Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hiệp Hòa số 1 (Bắc Ninh) có đáp án
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (9 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nói về tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn có chiều 3’→5’.
Các gene ở trong một tế bào luôn có số lần nhân đôi bằng nhau.
Enzyme DNA polymerase không có chức năng tháo xoắn DNA.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gene có 2 allele nằm trên NST X tại vùng không tương đồng trên NST Y quy định.

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là
0,296.
0,148.
0,302.
0,151.
Giải thích cho câu nói “muốn bắt mạch phải bắt mạch cổ tay có thể đếm được nhịp tim”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?
1. Ở cổ tay có động mạch đi qua.
2. Mạch máu cổ tay theo từng đợt, từng đợt và động mạch cũng đập theo từng đợt.
3. Máu đi qua mạch cổ tay theo đợt theo nhịp đập của tim nên ta có thể đếm được nhịp tim.
4. Ở cổ tay động mạch gần tim nhất.
1.
2.
3.
4.
Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật, ta có các đồ thị trong hình dưới. Phân tích đồ thị và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

1. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.
2. Loài 3 và loài 4 có mức độ cạnh tranh gay gắt nhất.
3. Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ.
4. Nếu các loài trên cùng nguồn gốc thì loài 1 và 3 đã tiến hóa phân li.
4.
3.
2.
1
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
1. Vi khuẩn, động vật nguyên sinh chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào.
2. Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học.
3. Nhóm động vật tiêu hóa nội bào có tiêu hóa hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
4. Từ ngành ruột khoang, giun dẹp trở lên đến động vật có xương sống đã tiêu hóa ngoại bào.
1.
2.
3.
4.
Cho các loại tế bào sau:
1. Tế bào trình diện kháng nguyên 2. Tế bào B 3. Tế bào T hỗ trợ
4. Tế bào T nhớ hỗ trợ 5. Tương bào 6. Tế bào B nhớ
7. Tế bào T độc nhớ 8. Tế bào T độc
Trong các loại tế bào trên, có bao nhiêu loại tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch dịch thể?
4.
5.
6.
7.
Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp?
1. Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp trong một giới hạn.
2. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng tăng.
3. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
4.Tất cả các loại thực vật điều có điểm bảo hòa và điểm bù CO2 giống nhau.
1.
2.
3.
4.
Cuối năm 2019, đại bệnh COVID-19 do virus SARS-CoV-2 gây ra, thuộc họ virus Corona đã bùng phát ở Vũ Hán, miền Trung của Trung Quốc. Virus Corona là một họ virus lớn thường lây nhiễm cho động vật nhưng đôi khi chúng có thể tiến hóa và lây sang người. Khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó đi vào trong một số tế bào và chiếm lấy bộ máy tế bào (gây tổn thương viêm đặc hiệu ở đường hô hấp), đồng thời virus chuyển hướng bộ máy đó để phục vụ cho chính nó, tạo ra virus mới và nhiễm tiếp người khác. Người nhiễm virus SARS-CoV-2 có các triệu chứng cấp tính: ho, sốt, khó thở, có thể diễn biến đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp tiến triển và tử vong; đặc biệt ở những người lớn tuổi, người có bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch.
Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở; kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của ARN virus trong mẫu bệnh phẩm.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1, 2, 3, 4 và 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bệnh nhân | Sốt cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | – | – | – |
2 | – | + | – | – |
3 | – | – | + | – |
4 | + | + | – | + |
5 | – | – | – | – |
(+): biểu hiện/ kết quả xét nghiệm dương tính; (–): không biểu hiện/ kết quả xét nghiệm âm tính
Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Bệnh nhân 2 đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng chưa biểu hiện triệu chứng.
2. Bệnh nhân 1 đang bị suy hô hấp cấp do virut SARS-CoV-2 gây ra.
3. Bệnh nhân 3 đã bị nhiễm virut SAR-CoV-2 và đã được điều trị khỏi bệnh.
4. Giả sử virus SAR-CoV-2 chưa phát sinh đột biến mới, nếu nghiên cứu thành công vaccine phòng người bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARS-CoV-2 thì bệnh nhân 1 và 5 nên tiêm vaccine.
