2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hưng Nhân - Thái Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hưng Nhân - Thái Bình có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

VirusHIVcóenzymereversetranscriptase.Khixâmnhậpvàotếbàovậtchủ,enzymenàysửdụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổnghợp sợi DNA thứ 2 bổ sungvới nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?

Enzymereversetranscriptaselà enzyme phiênmãngượcdotếbàovậtchủtạo ra.

Đểtổnghợp cDNA sợi kép từRNAcầnnucleotide A, T, G, C củamôi trường.

PhântửcDNAsợi képđượccấutạo từ4loại nucleotidelàA,U, G, C.

Hệ genecủavậtchủ làRNAnênvirus dễdàngcài xen vào hệ genecủavật chủ.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, trường hợp nào không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?  

1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

3cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

100% cây thân thấp, hoa đỏ.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình phân bào ở tế bào động vật (2n=8)? Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình phân bào ở tế bào động vật (2n=8)? Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? (ảnh 1)

Kì giữa giảm phân 1.

Kì giữa giảm phân 2.

kì giữa nguyên phân.

Kì sau giảm phân 1.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa.  (ảnh 1)
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?  

T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.

4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.

Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.

Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?

Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?  (ảnh 1)

Gene M và gene P.

Gene N và gene M.

Gene O và gene P.

Gene N và gene O.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?  

Đa bội.

Đảo đoạn.

Lệch bội.

Mất đoạn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con.  

Nhiễm sắc thể.

Allele.

Nhân tế bào.

Tính trạng

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kết quả thống kê số lượng cá thể và kiểu hình của các thế hệ được thể hiện ở đồ thị A, B, C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa và thứ tự đúng các đồ thị (A, B, C) theo các thế hệ P, F1, F2

Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kết quả thống kê số lượng cá thể và kiểu hình của các thế hệ được thể hiện ở đồ thị A, B, C.  (ảnh 1)

Tương tác bổ sung: P – B; F1 – C; F2 – A.

Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – B; F2 – C.

Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – C; F2 – B.

Hoán vị gene: P – A; F1 – C; F2 – B.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhậnđịnhnàosauđâylàđúngkhi nóivề quyluậtditruyềnliênkếtgenekhônghoàn toàn?  

Các genecànggần nhau càngdễxảyratrao đổi dẫn tới hiệntượnghoánvị genevàngượclại.

Cơsở tếbào là dotiếp hợp trao đổi chéoxảyraở kỳgiữa củaquátrình giảm phânI.

Liênkếtgenekhônghoàntoàn làmgiảmbiến dịtổhợp tạođiềukiện chocác genetốtbiểu hiện.

Tùyloài màhoán vịgenechỉ xảyraởgiớiđực,haygiới cái hoặc cảhaigiới.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:  

1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A

1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose.

3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A

3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo số liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (L.S.Penrose and G.F.Smith, Down’s Anomaly. Little, Brown and company, 1966), tuổi của người mẹ khi sinh con có liên quan đến tần suất trẻ sinh ra mắc hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể 21.nhận định đúng về hội chứng này phù hợp với hình ảnh sau đây?

Theo số liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (L.S.Penrose and G.F.Smith, Down’s Anomaly. Little, Brown and company, 1966), tuổi của người mẹ khi sinh con có liên quan đến tần suất trẻ sinh ra mắc hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể 21 (ảnh 1)

Người mẹ tuổi càng cao xác suất sinh con mắc hội chứng Down càng thấp

Hội chứng Down chỉ xuất hiện ở nam giới, không xuất hiện ở nữ giới

Người mẹ nên sinh con trước tuổi 35 để hạn chế thấp nhất hội chứng Down ở con khi sinh ra

Người mẹ độ tuổi 25 sinh con thì nguy cơ con mắc hội chứng Down với tỉ lệ là 1/850

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene quyđịnh nhóm máu B làIBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là  

9/24

7/24

5/24

11/24

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhân bản vô tính một loài vật nuôi, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểugeneAAbbDDvàotếbàotrứngđãbịloạinhâncủacơthểcókiểu gene aaBBddtạo ratếbàochuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh. Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân này là  

AaBbDd.

AAbbDD.

aaBBdd.

AABBDD.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của TB trên là:  

ABB và abb hoặc AAB và aab.

