Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hưng Nhân - Thái Bình có đáp án
38 câu hỏi
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
VirusHIVcóenzymereversetranscriptase.Khixâmnhậpvàotếbàovậtchủ,enzymenàysửdụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổnghợp sợi DNA thứ 2 bổ sungvới nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Enzymereversetranscriptaselà enzyme phiênmãngượcdotếbàovậtchủtạo ra.
Đểtổnghợp cDNA sợi kép từRNAcầnnucleotide A, T, G, C củamôi trường.
PhântửcDNAsợi képđượccấutạo từ4loại nucleotidelàA,U, G, C.
Hệ genecủavậtchủ làRNAnênvirus dễdàngcài xen vào hệ genecủavật chủ.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
3cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
100% cây thân thấp, hoa đỏ.
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình phân bào ở tế bào động vật (2n=8)? Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?

Kì giữa giảm phân 1.
Kì giữa giảm phân 2.
kì giữa nguyên phân.
Kì sau giảm phân 1.

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau
Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?

Gene M và gene P.
Gene N và gene M.
Gene O và gene P.
Gene N và gene O.
Đa bội.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Mất đoạn.
Nhiễm sắc thể.
Allele.
Nhân tế bào.
Tính trạng
Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kết quả thống kê số lượng cá thể và kiểu hình của các thế hệ được thể hiện ở đồ thị A, B, C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa và thứ tự đúng các đồ thị (A, B, C) theo các thế hệ P, F1, F2 là

Tương tác bổ sung: P – B; F1 – C; F2 – A.
Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – B; F2 – C.
Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – C; F2 – B.
Hoán vị gene: P – A; F1 – C; F2 – B.
Các genecànggần nhau càngdễxảyratrao đổi dẫn tới hiệntượnghoánvị genevàngượclại.
Cơsở tếbào là dotiếp hợp trao đổi chéoxảyraở kỳgiữa củaquátrình giảm phânI.
Liênkếtgenekhônghoàntoàn làmgiảmbiến dịtổhợp tạođiềukiện chocác genetốtbiểu hiện.
Tùyloài màhoán vịgenechỉ xảyraởgiớiđực,haygiới cái hoặc cảhaigiới.
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose.
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose.
Theo số liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (L.S.Penrose and G.F.Smith, Down’s Anomaly. Little, Brown and company, 1966), tuổi của người mẹ khi sinh con có liên quan đến tần suất trẻ sinh ra mắc hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể 21.nhận định đúng về hội chứng này phù hợp với hình ảnh sau đây?

Người mẹ tuổi càng cao xác suất sinh con mắc hội chứng Down càng thấp
Hội chứng Down chỉ xuất hiện ở nam giới, không xuất hiện ở nữ giới
Người mẹ nên sinh con trước tuổi 35 để hạn chế thấp nhất hội chứng Down ở con khi sinh ra
Người mẹ độ tuổi 25 sinh con thì nguy cơ con mắc hội chứng Down với tỉ lệ là 1/850
9/24
7/24
5/24
11/24
AaBbDd.
AAbbDD.
aaBBdd.
AABBDD.
ABB và abb hoặc AAB và aab.
ABb và a hoặc aBb và A.
Abb và B hoặc ABB và b.
ABb và A hoặc aBb và a.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene (trong điều kiện không xảy ra đột biến), phát biểu nào sau đây sai?
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng giống với cá thể mẹ.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene
Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng không giống nhau.
Trong quá trình tái bản DNA để tổng hợp nên các mạch mới cần phải có đoạn RNA mồi. Vì:
DNA polimerase chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3’ OH tự do.
Cần có RNA mồi để khởi động quá trình tái bản.
RNA mồi tạo nơi bám cho DNA polimerase hoạt động
DNA polimerase chỉ kéo dài mạch khi có RNA mồi.
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Khinghiêncứuvềtínhtrạngkhốilượnghạtcủabốngiốnglúa(đơnvịtínhg/1000hạt),ngườita thu được kết quả như bảng sau
Giốnglúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khốilượngtốiđa | 300 | 310 | 335 | 325 |
Khốilượngtốithiểu | 200 | 220 | 240 | 270 |
Tínhtrạngkhối lượnghạt củagiốnglúanào có mứcphản ứnghẹpnhất?
Giốngsố 4.
Giốngsố 3.
Giốngsố 2.
Giốngsố 1.
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi
Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn người ta tiến hành phép lai sau:
Phép lai 1 | Phép lai 2 |
P: cá thể mắt đỏ x cá thể mắt nâu | P: cá thể mắt vàng x cá thể mắt vàng |
F1: 25% cá thể mắt đỏ: 25% cá thể mắt vàng: 50% cá thể mắt nâu. | F1: 75% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt trắng. |
Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2. Theo lý thuyết, kiểu hình của đời con có thể là
100% cá thể mắt nâu.
50% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt trắng.
25% cá thể mắt đỏ: 25% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt trắng.
75% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt vàng.
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
Gene, RNA.
Gene, RNA, protein.
Gene, protein.
RNA, protein.

Mấtđoạn.
Đảođoạn.
Lặp đoạn.
Chuyểnđoạntươnghỗ.
Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.

