ bị thiếu vitamin, khó tiêu hoặc bị tiêu chảy.
làm tăng nhu động ruột gây tốn khá nhiều năng lượng; vitamin khó bị tiêu hoá dẫn tới dư thừa, khó tiêu hoặc bị tiêu chảy.
làm giảm nhu động ruột giảm tiêu năng lượng; vitamin khó bị tiêu hoá dẫn tới dư thừa, khó tiêu hoặc bị tiêu chảy.
làm giảm nhu động ruột ít tiêu tốn năng lượng; cơ thể sẽ bị thiếu vitamin, khó tiêu hoặc bị tiêu chảy.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai | Prôtêin người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | + | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST
-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ NST của người?
I. Gen mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
II. Gen mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
III. Gen mã hóa protein M nằm trên NST số 6.
IV Trên NST số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
3.
1.
4.
2
Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn. Vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Chủng đột biến có các màu sắc khác nhau như sau:
Kiểu gene | Kiểu hình |
m1+ m2+ m3+ | Đỏ (kiểu dại) |
m1- m2+ m3+ | Cam |
m1+ m2- m3+ | Vàng |
m1+ m2+ m3- | Không có màu |
m1- m2- m3+ | Cam |
m1+ m2- m3- | Không có màu |
m1- m2+ m3- | Không có màu |
Trật tự của các chất trao đổi và enzyme của con đường sinh tổng hợp sắc tố.
Tiền chất không màu —m3---> Vàng —-m1→ Cam —-m2----> Đỏ
Tiền chất không màu —m3---> Cam —-m1→ Vàng —-m2----> Đỏ
Tiền chất không màu —m3---> Vàng —-m1→ Đỏ —-m2----> Cam
Tiền chất không màu —m3---> Cam —-m1→ Đỏ —-m2----> Vàng
Đồthị bênbiểudiễn mốiquanhệgiữatầnsốcáckiểugene AA,Aavàaavớitầnsốallele A và a trong 1 quần thể. Quan sát đồ thị và cho biết có bao nhiêuphátbiểusauđâyđúng?

I. Nhiều khả năng quần thể này là quần thể tự phối.
II. Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
III. Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
IV. Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
2.
1.
4.
3.
Ởmộtloàithựcvật,khitiếnhànhphéplaithuậnnghịch,ngườitathuđượckết quảnhưsau:Pthuận:Lấyhạtphấncủacâyhoađỏthụphấnchocâyhoatrắng,thu đượcF1toàncâyhoatrắng.Pnghịch:Lấyhạtphấncủacâyhoatrắngthụphấncho câyhoađỏ,thuđượcF1toàncâyhoađỏ.LấyhạtphấncủacâyF1ởphéplaithuậnthụ phấnchocâyF1ởphéplainghịchthuđượcF2.Cóbaonhiêunhậnxétsauđâyđúng?
F2thuđược100%câyhoatrắng.
F2thuđược100%câyhoađỏ.
F2có75%câyhoađỏ,25%câyhoatrắng.
F2có75%câyhoatrắng,25%câyhoađỏ.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ hình:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.
II. Đã xảy ra hoán vị gene xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
III. Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.
IV. Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
1.
4.
2.
3.
Màu sắc lông thỏ do một gene có 4 allele A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó allele A1 quy định màu lông xám, allele A2 quy định lông sọc, allele A3 quy định lông màu vàng, allele A4 quy định lông màu trắng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông vàng : 25% thỏ lông trắng.
- Phép lai 2: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông xám, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông trắng
- Phép lai 3: Thỏ lông xám lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 50% thỏ lông vàng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thứ tự quan hệ trội lặn là xám trội hoàn toàn so với sọc, sọc trội hoàn toàn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng.