ABb và a hoặc aBb và A.

Abb và B hoặc ABB và b.

ABb và A hoặc aBb và a.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene (trong điều kiện không xảy ra đột biến), phát biểu nào sau đây sai?

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng giống với cá thể mẹ.

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng không giống nhau.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản DNA để tổng hợp nên các mạch mới cần phải có đoạn RNA mồi. Vì:

DNA polimerase chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3’ OH tự do.

Cần có RNA mồi để khởi động quá trình tái bản.

RNA mồi tạo nơi bám cho DNA polimerase hoạt động

DNA polimerase chỉ kéo dài mạch khi có RNA mồi.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy định và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 đúng?  

Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.

Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.

Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.

Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khinghiêncứuvềtínhtrạngkhốilượnghạtcủabốngiốnglúa(đơnvịtínhg/1000hạt),ngườita thu được kết quả như bảng sau

Giốnglúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khốilượngtốiđa

300

310

335

325

Khốilượngtốithiểu

200

220

240

270

Tínhtrạngkhối lượnghạt củagiốnglúanào có mứcphản ứnghẹpnhất?

Giốngsố 4.

Giốngsố 3.

Giốngsố 2.

Giốngsố 1.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.

Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi

Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn người ta tiến hành phép lai sau:

Phép lai 1

Phép lai 2

P: cá thể mắt đỏ x cá thể mắt nâu

P: cá thể mắt vàng x cá thể mắt vàng

F1: 25% cá thể mắt đỏ: 25% cá thể mắt vàng: 50% cá thể mắt nâu.

F1: 75% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt trắng.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2. Theo lý thuyết, kiểu hình của đời con có thể là

100% cá thể mắt nâu.

50% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt trắng.

25% cá thể mắt đỏ: 25% cá thể mắt vàng: 25% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt trắng.

75% cá thể mắt nâu: 25% cá thể mắt vàng.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

100% cá chép không vảy.

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm ở một gene chắc chắn sẽ làm thay đổi những sản phẩm nào của gene?  

Gene, RNA.

Gene, RNA, protein.

Gene, protein.

RNA, protein.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

DạngđộtbiếncấutrúcNSTnàođượcmôtảởhìnhdưới đây?
  Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình dưới đây?    A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn.  C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn tương hỗ. (ảnh 1)

Mấtđoạn.

Đảođoạn.

Lặp đoạn.

Chuyểnđoạntươnghỗ.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. (ảnh 1)

Hình nào mô tả pha S ở kì trung gian?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

TrongcơchếđiềuhòabiểuhiệngenecủaoperonLacởvikhuẩnE.coligenecấutrúclacYquy định tổng hợp enzyme nào sau đây?  

Transacetylase.

α-galactosidase.

Permease.

β-galactosidase.

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (7,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ởthựcvật,xétmộtlocutgencó4allele,allelea1quy địnhhoađỏ,allelea2quy địnhhoavàng, allele a3quy định hoa hồng và allele a4quy định hoa trắng. Biết các gene trội hoàn toàn theo thứ tự a1>a2>a3>a4. Theolí thuyết,các nhậnđịnh sauđây đúng hay sai?

a)

Cho câylưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với câyhoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con có thể là 50% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng : 25% cây hoa hồng.

ĐúngSai
b)

Nhữngcâytứ bộicó tốiđa36loại kiểugene.

ĐúngSai
c)

Thựchiệnphéplaihaithểtứbội(P): a1a2a3a4x a2a3a4a4,biếtcáccâytứbộitạogiaotử2ncókhả năngthụ tinh, thu đượcF1có câyhoavàngchiếmtỉ lệ 5/12 .