Hình nào mô tả pha S ở kì trung gian?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Transacetylase.
α-galactosidase.
Permease.
β-galactosidase.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (7,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ởthựcvật,xétmộtlocutgencó4allele,allelea1quy địnhhoađỏ,allelea2quy địnhhoavàng, allele a3quy định hoa hồng và allele a4quy định hoa trắng. Biết các gene trội hoàn toàn theo thứ tự a1>a2>a3>a4. Theolí thuyết,các nhậnđịnh sauđây là đúng hay sai?
Cho câylưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với câyhoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con có thể là 50% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng : 25% cây hoa hồng.
Nhữngcâytứ bộicó tốiđa36loại kiểugene.
Thựchiệnphéplaihaithểtứbội(P): a1a2a3a4x a2a3a4a4,biếtcáccâytứbộitạogiaotử2ncókhả năngthụ tinh, thu đượcF1có câyhoavàngchiếmtỉ lệ 5/12 .
Cótối đa30 sơ đồ laigiữa2câybất kỳlàm xuất hiện kiểu hình hoavàng.
| 1a | 1b | 1c | 1d |
| D | S | D | D |

Phôi Bđượchình thành do cặp nhiễm sắcthể21 khôngphân li tronggiảm phânIởchịN.
PhôiC đượchình thànhdo cặp nhiễm sắcthể 21 khôngphân li tronggiảm phânIIở anhM.
PhôiDđượchình thành docặp nhiễm sắcthể 21 khôngphân li tronggiảm phânIIở chịN.
PhôiAđượchình thành do cặp nhiễm sắcthể21 khôngphân li tronggiảm phânIIở anhM.
| 2a | 2b | 2c | 2d |
| D | S | D | D |
Cho con đực F1 lai phân tích đời con thu được 1 đực nâu: 1 cái xám: 1 đực xám : 1 cái trắng.
Tính trạng màu lông do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST di truyền tương tác bổ sung qui định, trong đó 1 cặp nằm trên NST thường và 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Trong quần thể loài thú này có 15 kiểu gene khác nhau qui định về tính trạng màu lông này.
Cho các con lông nâu F2 giao phối với nhau đời con F3 thu được cá thể lông nâu chiếm tỉ lệ 13/18.
| 3a | 3b | 3c | 3d |
| D | S | S | S |
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gene quy định. Cả hai gene này đều nằm vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng hay sai?

Xác định được tối đa kiểu gene của 9 người trong phả hệ.
Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp 7 - 8 là 1/8.
Cặp vợ chồng 9 - 10 luôn sinh ra con gái bình thường.
Người số 9 dị hợp 2 cặp gene.
| 4a | 4b | 4c | 4d |
| S | D | D | D |
Cho đoạn DNA ngắn có trình tự sau:
Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA GTA (1)
Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT CAT (2)
Đoạn DNA này của một loài sinh vật nhân thực và được tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Gene nằm trên DNA tiến hành phiên mã. Biết theo chiều (2) sang (1) của mạch (I) và chiều (1) sang (2) cuả mạch (II) đều bắt đầu bằng exon và mỗi đoạn exon và intron đều chiếm 2 bộ mã di truyền, quá trình trưởng thành của mRNA không có sự hoán vị giữa các đoạn exon.
Chuỗi polypepetide sẽ ngừng tổng hợp nếu gặp bộ 3 thúc hoặc chạm đến đầu tận cùng của mRNA, bộ 3 mở đầu và bộ 3 kết thúc nằm liền kề nhau thì xem như số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh thu được bằng 0.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Nếu không xảy ra đột biến, số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh sẽ luôn có 2 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 10 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì, mạch (II) làm khuôn, đầu (2) của mạch (II) là đầu 5’ thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 4 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thay một cặp nucleotide bất kì, thì số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh tối đa có 5 amino acid.
| 5a | 5b | 5c | 5d |
| S | S | D | D |
Quátrình nguyên phân bất thườngcủa2 tếbàocon xảyraở lần nguyênphân thứ7.
Mỗitếbàoconđượctạoratừquátrìnhnguyên phânbấtthườngbởihaitếbàotrên,nguyênphân liên tiếp 6 lần.
Kếtthúcquá trình nguyên phân,tỷlệ tếbào mangbộ NST2n +1chiếmtỉ lệ 1/128?
Kếtthúcquátrình nguyên phân trên đãtạo ra128 tếbào con mangbộ NST 2n -1?
| 6a | 6b | 6c | 6d |
| S | S | D | S |
Ởruồi cái F1đãxảyrahoán vị genevớitần số f=20%.
Ở F2nếu cho con cáimắt đỏ nở từ trứng dạng tròn dị hợp 3 cặp gene lai với con đực mắt trắng nở từtrứng dạng bầu dục đồng hợp lặn thì F3tỉ lệ con đực mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn là 12%.
ĐờiconF2thu đượctối đa24 kiểu gene.
Genequyđịnh hìnhdạngtrứngditruyền liên kếtvới giớitính.
| 7a | 7b | 7c | 7d |
| D | S | D | D |
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gene lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường, bố, mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. Cặp vợ chồng này mong muốn sinh hai người con, xác suất để cặp vợ chồng sinh hai con bình thương là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.)
Cho sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:
![Cho sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau: Để tạo ra hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/6-1767587896.png)
Để tạo ra hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?
Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, e, f là các NST.

Một nhóm gồm 10 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 3 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện quá trình tạo giao tử là bao nhiêu?
Đột biến gene p53 là một nguyên nhân gây ung thư phổi ở người. Khi nghiên cứu gene p53 ở một số bệnh nhân ung thư phổi, người ta phát hiện thấy có đột biến thay thế cặp nucleotide G-X bằng A-T xảy ra ở vị trí nucleotide 42 của gen p53 trong vùng mã hóa. Đột biến có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản DNA kết hợp với cắt bằng enzyme giới hạn. Alelle kiểu dại mang cặp nucleotide G-X ở vị trí 42 có 1 vị trí nhận biết enzyme cắt giới hạn, trong khi alen đột biến mang cặp nucleotide A-T thì không có vị trí nhận biết.

Ở một loài Thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 KG qui định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Xét một cơ thể động vật đực của một loài có kiểu gene AaBbDd XY. Qúa trình giảm phân tạo giao tử đã có 25% tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gene và có cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