II. Kiểu hình lông xám được quy định bởi nhiều kiểu gene nhất.
III. Tối đa có 10 kiểu gene quy định màu lông thỏ.
IV. Có 2 kiểu gene quy định lông vàng.
1
3
4
2
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4.0 điểm)
Đồ thị Hình1 thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Hình 1. Tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng
A là điểm bù ánh sáng, B là điểm thể hiện cường độ quang hợp cao nhất của cây, C là điểm bão hoà ánh sáng.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A, cây có cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp, không tích lũy được chất hữu cơ nên sinh trưởng kém, dần dần sẽ chết.
Cơ sở để xác đinh điểm A là dựa lượng CO2 hấp thụ được trong quang hợp bằng lượng CO2 giải phóng trong hô hấp
Để đo cường độ quang hợp ở một loài thực vật, một học sinh thực hiện một thí nghiệm như sau: Chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A,B, C. Bình B và C treo 2 cành cây có diện tích lá là 50cm2. Bình B chiếu sáng còn bình C che tối trong 20 phút, sau đó lấy cành lá ra rồi cho vào các bình A, B, C mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho CO2 trong bình được hấp thụ hết. Tiếp theo trung hòa Ba(OH)2 còn thừa bằng dung dịch HCl; các số liệu thu được là 16 ml; 21 ml và 15,5 ml HCl cho mỗi bình. Cho biết 1 ml HCl tương ứng với 0,6mg CO2. Học sinh đã tính được cường độ quang hợp là 15 (mg/dm2/giờ)
Cho biết các codon mã hóa các amino acid như sau:
Leu: CUU, CUC, CUG, CUA; Trp: UGG; Gln: CAA, CAG.
Arg: CGU, CGA, CGC, CGG; Cys: UGU, UGC; Phe:UUU, UUC.
Một đoạn của alen H ở vi khuẩn E. coli có trình tự nucleotide trong vùng mã hóa như sau:
Mạch 1 | 3’…GAAACCGCAACGGTCAAG…5’ |
Mạch 2 | 5’…CTTTGGCGTTGCCAGTTC…3’ |
Số thứ tự nuclotide trên mạch | 1 9 13 |
Đoạn gen này mã hóa cho một chuỗi polipeptide có 6 amino acid với trình tự: Leu–Trp–Arg–Cys–Gln–Phe. Theo lí thuyết, Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mạch 2 là mạch mã gốc của gene.
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng G-X ở vị trí 9 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide thay đổi một amino acid so với chuỗi polipeptide do gen H quy định tổng hợp.
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide G-X bằng A-T ở vị trí 13 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có thể ngắn hơn so với chuỗi polipeptide do gen H quy định tổng hợp.
Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene Rb – mã hoá prôtêin RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene NF1 mã hoá prôtêin neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của prôtêin Ras – mã hoá bởi gene Ras và tham gia quá trình photphoril hoá nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng. Liên quan đến sự phát sinh ung thư: Rb là gene tiền ung thư, Ras là gene ức chế khối u, NF1 là gene ức chế khối u.
Hìnhvẽdướiđâymôtảquátrìnhtổnghợpmộtchuỗipolypeptidetrongtếbào củamộtloàisinhvật.Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

LiênkếtZlàliênkếtdiphosphoeste.
Đây là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ.
Cấu trúc X được tạo thành từ rRNA. Cấu trúc Y đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia vào quá trình dịch mã.
mRNA mã hoá cho chuỗi polypeptide gồm 9 amino acid. Các codon CCG và GGG đều mã hoá cho amino acid pro.
Nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tố hoa đỏ của các loài thực vật là kết quả của một dãy phản ứng hóa học bao gồm nhiều bước và tất cả các sắc tố trung gian đều có màu trắng. Ba dòng thuần chủng với hoa trắng (Trắng 1, 2 và 3) của loài này đã được lai với nhau, tỷ lệ kiểu hình ở các thế hệ được thống kê trong bảng sau:
Số phép lai | P | F1 | F2 (F1\( \times \) F1) |
1 | Trắng 1 \( \times \) Trắng 2 | 100% đỏ | 56,25% đỏ: 43,75% trắng |
2 | Trắng 2 \( \times \) Trắng 3 | 100% đỏ | 56,25% đỏ : 43,75% trắng |
3 | Trắng 1 \( \times \)Trắng 3 | 100% đỏ | 56,25% đỏ : 43,75% trắng |
Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?