1.
2.
3.
4.
Một phân tử DNA có tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng bên (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 100%.
Loại nucleotide | A | T | G | C |
Mạch 1 | 28% | - | - | - |
Mạch 2 | - | - | 24% | 12% |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tỉ lệ nucleotide T trên mạch 1 là 32%.
Tỉ lệ nucleotide A trên mạch 2 là 36%.
Tỉ lệ nucleotide G trên mạch 1 là 24%.
Tỉ lệ nucleotide T trên mạch 2 là 32%.
Cho các sự kiện sau:
1. NST bắt đầu co xoắn và co ngắn. 2. Màng nhân và nhân con tiêu biến. 3. Thoi phân bào tiêu biến.
4. Các chromatid của các NST kép tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau.
5. Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo và tập trung thành hai hàng.
Trong các sự kiện trên, có bao nhiêu sự kiện diễn ra trong quá trình nguyên phân bình thường?
2.
3.
4.
5.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Mật độ cá thể của quần thể là đặc trưng của quần thể, nhưng không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ J.
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể của quần thể, luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
Hình sau đây mô tả về một cơ chế di truyền phân tử ở một loài sinh vật.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về hình trên?
1. Hình vẽ trên mô tả cơ chế phiên mã. 2. Cấu trúc X là RNA polymerase.
3. Cấu trúc Y và Z có cấu tạo giống nhau. 4. Cấu trúc N là phân tử mRNA.
1.
4.
2.
3.
Hình A mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F).
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B.
|
|
Hình A Bảng B |
|
Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gen.
2. Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
3. Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
4. Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
2.
1.
4.
3.
Trong các nguyên nhân sau:
1. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
2. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy. 3. Thế năng nước của đất là quá thấp.
4. Hàm lượng oxi trong đất quá thấp. 5. Các ion khoáng độc hại đối với cây.
6. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
7. Lông hút bị chết. Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
(1), (2) và (6)
(2), (6) và (7)
(3), (4) và (5)
(3), (5) và (7)
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài?
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.
Cách li sinh sản là cơ chế phổ biến nhất để xác định hai loài khác nhau.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái hay xảy ra với động vật di chuyển nhiều.
Loài mới có thể hình thành sau một thế hệ nhờ con đường lai xa và đa bội hoá.
Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kết quả thống kê số lượng cá thể và kiểu hình của các thế hệ được thể hiện ở đồ thị X, Y, Z. Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa và thứ tự đúng các đồ thị (A, B, C) theo các thế hệ P, F1, F2 là

Tương tác cộng gộp: P – X; F1 –Z; F2 – Y.
Tương tác bổ sung: P – Y; F1 – Z; F2 – X.
Hoán vị gen: P – X; F1 – Z; F2 – Y.
Tương tác cộng gộp: P – X; F1 – Y; F2 – Z.
Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển vào máu và đến các nơi khác trong cơ thể tạo nên nhiều khối u khác nhau. Hình bên thể hiện tỉ lệ % các yếu tố gây ung thư. Từ số liệu hình bên và kiến thức đã học xác định nhận định nào dưới đây sai? |
|
Yếu tố có nguy cơ cao gây ung thư gồm: Ăn uống không lành mạnh, hút thuốc, di truyền.
Để phòng tránh bệnh ung thư cần gửi đến mọi người thông điệp: xây dựng lối sống khoẻ như tránh xa thuốc lá, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học.
Bệnh ung thư thường liên quan đến đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Ở người hệ nhóm máu ABO và hệ nhóm máu MN được qui định bởi các kiểu gene như sau:
Nhóm máu | A | B | AB | O | M | N | MN |
Kiểu gene | IAIA; IAIO | IBIB; IBIO | IAIB | IOIO | MM | NN | MN |
Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau:
Cặp bố mẹ | Trẻ |
(1) A, MN AB, N | (1) O, MN |
(2) A, MN B,M | (2) B, M |
(3) A, MN A, MN | (3) A, MN |
Dựa vào thông tin trên hãy, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 1. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 2. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của trẻ 3.
Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 2. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của đứa trẻ 1. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của đứa trẻ 3.
Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 2. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 3. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của trẻ 2.
Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ đứa trẻ 3. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 2. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của đứa trẻ 1.
Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây:

Protein A ức chế sự biến đổi sắc tố vàng thành sắc tố đỏ. Protein B ức chế hoạt động của protein A. Các gene A và B nằm trên các NST khác nhau, các allele lặn a và b đều không tổng hợp được protein.
Cho các cá thể (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Có 5 kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ. 2. Các cá thể P có kiểu hình hoa đỏ.
3. Cây hoa vàng có kiểu gene chứa ít nhất 1 allele A. 4. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa vàng.
4.
1.
2.
3.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ P | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ |
AA | 0,40 | 0,525 | 0,5875 | 0,61875 |
Aa | 0,50 | 0,25 | 0,125 | 0,0625 |
aa | 0,10 | 0,225 | 0,2875 | 0,31875 |
Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?
1. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
3. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
4. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.
1.
2.
3.
4.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
1. Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene, không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
2.Trong quần thể lưỡng bội, chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại hết allele lặn ra khỏi quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene của sinh vật.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể làm nghèo vốn gene của một quần thể.
2.
4.
3 .
1 .
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Vốn gene của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gene cấu trúc Z mã hoá enzyme - galactosidase. Enzyme này tham gia phân giải đường lactose thành glucose và galactose. Giả sử gene cấu trúc Z bị đột biến thay thế một cặp nucleotide. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp có thể không bị thay đổi thành phần amino acid.
2. Phân tử mRNA do gene đột biến tổng hợp có thể dịch mã tạo enzyme β - galactosidase.
3. Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp bị thay đổi 1 amino acid.
4. Phân tử mRNA do gene đột biến tổng hợp bị thay đổi 1 số codon mã hoá amiino acid.
3.
4.
2.
1
Nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà khoa học đã thu được kết quả như đồ thị hình 2.

Khi nhận xét về quần thể nai, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào nguồn sống và quần thể chó sói.
2. Có 1 vài năm, kích thước quần thể nai nhỏ hơn kích thước quần thể chó sói.
3. Năm 2003, kích thước quần thể nai bằng kích thước quần thể chó sói.
4. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ tăng lên đạt mức gần 600 cá thể.
2.
4.
1.
3.
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách ly có vai trò:
Xóa nhòa những khác biệt về vốn gene giữa 2 quần thể đã phân li.
Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gene của quần thể gốc.
Tăng cường sự khác nhau về kiểu gene giữa các loài, các họ.
Làm thay đổi tần số allele từ đó hình thành loài mới.
Một loài thực vật, allele A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng consixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là
31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
Trong một khu rừng, một quần thể côn trùng sống trên loài cây M (quần thể M). Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gene đột biến giúp chúng ăn được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, qua thời gian dài hình thành nên quần thể mới (quần thể N). Người ta nhận thấy con lai giữa các cá thể của quần thể N với quần thể M có sức sống kém, không sinh sản được.
1. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng cách li sinh thái.
2. Quần thể N cùng loài với quần thể M.
3. Thức ăn khác nhau là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đặc điểm của các cá thể trong quần thể N.
4. Quần thể M có khả năng phát tán rất rộng.
5. Giữa các cá thể ở quần thể M và quần thể N đã xảy ra cách ly sau hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định đúng về thông tin trên?
1
3
2
4
Plasmid sử dụngtrongkĩ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng?
Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
Là phân tử RNA mạch kép, dạng vòng.
Là phân tử DNA mạch thẳng.
Có khả năng nhân đôiđộc lập vớiDNA nhiễmsắc thểcủa tế bào chủ.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene tổng hợp melanine tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanine, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanine làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
Trong các hoạt động sau đây, có những hoạt động nào của con người,không là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái ?
1. Bón phân , tưới nước , diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
2. Khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
3. Loại bỏ các loài tảo độc, nuôi nhiều loài cá ăn tạp trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm , cá.
4. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý.