ĐúngSai
d)

Cótối đa30 sơ đồ laigiữa2câybất kỳlàm xuất hiện kiểu hình hoavàng.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Xét một lôcut genetrênnhiễm sắcthểsố21 4 allele. Người ta tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm từ các tinh trùng của anh M và trứng của chị N, thu được các hợp tử cho phát triển thành phôi. Sử dụng kỹ thuật đặc hiệu để phân tách các allele trong tế bào của anh M, chị N và các phôi thu được thành những băng khác nhau như hình bên.Xét một lôcut gene trên nhiễm sắc thể số 21 có 4 allele. Người ta tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm từ các tinh trùng của anh M và trứng của chị N, thu được các hợp tử cho phát triển thành phôi (ảnh 1)Biết mỗiallele tương ứng một băng, băng đậm màu là của 2 allele cùng loại, băng nhạt màu là của 1 allele. Cho rằng các phôi A, B, C, D đều bất thườngdo được hình thành từ trứngvà tinh trùng đột biếnsốlượngnhiễmsắcthể21.Dựavàocácthôngtintrênhãy chobiết các phát biểu dưới đâyđúng hay sai?  

a)

Phôi Bđượchình thành do cặp nhiễm sắcthể21 khôngphân li tronggiảm phânIởchịN.

ĐúngSai
b)

PhôiC đượchình thànhdo cặp nhiễm sắcthể 21 khôngphân li tronggiảm phânIIở anhM.

ĐúngSai
c)

PhôiDđượchình thành docặp nhiễm sắcthể 21 khôngphân li tronggiảm phânIIở chịN.

ĐúngSai
d)

PhôiAđượchình thành do cặp nhiễm sắcthể21 khôngphân li tronggiảm phânIIở anhM.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, khi cho lai bố mẹ thuần chủng con lông trắng với con lông nâu, thu được F1 100% lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 6 lông nâu, 3 lông nâu, 2 lông xám, 4 lông xám, 1 lông trắng. Biết rằng tính trạng màu sắc lông không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?  

a)

Cho con đực F1 lai phân tích đời con thu được 1 đực nâu: 1 cái xám: 1 đực xám : 1 cái trắng.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu lông do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST di truyền tương tác bổ sung qui định, trong đó 1 cặp nằm trên NST thường và 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

ĐúngSai
c)

Trong quần thể loài thú này có 15 kiểu gene khác nhau qui định về tính trạng màu lông này.

ĐúngSai
d)

Cho các con lông nâu F2 giao phối với nhau đời con F3 thu được cá thể lông nâu chiếm tỉ lệ 13/18.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gene quy định. Cả hai gene này đều nằm vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gene quy định.  (ảnh 1)

a)

Xác định được tối đa kiểu gene của 9 người trong phả hệ.

ĐúngSai
b)

Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp 7 - 8 là 1/8.

ĐúngSai
c)

Cặp vợ chồng 9 - 10 luôn sinh ra con gái bình thường.

ĐúngSai
d)

Người số 9 dị hợp 2 cặp gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Cho đoạn DNA ngắn có trình tự sau:

Mạch I:   (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA GTA (1)

Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT CAT (2)

Đoạn DNA này của một loài sinh vật nhân thực và được tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Gene nằm trên DNA tiến hành phiên mã. Biết theo chiều (2) sang (1) của mạch (I) và chiều (1) sang (2) cuả mạch (II) đều bắt đầu bằng exon và mỗi đoạn exon và intron đều chiếm 2 bộ mã di truyền, quá trình trưởng thành của mRNA không có sự hoán vị giữa các đoạn exon.

Chuỗi polypepetide sẽ ngừng tổng hợp nếu gặp bộ 3 thúc hoặc chạm đến đầu tận cùng của mRNA, bộ 3 mở đầu và bộ 3 kết thúc nằm liền kề nhau thì xem như số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh thu được bằng 0.

Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Nếu không xảy ra đột biến, số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh sẽ luôn có 2 amino acid.

ĐúngSai
b)

Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 10 amino acid.

ĐúngSai
c)

Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì, mạch (II) làm khuôn, đầu (2) của mạch (II) là đầu 5’ thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 4 amino acid.

ĐúngSai
d)

Nếu xảy ra đột biến thay một cặp nucleotide bất kì, thì số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh tối đa có 5 amino acid.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Một tế bào hợp tử mang bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp đã tạo ra các tếbàocon.Tuynhiêntrongmộtlầnphânbào,ởhaitếbàoconxảyrahiện tượngmộtNSTképkhôngphân ly, các tế bào con mang bộ NST bất thường và các tế bào con khác nguyên phân bình thường với chu kỳ như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 8064 tế bào mang bộ NST bình thường. Theo lý thuyết, các nhận định dưới đây là Đúng hay Sai ?  

a)

Quátrình nguyên phân bất thườngcủa2 tếbàocon xảyraở lần nguyênphân thứ7.