Những kết quả này cho thấy màu hoa được điều khiển bởi hai gene.
Có tối đa 7 dòng thuần chủng hoa trắng
Phép lai giữa một cá thể F1 của phép lai 1 với một cá thể trắng 3 cho đời con 100% cá thể trắng.
Một cá thể F1 của phép lai 1 lai với một cá thể F1 của phép lai 3 cho con lai màu trắng chiếm tỷ lệ là \(\frac{1}{4}\).
Khi nhuộm các tế bào sinh dục được tách ra từ vùng sinh sản ở con đực của một cá thể động vật, người ta quan sát thấy một tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình bên. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

Tế bào đang ở kỳ sau II của quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 8.
Số nhiễm sắc thể trong các tế bào con của tế bào này là 3 và 5, đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính.
Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene AaBbDdEe, khi thực hiện giảm phân chỉ xuất hiện đột biến như hình bên, kết quả có thể xuất hiện giao tử aBdE.
Cơ thể ban đầu có kiểu gene AaBbDdEe, khi giảm phân có 10% số tế bào xảy ra rối loạn sự phân li nhiễm sắc thể như hình bên. Nếu cho cơ thể tự thụ phấn thì số loại hợp tử có bộ nhiễm sắc thể 2n chiếm tỉ lệ 90,25%.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT (1.0 điểm)
Nghiên cứu cơ chế nhân đôi DNA ở 1 loài sinh vật trong phòng thí nhiệm các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên. Giả sử có 3 phân tử DNA nặng (DNA được cấu tạo hoàn toàn từ N15) cùng tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ chứa N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA nhẹ (DNA được cấu tạo hoàn toàn là N14) gấp 31 lần số DNA lai (DNA lai được cấu tạo là N14 và N15). Theo lí thuyết, sau 1 giờ số phân tử DNA nhẹ (N14) tạo ra là bao nhiêu?

Một loài thú, phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1 có 0,25% số cá thể có kiểu hình lặn 3 tính trạng. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, hoán vị gene xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 4 chữ số sau dấu phẩy).
Ở thực vật, xét 1 gene có 4 allele, allele a1 quy định hoa đỏ, allele a2 quy định hoa vàng, allele a3 quy định hoa hồng và allele a4 quy định hoa trắng. Biết các gene trội hoàn toàn theo thứ tự a1> a2> a3> a4. Thực hiện hai phép lai: Cho cây hoa vàng lai với cây hoa hồng, đời con F1xuất hiện cây hoa trắng. Cho các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2. Ở F2 cây hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 4 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp tính trạng tương phản do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho 2 cây X và Y lần lượt thụ phấn cho cây cây Z và T thu được thế hệ F1. Tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ các phép lai là 15. Biết rằng tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ phép lai giữa cây X với 2 cây Z, T gấp 4 lần tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ phép lai giữa cây Y với 2 cây Z, T và số loại giao tử của cây Z nhiều hơn số loại giao tử từ cây T. Tính theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai giữa cây Y và cây T.
Xét một gene có 3 allele A1, A2, a nằm trên nhiễm sắc thể thường ở một loài gia súc; trong đó A1, A2 là 2 allele đồng trội. Cho biết các allele trội quy định năng suất cao, allele lặn quy định năng suất ở mức trung bình, ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở con lai của bố mẹ thuần chủng. Một quần thể khởi đầu (P0) có thành phần kiểu gene là 0,14A1A1 + 0,24A1a + 0,08A2A2 + 0,16A2a + 0,28A1A2 + 0,10 aa = 1. Theo lí thuyết, tỉ lệ số cá thể được chọn để sản xuất khi quần thể cân bằng di truyền là bao nhiêu ? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 4 chữ số sau dấu phẩy).