5. Bảo vệ các loài thiên địch.
6. Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, phá bỏ tất cả các hệ sinh thái nhân tạo.
1
2
3
4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (8 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên mô tả hệ thống mạch máu giữa tim và hệ tiêu hóa. Dựa vào hình bên hãy cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?

Huyết áp ở mạch máu 1 a lớn hơn huyết áp ở mạch máu 1.
Vận tốc máu ở mạch máu 2 lớn hơn vận tốc máu ở mạch máu 1 b.
Máu trong mạch 1 b là máu giàu O2.
Tên gọi của mạch máu 1 a là tiểu động mạch gan.
Người ta quan sát quá trình giảm phân bình thường của một tế bào (M) ở cơ thể động vật lưỡng bội và vẽ lại được một kì như hình bên. Khi nói về quá trình phân bào của tế bào M, các nhận định sau đúng hay sai?
Nếu tế bào M là tinh bào bậc 1 thì kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.
Giao tử tạo ra từ tế bào M có 4 NST đơn.
Tế bào đang phân bào ở kì sau I.
NST của tế bào hình bên tồn tại ở trạng thái kép.
Ở người, gene quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không.
Yếu tố Rh do gene R quy định, kiểu gene của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 20cM. Hai vợ chồng là Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây:
Người | Hói đầu | Rh |
Yến | Không | Rh+ |
Mẹ của Yến | Có | Rh+ |
Bố của Yến | Không | Rh- |
Linh | Có | Rh- |
Mẹ của Linh | Có | Rh- |
Bố của Linh | Không | Rh+ |
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 4 người.
Cặp vợ chồng này có thể sinh con bị hói đầu với tỷ lệ 0,35.
Cặp vợ chồng này sinh được 1 người con gái, xác suất con gái của họ có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi người con này mang thai là 0,5.
Cặp vợ chồng này sinh được 1 người con gái, xác suất con gái của họ có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 0,05.
Hìnhdưới đây minhhoạtốc độsinhtrưởng giảđịnhcủabaloài cây ngập mặn thân gỗlâu nămkíhiệulàloài (I),(II)và(III) tươngứng vớicác điềukiệnđộmặn khácnhau.Sốliệutrong bảng dưới đâychobiếtđộmặncaonhấttại babãi lầy ven biển A,BvàC củađịaphươngH. Giảsửcác điềukiệnsinhthái kháccủababãi lầy nàylàtươngđồng nhau, khôngảnh hưởng đếnsức sống củacác loài câynàyvàsự sai khácvềđộmặngiữacácvị trí trongmỗi bãi lầy làkhông đáng kể. Các cây concủabaloài nàykhitrồngkhôngthểsống đượcở các dải độmặncótốc độsinhtrưởngbằng0.
ĐịaphươngHcókếhoạch trồngcác loài cây (I), (II) và(III) đểphụchồi rừng ngập mặnởbabãi lầy A,BvàC.Dựavàothôngtin trong hìnhvàbảng, cho biết nhậnđịnh nào sau đâyđúng, nhận định nào sai giúpđịaphươngHlựachọncác loài câynàychophùhợp?
Loài (I)cókhảnăng chịuđộmặncaonhấttrongbaloài.
Tốc độsinhtrưởng củaloài (II)tỉ lệnghịchvớiđộmặncủacảbabãi lầy.
Bãi lầy BvàCtrồngxenđượchai loài (I)và(II),bãi lầyA trồngxenđược cảbaloài.
Loài (III)cótốc độsinhtrưởng lớnhơnloài (I)vàloài (II)ở độmặn từ22,5‰đến35‰.
Hình bên mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng, phát triển của tằm. Quan sát hình bên và cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

Khi nhiệt độ thấp hơn 240C hoặc cao hơn 260C đều làm giảm mức độ sinh trưởng của tằm.
Trong khoảng nhiệt độ từ 24 – 260C thì mức độ sinh trưởng của tằm là tốt nhất.
Khi nhiệt độ trên 350C thì tốc độ sinh trưởng của tằm bị giảm.
Không thể nuôi tằm trong điều kiện nhiệt độ từ 15-250C.
Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.
Thể đột biến B ứng dụng trong tạo các giống cây lấy cơ quan sinh dưỡng và hạt.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Ở loài này có tối đa 6 kiểu đột biến thể ba nhiễm.
Một số tế bào của thể đột biến ba nhiễm tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn.
Biết mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một gene có 2 allele, các kiểu đột biến lệch bội thể ba nhiễm của loài này sẽ có tối đa 324 kiểu gene.
Cơ thể mang đột biến thể ba nhiễm tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.
Ở người xét hai cặp gene phân li độc lập trên NST thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các allele đột biến lặn a và b không tạo được các enzyme A và B tương ứng, allele A và B là các allele trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G và dự định sinh con. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Các chất được tạo thành và chuyển hóa chỉ theo sơ đồ này. Theo lí thuyết, có các kết luận về kiểu hình của những đứa con của cặp vợ chồng này có thể xảy ra như sau. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Tất cả đều mang cả hai bệnh.
Tất cả đều bình thường.
1/2 số con sẽ mắc bệnh H.
1/4 số con bình thường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho biết các bộ ba mã hóa của một số loại amino acid như sau:
Bộ ba mã hóa | 5’AUG3’ | 5’CAU3’; 5’CAC3’ | 5’GAU3’; 5’GAC3’ | 5’GAA3’; 5’GAG3’ | 5’UGU3’; 5’UGC3’ |
Amino acid | Met | His | Asp | Glu | Cys |
Một đoạn mạch khuôn tổng hợp mRNA của allele B có trình tự nucleotide là
3’- TACCTT GTA ACG CTA…ATC- 5’.
Allele B bị đột biến điểm tạo ra 4 allele đột biến B1, B2, B3 và B4. Trình tự nucleotide ở đoạn mạch khuôn của các allele này như sau:
1)Mạch khuôn allele B1:3’- TACCTC GTA ACGCTA…ATC- 5’.
2)Mạch khuôn allele B2:3’- TACCTTCTA ACG CTA…ATC- 5’.
3)Mạch khuôn allele B3:3’- TACCTT GTA ACACTA…ATC- 5’.
4)Mạch khuôn allele B4: 3’- TACCTT GTA ACG CTT…ATC- 5’.
Theo lí thuyết, trong 4 allele trên, xác định các allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele B mã hóa theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
Xét 4 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene ABab DhdH giảm phân tạo giao tử. Cho biết có 2 tế bào không xảy ra hoán vị gen; 1 tế bào xảy ra hoán vị gene ở cặp NST mang cặp gene A, a và cặp gene B, b; 1 tế bào xảy ra hoán vị gene ở cặp NST mang cặp gene D, d và cặp gene H, h. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là ?
Cho các điều kiện có thể xảy ra trong quần thể?
1) Quần thể có kích thước lớn.
2) Đột biến không xảy ra.
3) Các cá thể có khả năng sinh sản như nhau.
4) Quần thể được cách li với các quần thể khác.
5) Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
6) Chọn lọc tự nhiên thường xuyên diễn ra.
7) Các cá thể có thể phát tán khỏi quần thể.
8) Các các thể từ bên ngoài có thể xâm nhập vào quần thể.
Có bao nhiêu điều kiện trên để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?
Ở một loài lưỡng bội, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp NST thường, liên kết hoàn toàn. Gene I có hai allele A và a, gene II có hai allele B và b. Cho cá thể trong quần thể giao phỗi với nhau. Biết giảm phân bình thường và không phát sinh đột biến. Số phép lai cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu gene là 1:1:1:1 là bao nhiêu phép lai ?
Ở 1 loài động vật, xét 1 gene trên NST thường có 2 Allele, Allele A trội hoàn toàn so với Allele đột biến a. Giả sử ở 1 phép lai, trong trong số giao tử đực, giao tử mang Allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang Allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?( làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phảy)
Cho phép lai P: ABab XDXd x ABab XdY, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang allele trội của các gene trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết ở F1 số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ % là?