ĐúngSai
b)

Mỗitếbàoconđượctạoratừquátrìnhnguyên phânbấtthườngbởihaitếbàotrên,nguyênphân liên tiếp 6 lần.

ĐúngSai
c)

Kếtthúcquá trình nguyên phân,tỷlệ tếbào mangbộ NST2n +1chiếmtỉ lệ 1/128?

ĐúngSai
d)

Kếtthúcquátrình nguyên phân trên đãtạo ra128 tếbào con mangbộ NST 2n -1?

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài ruồi quả, hình dạng trứng do một cặp gene quy định, màu sắc mắt do 2 cặp gene quy định. Trong phép lai bố mẹ thuần chủng con đực mắt trắng lai với con cái mắt đỏ thu được F1100% trứng tròn nở thành con mắt đỏ. Cho F1lai với nhau, F2thu được: 1200 trứng dạng tròn và 400 trứng dạng bầu dục. Ấp riêng các trứng ở F2thu được các con non nở từ trứng dạng tròn có tỉ lệ kiểu hình 600 con cái mắt đỏ : 200 con cái mắt trắng : 240 con đực mắt đỏ : 160 con đực mắt trắng.Các con non nở từ trứng dạng bầu dục có tỉ lệ kiểu hình 60 con đực mắt đỏ : 340 con đực mắt trắng. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? 

a)

Ởruồi cái F1đãxảyrahoán vị genevớitần số f=20%.

ĐúngSai
b)

Ở F2nếu cho con cáimắt đỏ nở từ trứng dạng tròn dị hợp 3 cặp gene lai với con đực mắt trắng nở từtrứng dạng bầu dục đồng hợp lặn thì F3tỉ lệ con đực mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn là 12%.

ĐúngSai
c)

ĐờiconF2thu đượctối đa24 kiểu gene.

ĐúngSai
d)

Genequyđịnh hìnhdạngtrứngditruyền liên kếtvới giớitính.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gene lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường, bố, mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. Cặp vợ chồng này mong muốn sinh hai người con, xác suất để cặp vợ chồng sinh hai con bình thương là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.)

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:

Cho sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:   Để tạo ra hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này? (ảnh 1)

Để tạo ra hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, e, f là các NST.

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, e, f là các NST. (ảnh 1)

Một nhóm gồm 10 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 3 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện quá trình tạo giao tử là bao nhiêu?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Đột biến gene p53 là một nguyên nhân gây ung thư phổi ở người. Khi nghiên cứu gene p53 ở một số bệnh nhân ung thư phổi, người ta phát hiện thấy có đột biến thay thế cặp nucleotide G-X bằng A-T xảy ra ở vị trí nucleotide 42 của gen p53 trong vùng mã hóa. Đột biến có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản DNA kết hợp với cắt bằng enzyme giới hạn. Alelle kiểu dại mang cặp nucleotide G-X ở vị trí 42 có 1 vị trí nhận biết enzyme cắt giới hạn, trong khi alen đột biến mang cặp nucleotide A-T thì không có vị trí nhận biết.

Hình bên minh họa kết quả phân tích đa hình đoạn cắt enzyme giới hạn của gen p53 ở 7 người (từ 1 đến 7).Đột biến gene p53 là một nguyên nhân gây ung thư phổi ở người. Khi nghiên cứu gene p53 ở một số bệnh nhân ung thư phổi, người ta phát hiện thấy có đột biến thay thế cặp nucleotide G-X bằng A-T xảy ra ở vị trí nucleotide 42 của gen p53 trong vùng mã hóa. (ảnh 1)            Đột biến gene p53 là một nguyên nhân gây ung thư phổi ở người. Khi nghiên cứu gene p53 ở một số bệnh nhân ung thư phổi, người ta phát hiện thấy có đột biến thay thế cặp nucleotide G-X bằng A-T xảy ra ở vị trí nucleotide 42 của gen p53 trong vùng mã hóa. (ảnh 2)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Ở một loài Thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 KG qui định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể động vật đực của một loài có kiểu gene AaBbDd HGhgXY. Qúa trình giảm phân tạo giao tử đã có 25% tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gene và có cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa?

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack