Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Khúc Thừa Dụ - Hải Phòng có đáp án
35 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Mg2+ và NO3-.
Ion Fe3+ và Mg2+.
Ion K+ và Fe3+.
Ion K+ và NO3-.
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở 1 cây ưa bóng và 1 cây ưa sáng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Điểm bù của cây ưa bóng là II.
Điểm bão hòa cây ưa bóng là III.
Điểm bão hòa cây ưa sáng là I.
Điểm bù cây ưa sáng là IV.
Người ăn mặn thường xuyên dễ bị cao huyết áp là do :
nồng độ Na+ nhiều kích thích tăng nhịp tim.
hồng cầu bị mất nước nên độ quánh của máu giảm.
thận tăng cường tái hấp thu nước làm khối lượng máu tăng lên.
mạch máu bị dãn làm tăng áp lực của máu lên thành mạch.
Hình 1 mô tả hệ thống tuần hoàn máu ở cơ thể người. Chú thích 1, 2, 3, 4 trong hình 1 là hệ thống các mạch máu. Những mạch máu nào chứa máu giàu CO2?

1 và 2.
1 và 3.
2 và 3.
2 và 4.
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Nhóm thí nghiệm | Không khí |
Nhóm 1 | Khí quyển. |
Nhóm 2 | Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 như khí quyển. |
Nhóm 3 | Phân áp O2 như khí quyển; phân áp CO2 = 0,5 mmHg. |
Nhóm 4 | Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 = 0,5 mmHg. |
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
III. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
IV. Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
4.
3.
1.
2.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Hình dưới đây mô tả các dạng đột biến đa bội ở các loài thực vật. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?.

Hình 2 mô tả dạng đột biến tự đa bội lẻ.
Hình 1 mô tả dạng đột biến dị đa bội.
Các dạng đột biến trên đều có khả năng sinh sản hữu tính.
Hình 2 là dạng đột biến thường cho quả ngọt và không hạt.
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Thể đột biến | Thể đột biến 1 | Thể đột biến 2 | Thể đột biến 3 | Thể đột biến 4 |
Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật. Phát biểu nào dưới đây đúng về hình này?

I. Hình mô tả cơ chế phiên mã.
II. Mạch gốc, làm khuôn cho phiên mã tổng hợp mRNA là mạch 1-2 và có chiều 3’-5’.
III. Mạch 3-4 có chiều, thành phần nucleotide và trình tự nucleotide giống mRNA (a-b) được tổng hợp.
IV. Đoạn mạch mới có trình tự z là 5’TTAACCGG3’.
2.
3.
4.
1.
Cho sơ đồ sau, phát biểu nào dưới đây là đúng:

Phân tử DNA1 có số liên kết hydrogen ít nhất.
Phân tử DNA2 có số liên kết hydrogen nhiều nhất
Phân tử DNA3 có số liên kết hydrogen ít nhất
Phân tử DNA2 và DNA3 có số liên kết hydrogen bằng nhau
Khi nói về hoạt động của các operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu xảy ra đột biến ở gene cấu trúc lacY thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
II. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa lacI làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
III. Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa lacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
1.
4.
2.
3.
Quan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của NST ở sinh vật bậc cao.

Hình 1. Sơ đồ cấu trúc NST ở sinh vật bậc cao
Nhận định nào sau đây đúng?
Cấu trúc số 1 xuất hiện ở kì cuối của quá trình phân bào.
Thành phần cấu tạo nên NST gồm RNA và protein.
Có thể chủ động sử dụng tác nhân gây đột biến gen vào cấu trúc số 6.
Cấu trúc số 3 là chromatid với đường kính 300 nm.
Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn mạch gốc ở vùng mã hóa trên gen quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Alen A (alen ban đầu) Mạch gốc: 3’ … TAC TTC AAA CCG CCC … 5’ | Alen A1 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’ … TAC TTC AAA CCA CCC … 5’ |
Alen A2 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’ … TAC ATC AAA CCG CCC … 5’ | Alen A3 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’ … TAC TTC AAA TCG CCC … 5’ |
Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGC3’; 5’GGG3’ và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGC3’ quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi polipeptide do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polipeptide do gen ban đầu mã hóa.
II.Các phân tử mRNA được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các codon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
III. Chuỗi polipeptide do alen A2 quy định có số amino acid ít hơn so với ban đầu.
IV. Alen A3 được hình thành do gene ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
2.
3.
1.
4.
Khi nghiên cứu về hoạt động của operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose |
Protein ức chế | + | + | + | + | _ | _ |
mRNA của các gene cấu trúc |
+ |
_ |
+ |
+ |
+ |
+ |
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chủng 1 có operon Lac hoạt động một cách bình thường.
Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Sơ đồ bên mô tả quá trình nhân đôi DNA trong một chạc chữ Y theo nguyên tắc nửa gián đoạn. Quan sát sơ đồ và cho biết đầu nào sau đây là đầu 3’? 
(A) và (D).
(B) và (D).
(C) và (B).
(A) và (C).
Một cặp allele dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; allele b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gene mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gene trên. Kiểu gene của cá thể mang đột biến là
Bbb.
BBb.
BB hoặc Bbb.
BB hoặc BBb.
Ở một loài thực vật, A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
Cây thân cao, hoa tím dị hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với nhau | F1: ? |
Cây thân cao, hoa tím F1 Cây thân cao, hoa tím F1 | F2: Cây thân thấp, hoa trắng = ? |
Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F2 là
1/81.
1/4.
8/81.
5/9.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
Aaaa × Aaaa.
AAaa × AAaa.
AAaa × Aaaa.
AAAa × AAAa.
Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gene và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:
20,5%
21,25%
29,5%
14,75%
Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, gene B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; gene D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với d quy định quả vàng; gene E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gene giữa B và b với tần số 20%; giữa E và e với tần số 40%. Theo lý thuyết, ở đời con của phép lai ABabDEde x ABab DEde Loại kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ
30,25%.
56,25%.
18,75%.
1,44%.
Gene b gây chứng phenylceton niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng phenylceton niệu.

Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?
13
12
23
34
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P | ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ | ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen |
F1 | 100% Cá ♂,♀ mắt đen | 100% Cá ♂,♀ mắt đen |
F2 | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ |
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khối lượng tối đa | 400 | 410 | 350 | 420 |
Khối lượng tối thiểu | 300 | 270 | 310 | 250 |
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng hẹp nhất?
Giống số 3
Giống số 1
Giống số 4
Giống số 2
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanine làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình dưới đây mô tả thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Sau một thời gian thí nghiệm, người ta đổ nước vào bình qua phễu. Biết rằng thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Thí nghiệm nhằm chứng minh hô hấp hút oxygen.
Nước vôi sẽ bị vẩn đục khi tiến hành đổ nước liên tục vào bình qua phễu.
Nếu thay hạt nảy mầm trong bình bằng hạt nảy mầm đã chết và được khử trùng thì nước vôi trong ống nghiệm không vẩn đục.
Thí nghiệm này chỉ thành công trong điều kiện không có ánh sáng.
Một gene rất ngắn của sinh vật nhân sơ được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự Nucleotide như sau:
Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA (1).
Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT (2).
Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi polypeptit hoàn chỉnh.
Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai ?
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid.
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì trên 8 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã.
Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’.
Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2).
Trong cơ thể người, xét một gene (I) có 2 alen (B, b) đều có chiều dài 0,408 µm. gene B có chứa hiệu số giữa nucleotide loại T với một loại nucleotide khác là 20%, gene b có 3200 liên kết hydrogene. Phân tích hàm lượng nucleotide thuộc gene trên (gene I) trong một tế bào, người ta thấy có 2320 nucleotide loại C. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tế bào đang xét có kiểu gene BBbb.
Có thể tế bào này đang ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân.
Tế bào này là tế bào lưỡng bội.
Tế bào này có thể đang ở kỳ đầu của quá trình giảm phân I.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba gene trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene hoặc cả ba gene đều cho hoa màu trắng. Thực hiện 2 phép lai như bảng dưới đây, cây P (chưa biết kiểu gene)
Phép lai | Thực hiện |
(1) | P x aabbDD → F1 có 50% hoa vàng |
(2) | P x aaBBdd → F1 có 25% hoa vàng |
Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Kiểu gene của (P) là AaBBDd.
Đời con của phép lai (1) có 3 kiểu gene quy định cây hoa vàng.
Nếu cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 7 kiểu gene.
Nếu cho ba cây trên giao phấn ngẫu nhiên với nhau tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 37/48.
Một cơ thể (P) có kiểu gene AabB Dd với tấn số hoán vị 35% tiến hành giảm phân tạo giao tử. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a…... Tổng các loại giao tử có hai allele trội là 41,25%
b…... Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13
c… . Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 17,5%
d….. Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 53,0625%
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Một gene dài 0,51 μm, trên mạch gốc của gene có A = 300, T = 400. Nếu gene xảy ra đột biến điểm thay thế cặp A-T bằng cặp G-C thì số liên kết hydrogen của gene đột biến là bao nhiêu?
Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen AABbDd có 20% tế bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Biết mỗi gene quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gene AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình đời con có ít nhất một tính trạng lặn là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy)
Hình bên mô tả 1 giai đoạn trong quá trình phân bào của 1 tế bào A lưỡng bội (2n) trong cơ thể đực ở 1 loài. Ngoài những sự kiện đã xuất hiện trong hình vẽ thì các sự kiện khác đều diễn ra bình thường. Tế bào cho số giao tử tối đa là bao nhiêu?
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: \[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\]thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








